Bài giảng Luật ngân hàng: Bài 4 Pháp luật về hợp đồng tín dụng với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được khái niệm hợp đồng tín dụng; Xác định được trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng tín dụng; Trình bày được nội dung của hợp đồng tín dụng; Chỉ ra được các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tín dụng.
Trang 1LUẬT NGÂN HÀNG
Giảng viên: ThS Hoàng Văn Thành
Trang 2BÀI 4 PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Giảng viên: ThS Hoàng Văn Thành
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Để trả lời thắc mắc của bạn Hưng là có cần phải có tài sản đảmbảo thì mới được vay ở Ngân hàng hay không? Mời các bạn cùng
theo dõi bài giảng tiếp theo: Pháp luật về hợp đồng tín dụng nhé
Trang 5CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được tốt môn học này, người học phải
học xong các môn sau:
• Luật Dân sự;
• Luật Thương mại;
• Luật Doanh nghiệp
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc văn bản pháp luật sau
➢ Luật các Tổ chức tín dụng 2010;
➢ Luật Thương mại 2005;
➢ Luật Doanh nghiệp 2005;
➢ Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011);
➢ Luật Trọng tài thương mại 2010;
➢ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng nhà nước ngày31/12/2001 về việc Ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng;
➢ Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ngày 03/02/2005 vềviệc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với kháchhàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 củaThống đốc NHNN
• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về những vấn đề chưa nắm rõ
• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài
Trang 7CẤU TRÚC NỘI DUNG
Khái quát chung về hợp đồng tín dụng
Trang 84.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
4.1.1 Khái niệm
4.1.2 Phân loại
Trang 94.1.1 KHÁI NIỆM
• Định nghĩa
Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên chovay) với tổ chức, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định (bên vay), theo đó tổchức tín dụng chuyển giao một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời hạnnhất định, với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi
• Đặc điểm
➢ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa bởi 2 loại chủ thể:
▪ Tổ chức tín dụng – Bên cho vay;
▪ Khách hàng (tổ chức, cá nhân) – Bên vay
➢ Hợp đồng tín dụng có đối tượng là tiền tệ
▪ Hợp đồng tín dụng được ký kết và thực hiện trên cơ sở sự tín nhiệm và tàisản bảo đảm
▪ Hợp đồng tín dụng luôn được thể hiện dưới hình thức văn bản (hợp đồngtheo mẫu)
Trang 104.1.2 PHÂN LOẠI
• Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn
➢ Hợp đồng cho vay ngắn hạn:
▪ Thời hạn vay: 1 năm
▪ Mục đích: Đáp ứng nhu cầu vốn linh động trong kinh doanh hoặc tiêu dùngtrong thời hạn ngắn
➢ Hợp đồng cho vay trung hạn và dài hạn:
▪ Thời hạn vay: Từ 1 năm trở lên
▪ Mục đích: Phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định trong kinh doanh hoặcsinh hoạt, tiêu dùng
• Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay
➢ Hợp đồng cho vay có bảo đảm bằng tài sản;
➢ Hợp đồng cho vay không có tài sản bảo đảm
• Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Trang 114.2 KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
4.2.1 Nguyên tắc ký kết 4.2.2 Chủ thể của ký kết hợp đồng tín dụng
4.2.3 Nội dung của hợp đồng tín dụng
4.2.4 Trình tự ký kết
hợp đồng
Trang 124.2.1 NGUYÊN TẮC KÝ KẾT
• Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được
trái pháp luật, đạo đức xã hội;
Trang 13Bên cho vay Bên vay
• Có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự
• Có mục đích sử dụng vốnvay hợp pháp
• Có khả năng tài chính đảmbảo trả nợ trong thời hạncam kết
4.2.2 CHỦ THỂ CỦA KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Trang 14Điều khoản
về phương thức thanh toán tiền vay
Điều khoản
về mục đích
sử dụng tiền vay
Điều khoản về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
• Tổng số tiền phải trả khi đáo hạn
• Trả góp
• Trả góp một lần
• Kinh doanh
• Tiêu dùng
• Thương lượng
• Hòa giải
• Trọng tài thương mại
• Tòa án
4.2.3 NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Trang 15Đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng
Thẩm định hồ sơ
tín dụng
Chấp nhận đề nghịgiao kết hợp đồng
tín dụng
Ký kết hợp đồng tín dụng
4.2.4 TRÌNH TỰ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Trang 174.3.1 CÁC ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
• Chủ thể tham gia hợp đồng có năng lực pháp
luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ
• Mục đích và nội dung của hợp đồng không trái
pháp luật, đạo đức xã hội
• Có sự đồng thuận ý chí của các bên trên nguyên
Trang 184.3.2 THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng tín dụng có hiệu lực từ thời điểm
bên sau cùng ký tên vào hợp đồng, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Trang 194.3.3 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÔ HIỆU
• Hợp đồng tín dụng vô hiệu toàn bộ:
➢ Khi nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
➢ Khi nội dung giao dịch giả tạo, nhằm che đậy hợp đồng khác
➢ Khi hợp đồng do người không có năng lực hành vi, có năng lực hành vi
hạn chế hoặc không đầy đủ xác lập
➢ Khi bên tham gia hợp đồng bị lừa dối, đe dọa
➢ Khi hợp đồng được ký kết do nhầm lẫn
➢ Khi hợp đồng không tuân thủ về hình thức
Trang 20➢ Khi một bộ phận của hợp đồng bị vô hiệu nhưng không làm ảnh hưởng đến
hiệu lực của các phần còn lại của hợp đồng
➢ Các bên cùng nhau sửa chữa phần vô hiệu Nếu như đã thực hiện phần vô
hiệu đó thì nguyên tắc xử lý giống như hợp đồng vô hiệu toàn bộ
Trang 214.4.1 Khái niệm
4.4.2 Các loại trách nhiệm
4.4 TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Trang 224.4.1 KHÁI NIỆM
• Định nghĩa
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng tín dụng là trách nhiệm của một bên vi phạmhợp đồng phải gánh chịu hậu quả bất lợi về vật chất do các bên thỏa thuậnhoặc theo quy định của pháp luật
• Căn cứ làm phát sinh trách nhiệm
➢ Chủ thể thực hiện hành vi là một bên của hợp đồng tín dụng
➢ Có hành vi vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồngtín dụng
➢ Bên thực hiện hành vi vi phạm có lỗi xác định cố ý hoặc vô ý
➢ Hành vi vi phạm xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tronghợp đồng
Trang 234.4.2 CÁC LOẠI TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
• Trách nhiệm bồi thường thiệt hại có điều kiện áp dụng:
➢ Có hành vi vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồngtín dụng
➢ Có thiệt hại thực tế xảy ra tính được bằng tiền của bên bị vi phạm
➢ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và hậu quả thực tế đã xảy ra
➢ Có lỗi của bên thực hiện hành vi vi phạm hợp đồng
• Trách nhiệm nộp phạt vi phạm có điều kiện áp dụng:
➢ Có hành vi vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồngtín dụng
➢ Có lỗi của bên thực hiện hành vi vi phạm hợp đồng
➢ Có thỏa thuận của các bên về chế tài phạt vi phạm trong hợp đồng hoặc đượcpháp luật quy định áp dụng chế tài phạt vi phạm đối với hành vi vi phạm đó
Trang 254.5.1 KHÁI NIỆM TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Định nghĩa: Tranh chấp trong hợp đồng tín dụng là những mâu thuẫn hoặc xung đột
về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng tín dụng
Trang 264.5.2 CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG
TÍN DỤNG
Thương
Trọng tài Thương mại
Tòa án nhân dân
Các phương thức giải quyết tranh chấp
Trang 27TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Bài học đã đề cập đến các nội dung chính sau: Các quyđịnh của pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng, bảnchất của cho vay, các nguyên tắc cho vay, các nguyên tắc
ký kết, trình tự ký kết hợp đồng tín dụng và các loại tráchnhiệm do vi phạm hợp đồng Đồng thời tìm hiểu được cáctranh chấp pháp sinh trong hợp đồng tín dụng và cácphương thức để giải quyết các tranh chấp đó Từ đó vậndụng được các quy định của pháp luật trong những tìnhhuống thực tiễn