Bài giảng Luật ngân hàng: Bài 3 Pháp luật về các tổ chức tín dụng, với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được khái niệm tổ chức tín dụng; Liệt kê được các loại hình tổ chức tín dụng; Mô tả được quy chế thành lập các tổ chức tín dụng; Phân tích được cách thức tổ chức lại, điều kiện giải thể, phá sản tổ chức tín dụng; Mô tả được cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành của tổ chức tín dụng.
Trang 1LUẬT NGÂN HÀNG
Giảng viên: ThS Hoàng Văn Thành
Trang 2BÀI 3 PHÁP LUẬT VỀ CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG
Giảng viên: ThS Hoàng Văn Thành
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)
Theoty tài chínhbạn, bạn Hưng ở tình huống trên có thể đem tiền gửi ở côngBảo việt không? Và tại sao? Để có thể trả lời câu hỏi
này, mời các bạn cùng đến với bài giảng số 3: Pháp luật về tổ chứctín dụng nhé!
Trang 4MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được khái niệm tổ chức tín dụng;
• Liệt kê được các loại hình tổ chức tín dụng;
• Mô tả được quy chế thành lập các tổ chức tín dụng;
• Phân tích được cách thức tổ chức lại, điều kiện giải
Trang 5CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được tốt bài học này, người học phải
học xong các môn sau:
• Luật Dân sự;
• Luật Doanh nghiệp;
• Luật Thương mại;
• Luật đầu tư;
• Luật hợp tác xã
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc văn bản sau đây:
➢ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
➢ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
➢ Luật Thương mại năm 2005;
Trang 7CẤU TRÚC NỘI DUNG
Khái niệm và phân loại tổ chức tín dụng
Trang 83.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
3.1.1 Khái niệm tổ chức tín dụng
3.1.2 Phân loại tổ chức tín dụng
Trang 93.1.1 KHÁI NIỆM TỔ CHỨC TÍN DỤNG
• Định nghĩa:
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một
hoặc một số hoặc tất cả các hoạt động ngân
hàng (trích theo khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức
tín dụng 2010)
• Đặc điểm:
➢ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động
chủ yếu vì mục tiêu lợi nhuận
➢ Tổ chức tín dụng có đối tượng kinh doanh
hoạt động ngân hàng
➢ Tổ chức tín dụng chịu sự quản lý trực tiếp
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
➢ Tổ chức tín dụng là hoạt động trong khuôn
khổ của luật chung và luật chuyên ngành
Trang 103.1.2 PHÂN LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
• Căn cứ vào phạm vi thực hiện hoạt động ngân hàng
➢ Tổ chức tín dụng là ngân hàng: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách vàngân hàng hợp tác xã
➢ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
➢ Tổ chức tài chính vi mô
➢ Qũy tín dụng nhân dân
• Căn cứ vào hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
➢ Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần: ngân hàng thương mại trong nước, tổ chứctín dụng phi ngân hàng
➢ Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn: ngân hàng thương mại nướcngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vĩ mô, tổ chức tín dụng100% vốn nước ngoài
➢ Tổ chức tín dụng là hợp tác xã: ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân
Trang 123.2.1 THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG
• Điều kiện cấp giấy phép của tổ chức tín dụng
➢ Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định
Loại hình tổ chức tín dụng Vốn pháp định
Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ VNDNgân hàng thương mại cổ phần 3.000 tỷ VNDNgân hàng chính sách 5.000 tỷ VNDNgân hàng hợp tác xã 3.000 tỷ VNDCông ty tài chính 500 tỷ VNDCông ty cho thuê tài chính 150 tỷ VND
Tổ chức tài chính vi mô 0,5 tỷ / 5 tỷ VNDQuỹ tín dụng nhân dân 0,1 tỷ VND
Trang 13nhân), có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
(cá nhân) và có đủ năng lực tài chính để
góp vốn
➢ Người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ tiêu chuẩn
và điều kiện
➢ Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật
➢ Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến
sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độcquyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệthống tổ chức tín dụng (khoản 1 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Trang 143.2.1 THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG (tiếp theo)
• Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của tổ chức tín dụng:
➢ Đơn xin phép thành lập và hoạt động
➢ Dự thảo Điều lệ
➢ Phương án hoạt động 3 năm đầu, trong đó nêu
rõ lợi ích kinh tế và hiệu quả của hoạt động
ngân hàng
➢ Danh sách lý lịch, các văn bằng chứng minh
năng lực trình độ chuyên môn của thành viên
sáng lập, thành viên hội đồng quản trị, thành
viên ban kiểm soát và tổng giám đốc
➢ Mức vốn và phương án góp vốn, danh sách
các cá nhân góp vốn
➢ Tình hình tài chính và các thông tin khác liên
quan đến các cổ đông lớn
Trang 16➢ Giải thể là quyền và nghĩa vụ của các tổ chức tín dụng.
➢ Chủ thể có quyền quyết định giải thể tổ chức tín dụng:
▪ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
▪ Đại hội đại cổ đồng – Tổ chức tín dụng là Công ty cổ phần;
▪ Chủ sở hữu, hợp đồng thành viên – Tổ chức tín dụng là Công ty trách nhiệmhữu hạn;
▪ Đại hội thành viên – Tổ chức tín dụng là Hợp tác xã
➢ Giải thể tổ chức tín dụng được tiến hành sau khi có sự đồng ý của Ngân hàngNhà nước Việt Nam
➢ Giải thể tổ chức tín dụng được tiến hành theo thủ tục hành chính do tổ chức tíndụng tự thực hiện
➢ Giải thể chỉ được tiến hành khi tổ chức tín dụng đảm bảo thanh toán đủ 100%
nghĩa vụ tài chính của tổ chức tín dụng
Trang 173.2.3 GIẢI THỂ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
b Các trường hợp giải thể tổ chức tín dụng
• Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thành
toán hết nợ và được Ngân hàng nhà nước chấp
thuận bằng văn bản
• Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn hoặc
xin gia hạn nhưng không được ngân hàng nhà
nước chấp thuận bằng văn bản
• Bị thu hồi giấy phép:
➢ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian
lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép
Trang 183.2.4 PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
• Luật phá sản năm 2004
• Nghị định số 05/2010/ NĐ – CP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của chính phủ quyđịnh việc áp dụng luật phá sản đối với các tổ chức tín dụng
• Xác định điều kiện tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản
➢ Tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn;
➢ Có yêu cầu thanh toán của chủ nợ;
➢ Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụngcác biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng kiểmsoát đặc biệt
• Chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
➢ Chủ nợ không có đảm bảo;
➢ Chủ nợ có đảm bảo một phần
• Cơ quan có quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng đã đăng ký kinh doanh
Trang 193.3 QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
3.3.1 Tổ chức tín dụng là
công ty cổ phần
3.3.2 Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm một
thành viên
3.3.3 Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên
3.3.4 Tổ chức tín dụng là
hợp tác xã
Trang 203.3.1 TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc (Giám đốc)
Bankiểmsoát
Trang 213.3.2 TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Trang 22Hội đồng thành viên
Tổng giám đốc(giám đốc)
Bankiểm soát
3.3.3 TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Trang 243.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
3.4.1 Hoạt động kinh doanh
cơ bản của ngân hàng
thương mại
3.4.2 Hoạt động kinh doanh
cơ bản của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng
3.4.3 Hoạt động kinh doanh
cơ bản của tổ chức tài chính
vi mô
3.4.4 Hoạt động kinh doanh
cơ bản của quỹ tín dụng
nhân dân
Trang 253.4.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 26• Hoạt động dịch vụ thanh toán:
➢ Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước vàduy trì trên tài khoản tiền gửi này số tiền dư bình quân không thấp hơn mức dựtrữ bắt buộc
➢ Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác
và được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài
➢ Ngân hàng thương mại mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cung ứng cácphương tiện thanh toán
(Điều 101 Luật các tổ chức tín dụng 2010)
3.4.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(tiếp theo)
Trang 273.4.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(tiếp theo)
• Hoạt động góp vốn, mua cổ phần
➢ Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết
để thực hiện hoạt động kinh doanh sau:
▪ Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán, quản lý, phân phốichứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán vàmua, bán cổ phiếu;
▪ Cho thuê tài chính;
Trang 283.4.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
Điều 108 – Điều 116 Luật các tổ chức tín dụng 2010
Trang 293.4.3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 119 – Điều 122 Luậtcác tổ chức tín dụng 2010
Trang 303.4.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CƠ BẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 118 Luật các tổ chức tín dụng 2010
Trang 313.5 KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
3.5.1 Khái niệm
3.5.2 Điều kiện đặt tổ chức tín dụngvào tình trạng kiểm soát đặc biệt
3.5.3 Mục đích của việc áp dụngbiện pháp kiểm soát đặc biệt
Trang 323.5.1 KHÁI NIỆM
Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sựkiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mấtkhả năng chi trả, mất khả năng thanh toán
(Khoản 1 Điều 146 Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Trang 333.5.2 ĐIỀU KIỆN ĐẶT TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀO TÌNH TRẠNG KIỂM SOÁT
ĐẶC BIỆT
Ngân hàng Nhà nước xem xét, đặt tổ chức tín dụng
tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng lâm
vào một trong các trường hợp sau đây:
• Có nguy cơ mất khả năng chi trả
• Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến
mất khả năng thanh toán
• Khi số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị thực của vốn điều lệ vàcác quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất
• Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
• Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều
130 của Luật này trong thời hạn một năm liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểuthấp hơn 4% trong thời hạn 06 tháng liên tục
(Khoản 3 Điều 146 Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Trang 343.5.3 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
• Cứu tổ chức tín dụng thoát khỏi tình trạng
mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán;
• Đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống
ngân hàng
Trang 35TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Bài học này đã xem xét các nội dung chính sau:
• Khái niệm tổ chức tín dụng, các loại hình tổ chức tín dụng
• Quy chế thành lập các tổ chức tín dụng, cách thức tổ chứclại, điều kiện giải thể, phá sản tổ chức tín dụng
• Cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành của tổ chức tín dụng
• Các hoạt động kinh doanh cơ bản của tổ chức tín dụng vàquy chế kiểm soát đặc biệt