1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cân bằng Động cơ v8 ( có bản vẽ autocad trong word)

70 144 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,61 MB
File đính kèm Động Cơ V8 - Copy.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói tới trái tim của một cỗ máy 4 bánh, động cơ hình chữ V với số xi lanh được lắp đặt thường được các nhà sản xuất nhấn mạnh như một biểu tượng về sức mạnh và đẳng cấp của chiếc xe. Trong đó, động cơ V8 được sử dụng khá phổ biến ở các mẫu siêu xe sang chảnh. Những chiếc xe SUV hạng sang hàng đầu như BMW X7, Mercedes G63 hoặc dòng xe cơ bắp Mỹ Chevrolet Camaro, Ford Mustang GT, VinFast President đều được trang bị động cơ V8. Không chỉ vậy, V8 còn được sử dụng khá nhiều ở các dòng siêu xe đã đem lại cho dòng xe này những tính năng công suất và tốc độ tuyệt vời. Vậy động cơ V8 là gì? Động cơ V8 được phát minh lần đầu tiên vào năm 1904 bởi công ty Antoinette của Pháp, và được sử dụng trên máy bay. Sở dĩ có tên gọi V8 bởi động cơ này có 8 xilanh, chung trục khuỷu và sắp xếp theo hình chữ V. Chiếc RollsRoyce V8 sản xuất năm 1905 tại Anh là chiếc ô tô đầu tiên sử dụng loại động cơ này. Nhưng phải đến năm 1932, động cơ V8 mới bắt đầu phổ biến trên ô tô với sự xuất hiện của mẫu Ford Flathead. Ưu điểm của loại động cơ V8 đó là sức mạnh vượt trội so với động cơ V6, I6, I4. Sở hữu thiết kế dạng khối chắc chắn, kích thước trục dọc ngắn, động cơ V8 dễ dàng được Trang bị xe sedan, xe thể thao tới xe SUV. Vì có kết cấu đối xứng mà những mẫu xe sử dụng động cơ chữ V có độ cân bằng tốt hơn, cộng với tiếng âm thanh đầy nội lực phát ra khiến bất cứ người yêu xe nào cũng phải mê mẩn

Trang 1

Mục Lục

Chương 1: Khái Niệm Về Động Cơ V8 4

1.1: Động Cơ V8 là gì 4

1.2: Giới Thiệu Chung về Động Cơ V8 6

Chương 2: Tính Toán Cân Bằng Đông Cơ V8 7

2.1 VẼ ĐỒ THỊ 7

2.1.1 Xây dựng đường cong nén 9

2.1.2 Xây dựng đường cong giãn nở 10

2.1.3 Tính Va , V h , V c 10

2.1.4.Xác định đặc điểm của đồ thị công 10

2.1.5 Vẽ đồ thị công 11

2.2:ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN 15

2.2.2 Tính toán động lực học 24

Chương 3 Ứng Dụng Của Động Cơ V8 53

3.1 Tổng Quan Chung VÀ Mục Đích Sử Dụng 53

3.2.Các thông số kỷ thuật của xe LAND CURISER200 và động cơ 2UZ-FE 55

Một số đặc điểm kết cấu nổi bật của động cơ 2UZ-FE 55

3.3 Một số kết cấu chính 57

3.3.1.Nắp máy: 57

3.3.2 Xylanh, pistong và thanh truyền 58

3.3.3Trục khuỷu: 60

3.3.4 Cacte 61

3.3.5 Hệ thống điều khiển cam nạp điện tử VVT-i 62

3.3.6 Hệ thống bôi trơn: 63

3.3.7 Hệ thống đánh lửa 65

3.3.9 Hệ thống khởi động 66

3.4 Hệ Thống Tubo 66

3.4.1 Nguyên Lý Hoạt Động của TUBO 66

Trang 2

3.4.2 Ưu Điểm Của TUBO 67

KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

-V8: Động cơ có 8 xi lanh được xếp thành hình chữ V

-VVT-i (Variable Valve Timing with intelligence) theo định nghĩa chuyên môn là hệ

thống điều khiển xupap với góc mở biến thiên thông minh

- ĐCT: Điểm chết trên

- ĐCD: Điểm chết dưới

Trang 3

Danh Mục Hình Ảnh

Danh Mục Hình Ảnh 3

Hình 1.1 Động Cơ V8 6

Hình 2.2 Cấu Tạo Trục 16

Hình 2.3- Đồ thị Chuyển Vị 19

Hình 2.4- Đồ thị vận tốc v=f (α ) 19

Hình 2.4- Đồ thị chuyển vị 21

Hình 2.6 - Đồ thị gia tốc J=f ( x) 23

Hình 2.7: Đồ thị T-N-Z = f(α) 31

Hình 2.8 : Đồ thị tổng T=f (α) 42

Hình 2.9 - Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 44

Hinh: 2.10-Đồ thị khai triển véctơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 49

Hình 2.11 - Đồ thị mài mòn chốt khuỷu 52

Hình 3.1 xe LAND CURISER200 53

Hình 3.4 kết cấu nắp qui lát 56

Hình 3.5 Xylanh, pistong, thanh truyền 57

Hình 3.6 Vị trí và hình dạng liên quan 60

Hình 3.7 Cacte dầu 61

Hình 3.8 Hệ thống nạp nhiên liệu điện tử VVT-i 61

Hình 3.9 Kết cấu bầu lọc gió 62

Hình 3.10 Hệ thống bôi trơn 63

Hình 3.11 Sơ đồ hệ thống đánh lửa 65

Hình 3.12 Kết cấu máy khởi động 65

Hình 3.13 Hệ thống TUBO 66

Trang 4

Chương 1: Khái Niệm Về Động Cơ V8

1.1: Động Cơ V8 là gì

Nói tới trái tim của một cỗ máy 4 bánh, động cơ hình chữ V với số xi- lanh đượclắp đặt thường được các nhà sản xuất nhấn mạnh như một biểu tượng về sức mạnh vàđẳng cấp của chiếc xe

Trong đó, động cơ V8 được sử dụng khá phổ biến ở các mẫu siêu xe sang chảnh.Những chiếc xe SUV hạng sang hàng đầu như BMW X7, Mercedes G63 hoặc dòng xe cơbắp Mỹ Chevrolet Camaro, Ford Mustang GT, VinFast President đều được trang bị động

cơ V8 Không chỉ vậy, V8 còn được sử dụng khá nhiều ở các dòng siêu xe đã đem lại chodòng xe này những tính năng công suất và tốc độ tuyệt vời Vậy động cơ V8 là gì?

Động cơ V8 được phát minh lần đầu tiên vào năm 1904 bởi công ty Antoinette củaPháp, và được sử dụng trên máy bay Sở dĩ có tên gọi V8 bởi động cơ này có 8 xi-lanh, chung trục khuỷu và sắp xếp theo hình chữ V

Chiếc Rolls-Royce V8 sản xuất năm 1905 tại Anh là chiếc ô tô đầu tiên sử dụng loại động cơ này Nhưng phải đến năm 1932, động cơ V8 mới bắt đầu phổ biến trên ô tô với sự xuất hiện của mẫu Ford Flathead

Trang 5

Ưu điểm của loại động cơ V8 đó là sức mạnh vượt trội so với động cơ V6, I6, I4

Sở hữu thiết kế dạng khối chắc chắn, kích thước trục dọc ngắn, động cơ V8 dễ dàng được

Trang bị xe sedan, xe thể thao tới xe SUV Vì có kết cấu đối xứng mà

những mẫu xe sử dụng động cơ chữ V có độ cân bằng tốt hơn, cộng với tiếng âm thanh đầy nội lực phát ra

khiến bất cứ người yêu xe nào cũng phải mê mẩn

Hình 1.1 Động Cơ V8 trên xe Vinfast

Tuy nhiên động cơ V8 cũng có nhược điểm đó là khối lượng động cơ nặng hơn so với V6, I6, I4 Trọng tâm của động cơ ở vị trí cao hơn so với động cơ Boxer

Trong động cơ có nhiều thành phần chuyển động đồng nghĩa với việc máy bị ma sát nhiều, nhanh hao mòn hơn Kích thước của động cơ V8 cũng chưa đủ nhỏ để sử dụng trên xe dẫn động cầu trước Động cơ V8 cũng bị “tố” là ăn xăng hơn khá nhiều so với động cơ V6, khó bảo dưỡng, sửa chữa hơn các loại động cơ khác

Chính vì vậy động cơ V8 không phổ biến như V6 hay I6, I4 Nó chỉ được trang bị trên các xe sang, siêu xe, xe thể thao, bởi vì chủ nhân của chiếc xe chỉ quan tâm tới trải

Trang 6

nghiệm đem lại chứ không quá bận lòng đến độ hao nhiên liệu hay phí bảo dưỡng thườngniên.

Dù vậy, một số hãng ô tô hiện không quá mặn mà với động cơ V8 do phải chịu mức thuế suất cao đối với động cơ dung tích lớn và đang có xu hướng chuyển sang sử dụng động cơ V6 tăng áp Phần lớn các động cơ V8 sử dụng góc chữ V (góc giữa hai bờ xi-lanh) là 90 độ Góc này giúp động cơ cân bằng tốt , tạo ra độ rung thấp; tuy nhiên, nhược điểm là chiều rộng lớn hơn so với động cơ V8 sử dụng góc chữ V nhỏ hơn

1.2: Giới Thiệu Chung về Động Cơ V8

Động cơ V8 với góc chữ V 60 độ đã được sử dụng trên Ford Taurus SHO 1996–

1999 , Volvo XC90 2005–2011 và Volvo S80 2006–2009 Động cơ Ford sử dụng góc chữ V 60 độ vì nó dựa trên động cơ V6 với góc chữ V 60 độ Cả động cơ Ford và Volvo đều được sử dụng trong khung gầm động cơ ngang , được thiết kế để bố trí hệ dẫn động cầu trước (với hệ thống dẫn động bốn bánh theo yêu cầu trong trường hợp của Volvos)

Để giảm những rung động gây ra bởi góc 60 độ V không cân bằng, động cơ Volvo đã sử dụng trục cân bằng và các tay quay lệch Các Rolls-Royce MeteoriteĐộng cơ xe tăng cũng sử dụng góc chữ V 60 độ, vì nó được lấy từ động cơ V12 60 độ của Rolls-Royce Merlin

Các góc chữ V khác thỉnh thoảng được sử dụng Các Lancia Trikappa , Lancia Dilambda , và Lancia Astura , sản xuất 1922-1939, sử dụng động cơ V8 góc hẹp (dựa trên động cơ Lancia V4 ) với V-góc của 14-24 độ Những chiếc xe đua dẫn động bốn bánh của Miller năm 1932 sử dụng động cơ V8 với góc chữ V 45 độ Các phiên bản 8 xi-lanh của động cơ đầu máy diesel EMD 567 năm 1945–1966 cũng sử dụng góc chữ V 45 độ

Trang 7

Chương 2: Tính Toán Cân Bằng Đông Cơ V8

2.1 VẼ ĐỒ THỊ

công suất cực đại/số vòng quay (KW/vg/ph) Ne/n 285 / 6060

Đường kính /hành trình piston(mm) D / S 98 / 90

Trang 8

α3 59

Hệ thống làm mát Cưởng bức, sử dụng môi chất lỏng

Trang 9

Hệ số nạp thêm 1

Hệ số quét buồng cháy 2

Hệ số điền đầy đồ thị â

Chỉ số nén đa biến trung bình.(1,34÷1,39) n1=1,34

Chỉ số giãn nở đa biến trung bình.(1,23÷1.27) n2=1,23

2.1.1 Xây dựng đường cong nén.

Phương trình đường nén: p.Vn = cosnt => pc.Vcn = pnx.Vnxn

2.1.2 Xây dựng đường cong giãn nở.

Phương trình đường giãn nở: p.Vn2 = cosnt => pz.Vcn2 = pgnx.Vgnxn2

Trang 10

2.1.4.Xác định đặc điểm của đồ thị công

* Điểm r(Vc,Pr) Vc-thể tích buồng cháy Vc=0,072 [l]

Pr-áp suất khí sót, phụ thuộc vào tốc độ động cơ

chọn Pr=0.110 [MN/m2]

vậy : r(0,72 ;0,110)

Trang 11

 Điểm a(Va ;Pa)

Trang 12

+ Từ các số liệu đã cho ta xác định được các tọa độ điểm trên hệ trục tọa độ Nối các tọa

độ điểm bằng các đường cong thích hợp được đường cong nén và đường cong giãn nở.+ Vẽ đường biểu diễn quá trình nạp và quá trình thải bằng hai đường thẳng song song vớitrục hoành đi qua hai điểm Pa và Pr Ta có được đồ thị công lý thuyết

Từ đồ thị Brick xác định góc 150 gióng xuống cắt đoạn đẳng áp tại z’

- Áp suất cuối quá trình nén thực tế pc’’:

Áp suất cuối quá trình nén thực tế thường lớn hơn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết

do sự đánh lửa sớm

Trang 13

- Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế pb’’:

Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn nở

lý thuyết do mở sớm xupap thải

Nối các điểm b’, b’’ và tiếp dính với đường thải prx

- Nối diểm r với r’, r’ xác định từ đồ thị Brick bằng cách gióng đường song songvới trục tung cắt đường nạp pax tại r’

*) Sau khi hiệu chỉnh ta nối các điểm lại thì được đồ thị công thực tế

Bảng số liệu các điểm trung gian

Pnx(MN/

Pgnx(MN/m^2) mm

Trang 14

5 0.46552 13.7322 3.86242 1.57932

46.5877

3.5 0.252 70 5.3586 0.37864 11.1694 4.66878 1.30655

38.5413

6.4085

6 0.31661 9.33946 5.50217 1.10865

32.7037

6 0.432 120

11.033

7 0.18389 5.4245 9.05995 0.67329

19.8611

6.5 0.468 130 12.283 0.16519 4.8728 9.99732 0.61016

17.9989

7 0.504 140

13.565

4 0.14957 4.41216 10.9514 0.55701

16.43087.5 0.54 150 14.879 0.13636 4.02254 11.9213 0.51169 15.094

Trang 15

8.5 0.612 170

17.596

3 0.11531 3.40143 13.9055 0.43868

12.9403

9 0.648 180 18.997 0.10681 3.15063 14.9183 0.40889

12.0618

9.5 0.684 190

20.424

4 0.09934 2.93044 15.9441 0.38259

11.2857

21.877

6 0.09274 2.73579 16.9824 0.35919

10.5957

Trang 17

Trong động cơ đốt trong kiểu piston cơ cấu KTTT có 2 loại loại giao tâm và loại lệch tâm.

Ta xét trường hợp cơ cấu KTTT giao tâm

Hình 2.2 Cấu Tạo TrụcO- Giao điểm cùa đường tâm xi lanh

C- Giao điểm đưởng tâm thanh truyền và đường chốt trục khuỷu

B’- Giao điểm đưởng tâm xi lanh và chốt piston

A – Vị trí chốt Piston khi piston ở DCT

B- Vị trí chốt piston khi piston ở DCD

R- Bán Khính quay của trục khuỷu (M)

i-Chiều dài của thanh truyền

S- Hành trình của piston

X- độ chuyển động cùa piston

Trang 18

B- Cổng lắc thanh truyền góc A

+ chọn tỷ lệ xích μ x=90

208−20=0,479(mm/mm)

μ α=2(độ/mm)

+ Đồ thị Brick có nửa đường tròn tâm O bán kính R = S/2 Lấy bán kính R bằng ½

2.2.1.1 Xác định độ dịch chuyển (x) của piston bằng phương pháp đồ thị Brick

-Theo phương pháp giải tích chuyển dịch x của piston được tính theo công thức :

tự từ trái qua phải 0;1,2…18

+ Chọn hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu, trục hoành biểu diễn khoảng dịch chuyển của piston

Trang 19

+ Gióng các điểm ứng với 100 ; 200…1800 đã chia trên cung tròn đồ thị brick xuống cắtcác đường kẻ từ điểm 100 ; 200…1800 tương ứng ở trục tung của đồ thị x=f(α) để xác địnhchuyển vị tương ứng.

+ Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston x = f(α)

2.2.1.2 Đồ thị biểu diễn tốc độ của piston v=f(α).

* Vẽ đường biểu diễn tốc độ theo phương pháp đồ thị vòng của Nguyễn Đức Phú

Trang 20

+ Từ các điểm 0;1;2…kẻ các đường thẳng góc với AB cắt các đường song song với AB

kẻ từ các điểm 0’;1’;2’…tương ứng tạo thành các giao điểm Nối các giao điểm này lại ta

có đường cong giới hạn vận tốc của piston Khoảng cách từ đường cong này đến nửađường tròn biểu diễn trị số tốc độ của piston ứng với các góc 

Hình 2.4- Đồ thị vận tốc v=f (α)

 [độ]

Hình 2.3- Đồ thị Chuyển Vị

Trang 21

tự từ trái qua phải 0;1,2…18.

+ Chọn hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu, trục hoành biểu diễn khoảng dịch chuyển của piston

+ Gióng các điểm ứng với 100 ; 200…1800 đã chia trên cung tròn đồ thị brick xuống cắtcác đường kẻ từ điểm 100 ; 200…1800 tương ứng ở trục tung của đồ thị x=f(α) để xác địnhchuyển vị tương ứng

+ Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston x = f(α)

2.2.1.2 Đồ thị biểu diễn tốc độ của piston v=f(α).

* Vẽ đường biểu diễn tốc độ theo phương pháp đồ thị vòng của Nguyễn Đức Phú

Trang 22

+ Từ các điểm 0;1;2…kẻ các đường thẳng góc với AB cắt các đường song song với AB

kẻ từ các điểm 0’;1’;2’…tương ứng tạo thành các giao điểm Nối các giao điểm này lại ta

có đường cong giới hạn vận tốc của piston Khoảng cách từ đường cong này đến nửađường tròn biểu diễn trị số tốc độ của piston ứng với các góc 

Từ các điểm 00, 100, 200, ,1800 trên đồ thị Brick ta gióng xuống các đường cắt đường

Ox tại các diểm 0, 1, 2, ,18 Từ các điểm này ta đặt các đoạn tương ứng từ đồ thị vậntốc, nối các điểm của đầu còn lại của các đoạn ta có đường biểu diễn v = f(x)

2.2.1.3 Đồ thị biểu diễn gia tốc

Để vẽ đường biểu diễn gia tốc của piston ta sử dụng phương pháp Tole

+ Chọn hệ trục tọa độ với trục Ox là trục hoành, trục tung là trục biểu diễn giá trị gia tốc

 [độ]

Trang 23

+ Chọn tỉ lệ xích:μ j =μ s ω2=0,479.634,282=192707,025 (mm/s2)

+ Trên trục Ox lấy đoạn AB = S=2R=90

Giá trị biểu diễn: AB=

μ j =13578187,89 =72,27( mm) Nối C với D Đường thẳng CD cắt trục

hoành Ox tại E Từ E lấy xuống dưới một đoạn EF=

13578

187,89 =72,27( mm) Nối CF và FD,

đẳng phân định hướng CF thành 8 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0;1;2…đẳng phânđịnh FD thành 8 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0’;1’;2’…vẽ các đường bao trong tiếptuyến 11’;22’;33’…Ta có đường cong biểu diễn quan hệ j=f(x).

`

Trang 24

Hình 2.6 - Đồ thị gia tốc J=f ( x)

Trang 25

2.2.2 Tính toán động lực học

2.2.2.1 Đường biểu diễn lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến −P J =f ( x) .

Vẽ theo phương pháp Tole với trục hoành đặt trùng với P0 ở đồ thị công, trục tung

biểu diễn giá trị Pj.

Vẽ đường biểu diễn lực quán tính được tiến hành theo các bước như sau:

+ Chọn tỉ lệ xích trùng với tỉ lệ xích đồ thị công: μ p j =μ p =0, 0339( MN /m2.mm)

+ Xác định khối lượng chuyển động tịnh tiến:

m’ = mpt + m1

Trong đó: m’ - Khối lượng chuyển động tịnh tiến (kg)

mpt = 0,9 (kg) - Khối lượng nhóm piston

m1-Khối lượng thanh truyền qui về tâm chốt piston (kg)

Theo công thức kinh nghiệm:

Trang 26

Áp dụng công thức tính lực quán tính: pj = - m.j , ta có:

pjmax = - m.jmax = -163,9 22630= - 3709057(N/m2) = -3,709 (MN/m2)

pjmin = -m.jmin = 163,9.13578 = 2225434 (N/m2) = 2,225(MN/m2)

Đoạn: EF = - m.jEF = 163,9.13578 = 2225434 (N/m2) = 2,225(MN/m2)

2.2.2.2 Khai triển các đồ thị .

a) Khai triển đồ thị công trên tọa độ p-V thành p=f(α).

Để biểu diễn áp suất khí thể pkt theo góc quay của trục khuỷu α ta tiến hành như sau: + Vẽ hệ trục tọa độ p - α Trục hoành đặt ngang với đường biểu diễnp0 trên đồ thị công.

+ Chọn tỉ lệ xích: μ α=2(độ/mm).

μ p =0,025(MN /m2.mm).

+ Dùng đồ thị Brick để khai triển đồ thị p-v thành p-α

+ Từ các điểm chia trên đồ thị Brick, dựng các đường song song với trục Op cắt đồ thịcông tại các điểm trên các đường biểu diễn quá trình: nạp, nén, cháy - giãn nở, xả

+ Qua các giao điểm này ta kẻ các đường song song với trục hoành gióng sang hệ toạ độp-α Từ các điểm chia tương ứng 00, 100, 200,… trên trục hoành của đồ thị p-α ta kẻ cácđường thẳng đứng cắt các đường trên tại các điểm ứng với các góc chia trên đồ thị Brick

và phù hợp với các quá trình làm việc của động cơ Nối các điểm lại bằng đường congthích hợp ta được đồ thị khai triển p-α

b) Khai triển đồ thị p J =f ( x) thành p J =f (α ).

Đồ thị − p J =f ( x) biểu diễn đồ thị công có ý nghĩa kiểm tra tính năng tốc độ của động

Trang 27

Khai triển đường p J =f ( x )thành p J =f (α ) cũng thông qua đồ thị brick để chuyển tọa

độ Việc khai triển đồ thị tương tự khai triển P-V thành P=f(α) Nhưng lưu ý ở tọa độ p-αphải đặt đúng trị số dương của pj

c) Vẽ đồ thị p1=f)

Theo công thức p1= pkt+ pj Ta đã có n `1 và p J =f (α ) Vì vậy việc xây

dựng đồ thị p1=f (α) được tiến hành bằng cách cộng đại số các toạ độ điểm của 2 đồ thị

p kt =f(α) và p J =f (α ).lại với nhau ta được tọa độ điểm của đồ thị p 1 =f(α)

Dùng một đường cong thích hợp nối các toạ độ điểm lại với nhau ta được đồ thị p 1 =f(α).

E 2.2.2.3 Vẽ đồ thị biểu diễn lực tiếp tuyến T =f ( α), lực pháp tuyến Z=f (α ) và lực

Trang 28

+ Căn cứ vào trị số λ= R

L =0,25 Tra các bảng phụ lục 2p, 7p, 11p trong sách Kết Cấu

Và Tính Toán Động Cơ đốt Trong - Tập 1 ta có các giá trị của:

Trang 32

710 -106.25 -0.21 22.81 0.98 -103.87 -0.04 4.43

+ Vẽ hệ trục tọa Decac trong đó trục hoành biểu thị giá trị góc quay trục khuỷu, trục tungbiểu diễn giá trị của T,N,Z Từ bảng 2 ta xác định được tọa độ các điểm trên hệ trục, nốicác điểm lại bằng các đường cong thích hợp cho ta đồ thị biểu diễn: T =f ( α) Z=f (α );

N=f (α).

+ Việc vẽ đồ thị biểu diễn lực tiếp tuyến T =f(α), lực pháp tuyến Z=f (α) và lực ngang

N=f (α ) cho ta mối quan hệ giữa chúng cũng như tạo tiền đề cho việc tính toán và thiết

kế về sau nhằm bảo đảm độ ổn định ngang, độ ổn định dọc của động cơ, phụ tải tác dụnglên chốt khuỷu, đầu to thanh truyền …đồng thời là cơ sở thiết kế các hệ thống khác như

hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn…

T Z N

Hình 2.7: Đồ thị T-N-Z = f(α)

2.2.2.4 Vẽ đồ thị ΣT = f(α).

Để vẽ đồ thị tổng T ta thực hiện theo những bước sau:

Trang 33

+ Lập bảng xác định góc α i ứng với góc lệch các khuỷu theo thứ tự làm việc.

+ Góc lệch khuỷu trục của 2 xi lanh làm việc kế tiếp nhau: α k =180.τ i =180.48 =90

0

.+ Thứ tự làm việc của động cơ là: 1-5-4-2-6-3-7-8

Ta có bảng xác định góc lệch công tác và thứ tự làm việc của các khuỷu trục:

0 0

0

63

22

-54

0

0

45

32.0

36

0

0

27

22

-18

0

0

90

15.2

0 3

2

Trang 34

550

8

-7

460

45.4

370

9

2

280

8

-8

190

8

-1

100

26.6

10

25.4

16.9

-470

49.5

380

9

6

290

12.2

200

16.0

-110

34.4

20

40.7

24.9

-480

47.9

390

4

2

300

20.9

210

22.9

-120

36.0

30

40.0

31.9

-490

42.3

400

3

-8

310

32.8

220

29.0

-130

34.8

40

37.8

37.1

-500

35.1

410

9

-7

320

40.8

230

34.0

-140

30.1

50

32.4

39.9

-510

26.6

420

1

-2

330

35.7

240

38.7

-150

23.6

60

16.8

39.6

-520

17.7

430

11.7

340

22.2

250

34.4

-160

16.0

70

14.2

34.1

-530

8

7

440

25.7

350

8

6

260

30.6

-170

8

1

808.2

Trang 35

-540

0

0

450

32.0

360

0

0

270

22.0

-180

0

0

90

3.21

-.2

640

6

-9

550

8

-7

460

45.4

370

9

2

280

8

-8

190

8

-1

100

25.41

-.2

650

11.1

560

16.9

-470

49.5

380

9

6

290

12.2

200

16.0

-110

40.71

-.4

660

32.3

570

24.9

-480

47.9

390

4

2

300

20.9

210

22.9

-120

40.01

-.1

670

53.6

580

31.9

-490

42.3

400

3

-8

310

32.8

220

29.0

-130

37.81

-.7

680

63.0

590

37.1

-500

35.1

410

9

-7

320

40.8

230

34.0

-140

32.41

-.5

690

57.2

600

39.9

-510

26.6

420

1

-2

330

35.7

240

38.7

-150

16.81

-.9

700

43.5

610

39.6

-520

17.7

430

11.7

340

22.2

250

34.4

-160

14.2

Ngày đăng: 22/01/2022, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Động Cơ V8 trên xe Vinfast - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 1.1 Động Cơ V8 trên xe Vinfast (Trang 5)
Hình 2.1- Đồ Thị công - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.1 Đồ Thị công (Trang 15)
Hình 2.2 Cấu Tạo Trục O- Giao điểm cùa đường tâm xi lanh - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.2 Cấu Tạo Trục O- Giao điểm cùa đường tâm xi lanh (Trang 16)
Hình 2.4- Đồ thị vận tốc - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.4 Đồ thị vận tốc (Trang 19)
Hình 2.3- Đồ thị Chuyển Vị - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.3 Đồ thị Chuyển Vị (Trang 19)
Hình 2.6 - Đồ thị gia tốc - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.6 Đồ thị gia tốc (Trang 23)
Hình 2.7: Đồ thị T-N-Z = f(α) - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.7 Đồ thị T-N-Z = f(α) (Trang 30)
Hình 2.8 : Đồ thị tổng  +  Sau khi đã có đồ thị tổng  ta vẽ (đại diện cho mô men cản) - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.8 Đồ thị tổng + Sau khi đã có đồ thị tổng ta vẽ (đại diện cho mô men cản) (Trang 40)
Hình 2.9 - Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.9 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu (Trang 43)
Hình 2.11 -  Đồ thị mài mòn chốt khuỷu. - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 2.11 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu (Trang 49)
Hình 3.1 xe LAND CURISER200. - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 3.1 xe LAND CURISER200 (Trang 50)
Hình 3.4 kết cấu nắp qui lát - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 3.4 kết cấu nắp qui lát (Trang 53)
Hình 3.5 Xylanh, pistong, thanh truyền - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 3.5 Xylanh, pistong, thanh truyền (Trang 54)
Hình 3.6 Vị trí và hình dạng liên quan - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 3.6 Vị trí và hình dạng liên quan (Trang 57)
Hình 3.7 Cacte dầu - Cân bằng Động cơ v8   ( có bản vẽ autocad trong word)
Hình 3.7 Cacte dầu (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w