1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn học sinh tự học chuyên đề quan hệ quốc tế (1945-2000) cho học sinh giỏi văn hóa môn Lịch sử tại trường THPT Yên Dũng số 3

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 748,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đã xây dựng được hệ thống những kiến thức trọng tâm, nội dung chuyên sâu và bài tập tự luận và trắc nghiệm Lịch sử trong chuyên đề quan hệ quốc tế (1919-2000) theo hướng phát triển năng lực, chú trọng bồi dưỡng khả năng tự học cho học sinh trong việc học tập môn Lịch sử, góp phần vào việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng ở trường THPT Yên Dũng số 3 hiện nay.

Trang 1

1

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHUYÊN ĐỀ QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) CHO HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA MÔN LỊCH SỬ

TẠI TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3

Tác giả: Nguyễn Thị Hương - GV tổ Xã Hội

Trường THPT Yên Dũng số 3

1.1 Lí do chọn sáng kiến kinh nghiệm

Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học,0tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng là điều cần thiết để thực hiện đổi mới phương pháp dạy dạy Nội dung này đã được đề cập rất

rõ tại công văn Số: 4612/BGDĐT-GDTrH V/v hướng dẫn thực hiện chương trình

giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018

Trong nhiều năm qua, việc lựa chọn nội dung và phương pháp ôn tập cho học sinh giỏi khi giảng dạy chuyên đề cụ thể theo từng chương, từng giai đoạn lịch sử, từng nội dung kiến thức đặc biệt là phát triển năng lực tự học của học sinh

đã được các thầy cô trường THPT Yên Dũng số 3 đưa ra trao đổi, thảo luận, nhưng chưa mang lại kết quả cao trong giảng dạy, nhất là bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử

Việc lựa chọn chuyên đề Quan hệ quốc tế trong thời kì lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000, xuất phát từ việc thực hiện đúng tinh thần, đường lối Đổi mới của Đảng phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, quan hệ đối ngoại của nước

ta ngày càng mở rộng theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa trên tinh thần Việt Nam muốn là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, hợp tác và phát triển Do đó, việc hiểu biết về lịch sử quan hệ quốc tế là điều vô cùng cần thiết, quan trọng

Xuất phát từ vai trò của chuyên đề Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến

năm 2000 đối với chương trình ôn thi THPT Quốc gia và ôn thi học sinh giỏi môn

Trang 2

2

Lịch sử Nội dung chuyên đề, nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ quốc tế trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 2000; về mối quan hệ giữa các quốc gia, những biến động lớn trong quan hệ quốc tế hiện nay Nội dung chuyên đề đảm bảo chuẩn kiến chức và chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học, vừa đảm bảo những tri thức về lịch sử, vừa gợi mở những suy nghĩ về hiện tại và tương lai; vừa mang tính lí thuyết, vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với sự hội nhập quốc tế của đất nước Hệ thống các câu hỏi liên quan mật thiết với kiến thức cơ bản, mang tính thực tế cao và được trả lời một cách khoa học, logic, phát huy được khả năng tự học cho học sinh

Để công tác bồi dưỡng học sinh giỏi thực sự là một sân chơi bổ ích, giao lưu học tập lẫn nhau Mong muốn xây dựng, rèn luyện phương pháp tự học cho

học sinh,từ thực tiễn giảng dạy tác giả chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Hướng

dẫn học sinh tự học chuyên đề quan hệ quốc tế (1945-2000)cho học sinh giỏi văn hóa môn Lịch sử tại trườngTHPT Yên Dũng số 3”nhằm chia sẻ với các thầy, cô

giáo dạy Lịch sử nói chung và các thầy, cô giáo tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi tại các trường THPT những kiến thức cơ bản và phương pháp ôn luyện, đặc biệt

là rèn khả năng tự học cho học sinh khi giảng dạy về chuyên đề quan hệ quốc tế (1945-2000)

1.2 Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, đề tài đã xây dựng được hệ thống những kiến thức trọng tâm, nội dung chuyên sâu và bài tập tự luận và trắc nghiệm Lịch

sử trong chuyên đề quan hệ quốc tế (1919-2000) theo hướng phát triển năng lực,

chú trọng bồi dưỡng khả năng tự học cho học sinh trong việc học tập môn Lịch

sử, góp phần vào việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử nói chung

và bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng ở trường THPT Yên Dũng số 3 hiện nay

1.3 Đối tượng và phạm vi áp dụng

- Đối tượng: Hướng dẫn học sinh tự học chuyên đề quan hệ quốc tế(1945-2000) cho học sinh giỏi văn hóa môn Lịch sử

- Phạm vi: Sáng kiến thực hiện tại trường THPT Yên Dũng số 3

2 Nội dung sáng kiến

Trang 3

em coi đây là môn phụ, ít dành sự quan tâm đến việc học Lịch sử cả trên lớp cũng như ở nhà

Tại trường THPT Yên Dũng số 3 trong ba năm học gần đây (2017-2020) nhiều học sinh đạt giải cao trong kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh ở cấp trung học cơ

sở nhưng khi theo học tại trường không tiếp tục phát triển niềm đam mê của mình đối với môn Lịch sử

Nhiều học sinh xác định không rõ mục đích học tập của mình, không thấy

rõ khả năng trong việc tiếp thu tri thức nên khi vào cấp ba theo bạn bè chọn khối theo số đông mà từ bỏ khả năng, sở trường của mình Có nhiều học có khả năng học ban khoa học xã hội nhưng lại theo khoa học tự nhiên Nhóm học sinh này khi trải qua hai năm học tại trường lớp 10,11 khi đến lớp 12 lại không có khả năng theo học và chuyển sang thi khoa học xã hội Học sinh đã không nhận thức rõ năng lực của bản thân dẫn đến lãng phí thời gian và công sức, đến giai đoạn cuối khi phải đối mặt với kì thì THPT Quốc Gia đến gần đã phải thay đổi mục tiêu điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lí và kết quả học tập của các em

Việc lựa chọn học sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi cho môn Lịch sử thực sự rất khó khăn, bởi học sinh sợ học Lịch sử Trong nhiều năm tham gia giảng dạy tác giả thấy cần phải bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong giảng dạy môn Lịch sử đặc biệt là đối với học sinh giỏi nên tác giả đã chọn sáng kiến “Phát triển khả năng tự học cho học sinh giỏi môn Lịch sử trong chuyên đề quan hệ quôc tế từ 1945-2000” tại trường THPT Yên Dũng số 3

2.1.2 Thực trạng về phía giáo viên

Trước những định hướng đổi mới của Đảng, nhà nước và của ngành về dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh; cơ bản giáo viên trường THPT Yên Dũng số 3 nói chung và GVBM Lịch sử nói riêng đã có tinh thần đổi mới

Trang 4

4

phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực của các em Tuy nhiên sự quan tâm đổi mới chưa nhiều, chưa thực sự đi vào chiều sâu; đôi khi còn qua loa, hình thức Việc thực hiện tiết dạy, chuyên đề của giáo viên vẫn còn theo hình thức cũ: nặng về lý thuyết, thiếu đi tính hấp dẫn, lôi cuốn học sinh, chủ yếu dành thời gian cho việc tìm hiểu kiến thức mới dẫn đến tiết học, chuyên đề khô khan, học sinh thụ động trong việc tiếp thu kiến thức Một tiết dạy, chuyên đề thu hút được sự chú ý, kích thích được sự tò mò tìm hiểu của học sinh cần tạo nên hứng thú học tập cho học sinh trong suốt quá trình diễn

ra tiết học hay chuyên đề Tuy nhiên trên thực tế, cá nhân tôi (ở các năm học trước) dành thời gian cho hoạt động khai thác kiến thức mới, mang tính truyền thụ một chiều chưa thực sự quan tâm đến việc thiết kế hoạt động cho học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, năng lực tự học và làm bài tập môn Lịch sử Xuất phát từ những bất cập trong thực tiễn công tác giảng dạy, mong muốn thay đổi phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh tác giả lựa chọn “Hướng dẫn học sinh tự học chuyên đề quan hệ quốc tế từ 1945-2000 cho học sinh giỏi văn hóa môn Lịch sử tại trường THPT Yên Dũng số 3 để góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Yên Dũng số 3 - huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang

2.2 Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

2.2.1 Các giải pháp chung

*) Xác định hình thức đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử

Khác với đề thi THP Quốc gia, đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh tại tỉnh Bắc Giang có cả thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận Học sinh tham dự học sinh giỏi cần trang bị kiến thức sâu rộng có kĩ năng làm cả tự luận và trắc nghiệm mới có thể chinh phục được kì thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp tỉnh

*) Nhấn mạnh một số lưu ý khi làm bài thi môn trắc ngiệm:

Thứ nhất: trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng

hệ thống các câu hỏi trắc ngiệm khách quan Cách cho điểm không phụ thuộc vào người chấm nên học sinh yên tâm làm bài

Thứ hai: Kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp tỉnh cực kì nghiêm túc, đòi

Trang 5

5

hỏi tính trung thực, khách quan cao Vì vậy mỗi học sinh phải nỗ lực hết mình,

phải bằng chính kiến thức và năng lực của mình trong quá trình học tập để làm

bài

Thứ ba: Học sinh không thể học tủ, mà kiến thức phải bao trùm toàn bộ

chương trình không được bỏ sót bất kì nội dung nào

Thứ 4: Học sinh phải tập trung vận dụng kiến thức chuẩn xác để chọn ra

một đáp án đúng nhất

Thứ năm: trong khi làm bài phải chú ý phân bổ thời gian hợp lí Đối với

những câu hỏi đã rõ trong tầm hiểu biết của mình thì trả lời nhanh chóng Với

những câu hỏi khó do bản thân chưa học đến thì cố gắng tư duy, suy luận, nhớ lại

lời giảng của thầy cô trên lớp Nếu không tìm được ra đáp án thì chấp nhận trả lời

theo cảm tính, không nên mất nhiều thời gian vào câu hỏi đó

2.2.2 Các giải pháp và kĩ năng ôn tập của chuyên đề “Quan hệ quốc tế từ 1945-2000”

a) Biên tập nội dung chương trình ôn tập

Nội dung ôn tập trước hết là kiến thức cơ bản có trong sách giáo khoa trung

học phổ thông, đây là nền tảng để xây dựng chương trình ôn tập Tuy nhiên, căn

cứ vào mục tiêu đối với học sinh giỏi, cần xác định kiến thức và kỹ năng mà học

sinh đã biết để bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng cần có thêm Người thầy

phải bồi dưỡng những những kiến thức và kỹ năng theo chiều sâu hoặc kiến thức

mới, tránh lặp lại máy móc những nội dung kiến thức và kỹ năng mà học sinh đã

có Khi ôn luyện đội tuyển tác giải tự xây dựng chương trình giảng dạy cụ thể,

thực hiện chương trình bằng những phương pháp thích hợp, biết tự đánh giá và

điều chỉnh chương trình để đạt kết quả ngày càng cao hơn

Phần nội dung này được đề cập chi tiết trong chương I (bài 1) và chương V

(bài 10) – SGK lớp 12 – ban Cơ bản Vì vậy, nội dung kiến thức cơ tác giả không

đi vào chi tiết mà chỉ định hướng, các vấn đề dạy và ôn tập, bồi dưỡng cho HSG:

I Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

1 Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

* Hoàn cảnh

Trang 6

* Các cơ quan chính của Liên Hợp Quốc

* Hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc

3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

* Về địa lí – chính trị

* Về kinh tế

* Quan hệ quốc tế

II Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi nguồn của Chiến tranh lạnh

* Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông – Tây

* Những biểu hiện mâu thuẫn Đông – Tây và khởi nguồn Chiến tranh lạnh

* Các cuộc chiến tranh Cục bộ

* Hệ quả

III Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

* Xu thế hòa hoãn Đông – Tây

* Nguyên nhân của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh

* Tác động của sự kiện chấm dứt Chiến tranh lạnh

IV Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh

* Những thay đổi to lớn và phức tạp của thế giới (1991 – 2000)

* Liên hệ với công cuộc đổi mới của Đảng ta hiện nay (thời cơ và thách thức

b) Biên soạn một số nội dung chuyên sâu về quan hệ quốc tế từ 1945-2000

* Quan hệ quốc tế giữa Liên Xô- các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản

phương Tây- Mĩ từ năm 1945- nửa đầu năm 1970

- Khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, Hội nghị Thượng đỉnh Tam cường Xô – Mĩ – Anh họp tại Ianta (2/1945) đã thông qua những quyết định quan trọng nhằm tiêu diệt tận gốc CNPX ở châu Âu và châu Á Về cơ bản Mĩ và LX

Trang 7

Xô từ quan hệ đồng minh chuyển sang quan hệ đối đầu

- Tình trạng mâu thuẫn Đông – Tây, xuất phát từ sự đối lập về mục tiêu và

chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của CNXH và đẩy mạnh PTCM TG Mĩ theo đuổi chiến lược toàn cầu với âm mưu làm bá chủ thế giới Mĩ ra sức chống phá LX và các nước XHCN, đẩy lùi các phong trào cách mạng

+ Ngày 12 – 3 – 1947 Tổng thống Truman (Mĩ) đã thông qua Học thuyết Truman và bản thông điệp gửi Quốc Hội chính thức phát động “chiến tranh Lạnh” Đây là sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô và tình trạng chiến tranh lạnh của Mĩ

+ Tháng 6 – 1947, Mĩ đã phê chuẩn “kế hoạch Macsan” với 17 tỉ USD viện trợ cho các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh Nhưng thực chất, nhằm chi phối nền kinh tế của các nước TBCN, tập hợp các nước này vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu Như vậy, kế hoạch Macsan đã tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước TBCN với các nước XHCN

+ Tháng 4 – 1949, Mĩ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), đây là khối liên minh quân sự lớn nhất của Mĩ và các nước tư bản phương Tây, tạo nên cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa những nước này + Để đối phó với sự bao vây của các nước tư bản, Liên Xô và các nước Đông

Âu thành lập Hội đồng kinh tế (8 – 1 – 1949) và Hiệp ước hữu nghĩ, hợp tác, tương trợ Vacsava ( 5 – 1955) nhằm tương trợ giúp đỡ các nước XHCN về kinh

tế, giữ gìn an ninh, hòa bình, củng cố tình hữu nghị sự hợp tác giữa các nước Như vậy, sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacsava

Trang 8

Chiến tranh lạnh là sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe TBCN – XHCN do

Mĩ và LX làm trụ cột Cuộc chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực từ chính trị đến kinh tế, văn hóa, tư tưởng gây lên tình trạng chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực như ĐNA, ĐBA và Trung Đông ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Mĩ – Liên Xô

* Quan hệ quốc tế giữa Liên Xô- các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản

phương Tây- Mĩ từ những năm 1970 đến đầu năm 90 của thế kỉ XX

Mặc dù cục diện Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn nhưng bớt căng thẳng hơn Các vấn đề giữa Mĩ và Liên Xô từng bước được giải quyết, xu thế hòa hoãn Đông

– Tây được thiết lập, trật tự hai cực giữa Mĩ và Liên Xô tan rã

- Trong năm 1972, Mĩ – Liên Xô đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược: + Ngày 26 – 5 – 1972 kí hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) Tạo thế cân bằng về chiến lược và lực lượng quân sự, vũ khí hạt nhân giữa Mĩ – Liên Xô

+ Kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT – 1) (1972) sau

- Nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao giữa đại diện hai nhà nước Mĩ – LX vào những năm 70, 80 XX đi đến việc hợp tác về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, quân sự Đặc biệt, tháng 12 – 1989 trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung

Trang 9

Như vậy, việc Mĩ và Liên Xô chất dứt Chiến tranh lạnh mở ra chiều hướng

và những điều kiện giải quyết hòa bình, tranh chấp, xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên TG Tạo cơ sở cho sự tan ra TTTG hai cực, đặc biệt khi LX và ĐÂ sụp

đổ (1991) TTTG hai cực sụp đổ Tình hình thế giới có nhiều thay đổi to lớn và phức tạp, nhưng xu thế chủ đạo là hòa bình, hợp tác, cùng phát triển

- Thực hiện nghị quyết của Hội nghị Ianta, từ ngày 25 – 4 đến 26 – 6 – 1945, đại biểu của 50 nước họp tại Xanphranxicô (Mĩ) thống nhất thông qua hiến chương Liên hợp quốc và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc (UNO)

- Mục đích: Mục đích cao cả nhất của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh TG, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tác bình đẳng và quyền tự quyết của các quốc qia, thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo

- Nguyên tắc hoạt động

+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc qia và quyền tự quyết của các dân tộc + Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn ( Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

- Hoạt động và vai trò của LHQ

+ Từ khi thành lập đến nay, LHQ không ngừng mở rộng số lượng thành viên (2012: 193 nước)

Trang 10

10

+ LHQ thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giúp đỡ giữa các dân tộc

về kinh tế, văn hóa, xã hội, nhân đạo…, góp phần duy trì hòa bình an ninh TG, cố gắng giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

Vì vậy, LHQ là tổ chức liên kết lớn nhất trên TG vừa là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác đấu tranh

+ LHQ đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia bằng phương pháp hòa bình ; thực hiện nhiều chương trình

hỗ trợ, giúp đỡ các dân tộc bị thiên tai, kém phát triển

- Tuy nhiên, LHQ vẫn còn một số tồn tại chưa giải quyết triệt để như: vấn

đề ô nhiễm môi trường, bệnh dịch, nạn khủng bố, tham nhũng đặc biệt các vấn

đề tranh chấp ở biển Đông trong năm 2014

Do đó, Liên Hợp quốc cần phải tiến hành cải cách quan trọng và thực hiện dân chủ hóa cơ cấu tổ chức để duy trì và thực hiện hiệu quả hơn nữa mục đích

đề ra

c) Việt Nam trong bối cảnh quan hệ quốc tế từ 1945 – 1975

Đây là chủ đề chuyên sâu, tích hợp nội dung của lịch sử thế giới nhằm làm

rõ mối quan hệ giữa lịch sử dân tộc với lịch sử thế giới trong bối cảnh quan hệ quốc tế từ năm 1945 – 2000 Nội dung này tác giả không trình bày những vấn đề thông sử mà chủ yếu tập trung vào làm rõ: Vị trí, vai trò của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh quan hệ quốc tế với những mốc sự kiện quan trọng như Cách mạng tháng Tám 1945 ; Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ; Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) Mối quan hệ Việt Nam với các quốc gia trên thế giới, vị trí và đóng góp của Việt Nam trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới với tư cách là thành viên của tổ chức Liên Hợp Quốc

- Cách mạng Việt Nam trong bối cảnh quan hệ quốc tế đầy biến động: đó là

sự phân chia khu vực chiếm đóng và khu vực ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai ; Sự hình thành trật tự thế giới mới ; Những thành tựu trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ; Tình trạng mâu thuẫn Đông – Tây và cục diện chiến tranh lạnh Sự có mặt của các nước Đồng minh ở nước ta như Trung Hoa dân quốc, Pháp, Mĩ, Liên Xô đưa Việt Nam trở thành cuộc chiến tranh cục bộ

Trang 11

11

lớn nhất, phản ảnh mâu thuẫn giữa hai phe: TBCN và XHCN, làm cho nền độc lập dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng, kéo theo tình trạng chiến tranh cục bộ ở Đông Dương (1945 – 1954), ở Việt Nam (1954 – 1975) quan hệ quốc tế giữa các nước châu Á căng thẳng, đối đầu

- Trong bối cảnh đó, chiến thắng của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống TDP với đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ; trong kháng chiến chống Mĩ với đỉnh cao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu của đế quốc, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, mở ra kỉ nguyên mới độc lập – tự do, thống nhất, đi lên chủ nghĩa

xã hội Chiến thắng này đã tác động mạnh vào cục diện thế giới, là nguồn cổ vũ

to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào

lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và

đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có

tầm quan trọng quốc tế và có tính thời đại sâu sắc”

Với những thay đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, từ những năm 90 XX đến nay một trật tự thế giới mới đang trên tiến trình hình thành với xu thế chủ đạo hòa bình và ổn định ; những tác động to lớn của cách mạng khoa học – kĩ thuật ; xu thế toàn cầu hóa đã đặt ra thời cơ và thách thức to lớn cho Việt Nam

Trong bối cảnh hiện nay, loài người bước sang thế kỉ XXI, mặc dù còn gặp không ít khó khăn gian khổ, các dân tộc ngày càng có tiếng nói chung, đoàn kết cùng nhau xây dựng một thế giới hòa bình ổn định, hợp tác phát triển vì công bằng

và hạnh phúc cho mỗi người, cho mỗi dân tộc trên hành tinh

Việt Nam dưới chính thể Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ chính

sách đối ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa

bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh Việt Nam có quan hệ ngoại giao với hơn 180 nước

Trang 12

12

thuộc tất cả các châu lục và có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn Điều này đặt ra thời cơ và những thách thức lớn đối với Việt Nam trên con đường hội nhập

Cơ hội: tham gia hợp tác với nhiều tổ chức hợp tác trong khu vực và thế giới: trở thành thành viên 149 của Liên Hợp Quốc (20 – 9 – 1977) ; là thành viên thứ 7 của ASEAN (28 – 7 – 1995) ; có điều kiện hội nhập khu vực và thế giới, tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế, học hỏi được kinh nghiệm của nhiều nước, tranh thủ sự ủng hộ của bè bạn quốc tế giúp Việt Nam tiến nhanh hơn trên con đường phát triển, đổi mới đất nước

Thách thức: khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới ; Sự chênh lệch về trình độ kĩ thuật, công nghệ dẫn tới sự cạnh tranh lớn ; Sự khác biệt về chế độ chính trị, hệ tư tưởng dẫn tới cách nhìn nhận khác nhau về an ninh, chính trị, cách tiếp cận trong giải quyết các vấn đề tranh chấp

d) Biên soạn hệ thống câu hỏi tự luận và trắc nghiệm của chuyên đề phát triển khả năng tự học của học sinh

I Phần câu hỏi tự luận về quan hệ quốc tế (1945-2000)

Câu 1 Nhận xét về Lịch sử thế giới giai đoạn 1945 – 2000, SGK Lịch sử

lớp 12 có đoạn viết: “Chỉ trong vòng nửa thế kỉ, tình hình thế giới đã thực sự sôi động với bao diễn biến dồn dập, đem lại những thay đổi to lớn và cả những đảo lộn đầy bất ngờ”(NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, Tr.71)

Ý kiến của em về vấn đề trên Nhân tố nào chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì ? Nhân tố đó ảnh hưởng đến tình hình nước ta như thế nào ?

Câu 2 Sự phân chia khu vực ảnh hưởng và xung đột Đông – Tây diễn ra

như thế nào ở châu Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của

XX Nêu nhận xét về tình trạng đó

Trang 13

13

Câu 3 Sự phân chia khu vực ảnh hưởng và xung đột Đông – Tây diễn ra

như thế nào ở châu Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của

XX Nêu nhận xét về tình trạng đó

Câu 4 Vì sao, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển từ quan hệ đồng minh

chống phát xít sang tình trạng đối đầu căng thẳng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 5 Vì sao Mĩ và Liên xô chấm dứt chiến tranh lạnh? Những biểu hiện

xu thế phát triển của thế giới sau thời kì chiến tranh lạnh Hãy phát biểu suy nghĩ của em về xu thế trật tự thế giới mới hiện nay

Câu 6 Vì sao trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam trở thành nơi diễn ra

cuộc đụng đầu lịch sử mang tính chất thời đại và có tầm vóc quốc tế to lớn ?

Câu 7 Trước những vấn đề nóng bỏng trong quan hệ quốc tế ở Biển Đông,

theo em, tổ chức Liên Hợp Quốc, “ Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á” (ASEAN) và Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ gì trong việc giải quyết vấn đề trên

II Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm về quan hệ quốc tế (1945-2000)

Vấn đề 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

Mức độ: Nhận biết - Thông hiểu

Câu 1: Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc đồng minh để giải quyết

trong Hội nghị Ianta đó là

A khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

B nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

C phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

D tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

Câu 2: Hội nghị Ianta quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ

A Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh

B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

C thỏa thuận việc đóng quân tại các nước phân chia phạm vi ảnh hưởng

D thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới Câu 3: Hội nghị Ianta chấp nhận các điều kiện để đáp ứng yêu cầu của Liên Xô khi tham gia chống quân phiệt Nhật Bản ở châu Á, ngoại trừ việc

A khôi phục quyền lợi của Nga bị mất do chiến tranh Nga – Nhật

Trang 14

14

B Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin

C trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin

D giữ nguyên hiện trạng của Trung Quốc và Mông Cổ

Câu 4: Hội nghị Ianta (2-1945) nêu quyết định: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát

xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật nhằm

A tránh nguy cơ chiến tranh thế giới B để nhanh chóng kết thúc chiến tranh

C để bảo vệ hòa bình thế giới D trả thù bọn phát xít gây chiến tranh Câu 5: Liên Xô là một trong 5 nước ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an

Liên hợp quốc có vai trò quốc tế như thế nào?

A Đã duy trì được trật tự thế giới “hai cực”sau chiến tranh lạnh

B Góp phần làm hạn chế sự thao túng của Mĩ đối với tổ chức Liên hợp quốc

C Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc

D Xây dựng Liên hợp quốc thành tổ chức chính trị quốc tế năng động

Câu 6: Liên hợp quốc quyết đinh lấy ngày 24-10 hằng năm làm “Ngày Liên hợp

quốc”vì đó là ngày

A kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai

B bế mạc Hội nghị Ianta

C Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực

D khai mạc Lễ thành lập Liên hợp quốc

Câu 7: Tại sao khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai chưa kết thúc, hội nghị Ianta

đã được triệu tập?

A Do chủ nghĩa phát xít đã bị đánh bại hoàn toàn

B Do các nước muốn phân chia thành quả chiến thắng

C Do muốn tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

D Do nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra

Câu 8: Tại sao gọi là ‘Trật tự hai cực Ianta”?

A Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu

Á và châu Âu

B Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc

chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Trang 15

15

C Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng

D Trật tự này được hình thành bởi quyết định của các cường quốc tại Ianta

(Liên Xô)

Câu 9: Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

A Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động

B Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

C Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ

D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thế

Câu 10: Nội dụng nào sau đây không có trong “Trật tự hai cực Ianta”

A Trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai

B Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta

C Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế

D Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác

Câu 11: Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế

sau chiến tranh?

A Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với nhau

B Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh

C Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới từng bước được thiết lập trong

những năm 1945 – 1947

D Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ Câu 12: Mục đích nào của Liên hợp quốc làm cho các nước xích lại gần nhau?

A Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc

B Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do

C Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

D Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

Câu 13: Một trong những Nghị quyết của Hội nghị Ianta về kết thúc nhanh chóng

chiến tranh ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương, ba cường quốc đã thống nhất

A sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật

B Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công tận sào huyệt của phát xít

Đức ở Beclin

Trang 16

16

C tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

D tiêu diệt mầm mống của chủ nghĩa phát xít

Câu 14: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

A hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

B chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

C tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

D giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Câu 15: Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?

A Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc

B Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc

C Nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan

hệ hữu nghị giữa các nước

D Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc

Câu 16: Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng

định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

A Liên Xô và Mỹ B Mỹ và Anh

C Liên Xô và Anh D Liên Xô và Pháp

Câu 17: Liên Hợp quốc hoạt động không dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

A Hợp tác phát triển có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

D Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Câu 18: Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại

B Liên Xô và Mĩ “chán ngán”việc chạy đua vũ trang

C Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp

D Mô hình xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô

Câu 19: Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của ba

cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới vì

A làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới

Trang 17

17

B các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh

C đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

D đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa

Câu 20: Thực chất Hội nghị Ianta (2-1945) là hội nghị

A bàn về những vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới

B hòa giải mâu thuẫn giữa Mĩ và Liên Xô

C đàm phán giữa khối Đồng minh và phe phát xít

D phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

Mức độ: Vận dụng – Vận dụng cao Câu 1: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc hiện nay?

A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

D Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an

ninh thế giới

Câu 2: Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những

năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp

đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận

B Hình thành một trật tự thế giới mới, hoàn toàn do phe tư bản thao túng

C Thế giới hình thành “hai cực”: Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa do

Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi bên

D Một trật tự thế giới mới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng

nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới

Câu 3: Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ,

Anh tại Hội nghị Ianta?

A Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa

phát xít Đức, Nhật

B Thành lập tổ chức quốc tế - Liên hợp quốc

Trang 18

18

C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc

thắng trận

D Giải quyết hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm

Câu 4: Vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới

hiện này là gì?

A Liên hợp quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa

đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B Thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều

lĩnh vực

C Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người nhằm nâng cao đời sống

của người dân

D Bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo, chống đói nghèo

Câu 5: Việt Nam từ khi gia nhập Liên hợp quốc đã có những đóng góp vào việc

A xây dựng mối quan hệ hợp tác với Liên hợp quốc chặt chẽ, có hiệu quả trên

nhiều lĩnh vực

B trở thành ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009

C có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc

D thực hiện chống tham nhũng, tham gia chương trình an ninh lương thực, xóa

đói giảm nghèo, quyền trẻ em, tham gia lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc

Câu 6: Cho đoạn dữ liệu sau:

“Hiến chương của Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ (….) giữa các dân tộc và tiến hành (….) quốc tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc (…) và quyền (… ) của các dân tộc”

Chọn các cụm từ thích hợp nhất để điền vào những (….) trong đoạn dữ liệu theo thứ tự lần lượt là

A hợp tác, đoàn kết, tự quyết, chủ quyền

B hữu nghị, hợp tác, bình đẳng, tự quyết

C hữu nghị, đoàn kết, tự quyết, chủ quyền

D hữu nghị, hợp tác, tự quyết, bình đẳng

Trang 19

19

Câu 7: Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian

1 Hội nghị Pốtxđam được tổ chức tại Đức

2 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

3 Hội nghị Ianta được triệu tập

4 Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Xan Phranxixcô

A 3, 4 ,1, 2 B 1, 2, 3, 4 C 2, 3, 4,1 D 2, 3, 1, 4 Câu 8: Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam cần

vận dụng triệt để nguyên tắc nào của Liên Hợp Quốc

A Tranh thủ sự ủng hộ của dư luận quốc tế

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

C Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

D Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn

Câu 9: Đáp án nào đúng nhất khi kể tên một số tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc?

A UNDP, UNESCO, IMF, WHO, UNICEF

B WB, INTERPOL, UNICEF, FAO, ARF

C WHO, IMF, UNFPA, WB, UEFA

D WHO, FAO, UNICEF, TPP

Câu 10: Điểm hạn chế từ những quyết định của hội nghị Ianta sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế

B Chưa mang lại quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa, chỉ phục vụ lợi

ích của các cường quốc thắng trận

C Quá khắc nghiệt với các nước thua trận

D Là tiền đề dẫn tới hình thành cục diện “Chiến tranh lạnh”sau này

Vấn đề 2: Quan hệ quốc tế sau thời kì chiến tranh lạnh

Mức độ: Nhận biết Câu 1: Mĩ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào

A 2/1945 B 6/1947 C 3/1947 D 4/1949

Câu 2: Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện từ khi nào?

A Cuối những năm 70 B Cuối những năm 80

Trang 20

20

C Đầu những năm 70 D Đầu những năm 80

Câu 3: Hiệp định nào góp phần giảm căng thẳng ở Châu Âu

A Hiệp định hòa bình Xan Phranxixco

B Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

C Hiệp ước Henxinki

D Hiệp định đình chiến

Câu 4: Nội dung học thuyết Truman nhằm thực thi nhiệm vụ nào ở hai nước Hi

Lạp và Thổ Nhĩ Kì?

A Củng cố các chính quyền phản động và phát triển công nghiệp quốc phòng

ở hai nước này

B Củng cố chính quyền phản động và phát triển kinh tế ở hai nước này

C Đẩy lùi các phong trào yêu nước và phát triển kinh tế của hai nước này

D Củng cố các chính quyền phản động và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu

nước ở hai nước này

Câu 5: Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật,

hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc

A Lấy quân sự làm trọng điểm B Lấy chính trị làm trọng điểm

C Lấy kinh tế làm trọng điểm D Lấy văn hoá, giáo dục làm trọng

điểm

Câu 6: Chiến tranh lạnh diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A 1947 - 1973 B 1945 - 1991 C 1947 - 1989 D 1945 - 1989 Câu 7: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương do bao nhiêu quốc gia cùng nhau

B Sự suy giảm về kinh tế

C Sự bất cập trong hoạt động quốc phòng và anh ninh

D Sự khủng hoảng nội các

Trang 21

21

Câu 9: Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là

A Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển

B Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế

C Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi

D Hoà nhập nhưng không hoà tan

Câu 10: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được

kí kết tại đâu?

A Béclin B Bon C Niuooc D Oasinhtơn Câu 11: Định ước Henxinki, được kí kết giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canađa

đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề gì?

A Vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu

B Vấn đề chống khủng bố ở châu Âu

C Vấn đề liên quan kinh tế, tài chính

D Vấn đề văn hóa

Câu 12: Tổ chức SEV được thành lập năm 1949 nhằm

A Hợp tác về khoa học - kĩ thuật giữa các nước xã hội chủ nghĩa

B Hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa

C Hợp tác kinh tế, khoa học - kĩ thuật giữa các nước xã hội chủ nghĩa

D Hợp tác chính trị, quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 13: Tháng 12-1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức của hai nhà lãnh

đạo M.Gioocbachop và G Buso (cha) đã chính thức tuyên bố

A chấm dứt chiến tranh lạnh

B hạn chế vũ khí hạt nhân huỷ diệt

C giữ gìn hoà bình, an ninh cho nhân loại

D chấm dứt chạy đua vũ trang

Câu 14: Năm 1972, Mĩ và Liên Xô kí hiệp ước ABM và Hiệp định SALT – 1 nhằm

A khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng của mỗi bên

B giảm chi phí quân sự trong chạy đua vũ trang

C chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại

D hình thành thế cân bằng về lực lượng quân sự và vũ khí chiến lược giữa hai bên

Trang 22

22

Câu 15: Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, trật tự thế giới mới lại trong quá trình

hình thành với sự vươn lên của các cường quốc như

A Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc

B Mĩ, Pháp, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Đức

C Mĩ, Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Trung Quốc, Đức

D Mĩ, Đức, Hàn Quốc, Liên bang Nga, Trung Quốc

Câu 16: Hiệp ước Vacsava, một liên minh chính trị - quân sự giữa Liên Xô và

các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu được thành lập vào thời gian nào và mang tính chất gì?

A Thành lập vào tháng 7-1955, mang tính chất chạy đua vũ trang với Mĩ và

Câu 17: Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là

A Đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận

B Các nước thắng trận thỏa thuận việc phân chia nước Đức thành hai nước

Đông Đức và Tây Đức

C Các nước tham dự thỏa thuận khu vực đóng quân tại các nước nhằm giải

giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

D Các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh vô điều kiện Câu 18: Tháng 12-1989, Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và điều

kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra

A trên phạm vi toàn cầu B nhiều khu vực trên thế giới

C nhiều quốc gia trên thế giới D nhiều dân tộc trên thế giới

Câu 19: Từ đầu những năm 70, nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học –

kĩ thuật đã được kí kết giữa Mĩ và Liên Xô, nhưng trọng tâm là những thỏa thuận về

Trang 23

23

A thủ tiêu tên lửa tầm chung châu Âu

B chính thức chấm dứt chiến tranh lạnh

C đảm bảo an ninh châu Âu

D giải quyết các vấn đề mang tính khu vực

Câu 20: Một trong những mục tiêu của học thuyết Truman là

A giúp các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh

B tập hợp các nước Tây Âu vào Liên minh quân sự chống Liên Xô

C biến Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô

D tạo sự phân chia đối lập về chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu

Mức độ: Thông hiểu Câu 1: Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe Tư bản Chủ nghĩa

và Xã hội chủ nghĩa, các quốc gia Châu Âu đã

A thành lập cộng đồng châu Âu (EC)

B giúp đỡ Đông Âu phát triển kinh tế

C rút khỏi các khối quân sự do Liên Xô và Mĩ đứng đầu

D kí hiệp định Henxinki, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan

đến hòa bình và an ninh khu vực

Câu 2: Thế nào là cuộc "Chiến tranh lạnh” theo phương thức đầy đủ nhất?

A Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước

B Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới

C Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại

“Luôn luôn trong tình trạng chiến tranh” , thực hiện “Chính sách đu đưa bên miệng

hố chiến tranh”

D Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương

Câu 3: Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến

quan hệ quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự

B Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc

C Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những

năm sau đó

Trang 24

C Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông

D Chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô

Câu 5: Trật tự hai cực Ianta sụp đổ bởi

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại

B Liên Xô và Mĩ “chán ngán”việc chạy đua vũ trang

C ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp

D mô hình xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô

Câu 6: Chiến tranh lạnh không tạo ra

A những xung đột quyết liệt trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu

B những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe XHCN và TBCN trên

lĩnh vực văn hóa

C những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mỹ

D những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu Câu 7: Thách thức lớn nhất đối với thế giới hiện nay là

A tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng đe dọa cuộc sống loài người

B chủ nghĩa khủng bố hoành hành, đe dọa an ninh các nước

C nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

D chiến tranh xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

Câu 8: Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến

tranh lạnh?

A Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng “đa cực”

B Trật tự “hai cực Ianta”tiếp tục được duy trì

C Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm

D Mĩ vươn lên trở thành “một cực”duy nhất

Câu 9: Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh”do Mĩ phát động là

A ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

Trang 25

25

B thực hiện “chiến lược toàn cầu”làm bá chủ thế giới của Mĩ

C bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ

D đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Câu 10: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, nước nào ở Châu Âu được xem là tâm

điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ?

B Mĩ là nước quyết định góp vào thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai

C Mĩ là ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

D Mĩ trở thành nước giàu, mạnh nhất thế giới, vượt xa Liên Xô và các nước khác Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu hướng hòa hoãn Đông – Tây?

A Hai miền nước Đức kí Hiệp đinh về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và

Tây Đức

B Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết

C 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí kết Định ước Henxinki

D Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

Câu 13: Việc thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào tới cục diện

các nước Đông Âu và Tây Âu?

A Mở màn cho cục diện Chiến tranh lạnh những năm sau chiến tranh

B Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế

C Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị

D Tạo nên cục diện đối lập về chính trị

Câu 14: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và

Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

A Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

B Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ

Trang 26

26

C Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu

D Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang

Câu 15: Đặc trưng cơ bản của trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A Thế giới chia thành 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu

cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

B Hình thành trật tự thế giới đa cực

C Sự vươn lên mạnh mẽ và đứng đầu thế giới của nền kinh tế Mĩ

D Thế giới hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

Câu 16: Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia được biểu hiện

trên phương diện nào dưới đây?

A Kinh tế B Quân sự C Chính trị D Khoa học Câu 17: Hệ quả lớn nhất của hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B Đã phân chia được thành quả chiến thắng của các nước thắng trận

C Là nguồn gốc của sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa (Mĩ đứng đầu)

và Xã hội chủ nghĩa (Liên Xô đứng đầu)

D Một trật tự thế giới mới được hình thành – trật tự hai cực Ianta

Câu 18: Tổ chức Hiệp ước Vacsava (5/1955) ra đời nhằm mục đích

A tạo sự đối lập với khối quân sự NATO

B tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa

C Bảo vệ các nước thành viên, duy trì hoà bình ở châu Âu và làm đối trọng

với NATO

D tăng cường tình đoàn kết giữa Liên xô với Đông Âu

Câu 19: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ

XX là

A sự ra đời các khối quân sự đối lập

B xu thế toàn cầu hóa

C cục diện “Chiến tranh lạnh”

D sự hình thành các liên minh kinh tế

Trang 27

27

Câu 20: Sự ra đời của hai tổ chức nào đã dánh dấu sự xác lập của cục diện hai

cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới?

A Mĩ đưa ra học thuyết Truman và sự thành lập khối SEV

B Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vacsava

C Sự ra đời của NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

D Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và Tổ chức hiệp ước Vacsava

Câu 21: Chiến tranh lạnh được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai không

xuất phát từ việc

A các tổ chức kinh tế, quân sự ra đời đối lập và chạy đua với nhau

B sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc

C Mĩ lo ngại trước sự phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa

D Mĩ có ưu thế về vũ khí hạt nhân, tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới Câu 22: Chiến tranh lạnh tạo nên cục diện căng thẳng ở châu Âu biểu hiện ở điểm nào?

A Sự ra đời các tổ chức kinh tế ở châu Âu

B Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ nước Đức

C Gây ra cuộc nội chiến ở Trung Quốc trong ba năm

D Gây nên cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp

Câu 23: Ý nào sau đây không phải là hệ quả của Chiến tranh lạnh đến quan hệ

quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Gây ra tình trạng căng thẳng đối đầu

B Xác lập cục diện hai cực hai phe

C Kinh tế của cả Mĩ và Liên Xô suy giảm

D Gây ra tình trạng chia cắt cục bộ, chạy đua vũ trang ở nhiều khu vực

Câu 24: Nội dung nào không thể hiện đúng mục tiêu chiến lược của Mĩ sau Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước đồng minh

B Đàn áp phong trào cách mạng thế giới

C Thực hiện âm mưu bá chủ thế giới

D Chống phá Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa

Trang 28

28

Câu 25: Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít

giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sự ra đời của khối NATO

B Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

C Sự ra đời của chủ nghĩa “Truman”và “Chiến tranh lạnh”(3/1947)

D Sự phân chia phạm vi đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô

Mức độ 3: Vận dụng – Vận dụng cao

Câu 1: Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh”và những cuộc chiến tranh thế

giới đã qua

A Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng

B Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ

C Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quân

sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

D Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại

Câu 2: Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia

trong tình thế nào?

A Phải nắm bắt thời cơ

B Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình

C Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức

D Hạn chế thách thức và vươn lên

Câu 3: Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước TBCN

B diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc lớn nhằm tranh giành thị

thời cơ thuận lợi gì

A ứng dụng các thành tựu Khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

Trang 29

29

B nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

C có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa

D hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật

Câu 5: Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển

của thế giới ngày nay là

A hình thành sự đối lập giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố

B tình hình an ninh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

C quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhiều quốc gia bị phá vỡ

D tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới

Câu 6: Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến

tranh lạnh là

A các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí

B nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới

C thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới

D chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm

kinh tế

Câu 7: Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ,

Anh tại Hội nghị Ianta?

A Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc

B Giải quyết hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm

C Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa

A Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế

B Chưa mang lại quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa, chỉ phục vụ lợi

ích của các cường quốc thắng trận

C Quá khắc nghiệt với các nước thua trận

Trang 30

30

D Là tiền đề dẫn tới hình thành cục diện “Chiến tranh lạnh” sau này

Câu 9: Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước

Đông Nam Á?

A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh

B Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu

C Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông

Nam Á

Câu 10: Điểm giống nhau giữa hai Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế

giới đã qua trong thế kỉ XX đã qua là?

A Gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước

B Để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại

C Diễn ra trên mọi lĩnh vực

D Diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại

Câu 11: Ý nào sau đây không phải là mâu thuẫn xuất hiện trong quan hệ quốc tế

sau Chiến tranh lạnh?

A Mâu thuẫn giữa các nước lớn trong thiết lập trật tự thế giới mới

B Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề tôn giáo

C Mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế quan trọng

D Mâu thuẫn giữa các nước về lợi ích dân tộc

Câu 12: Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt

Nam có thể vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là gì?

A Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp

B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

C Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp

D Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp

Câu 13: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa

sau thế kỉ XX?

A Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các

quốc gia và các tổ chức quốc tế

Trang 31

31

B Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các

hoạt động chính trị quốc tế

C Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng

tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác

D Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tác

động mạnh mẽ đến quan hệ giữa các nước

Câu 14: Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh đối với cục

diện quan hệ giữa các nước ở châu Á?

A Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ

B Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp

C Gây ra cuộc chiến tranh Triều Tiên và sự chia cắt hai nhà nước

D Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc của Mĩ

Câu 15: Sự hình thành liên minh tổ chức NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung

Cận Đông, tổ chức Hiệp ước Vacsava ở Đông Âu,… trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?

A Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới

B Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta

C Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ thất bại

D Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới III Hướng dẫn đáp án chi tiết một số câu hỏi tự và trắc nghiệm

A Đáp án minh họa phần tự luận

Câu 1 Nhận xét về Lịch sử thế giới giai đoạn 1945 – 2000, SGK Lịch sử lớp 12

có đoạn viết: “Chỉ trong vòng nửa thế kỉ, tình hình thế giới đã thực sự sôi động với bao diễn biến dồn dập, đem lại những thay đổi to lớn và cả những đảo lộn đầy bất ngờ” (NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, Tr.71)

Ý kiến của em về vấn đề trên Nhân tố nào chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì ? Nhân tố đó ảnh hưởng đến tình hình nước ta như thế nào ?

a Ý kiến về nhận định trên:

Trang 32

32

(Đây là câu hỏi mở, thí sinh đồng tình với nhận định trên, thí

sinh phân tích, lập luận logic và minh họa bằng những sự kiện

lịch sử để chứng minh cho ý kiến của mình)

HS có thể minh họa bằng các sự kiện sau:

1 Sự hình thành trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta

2 Hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng trở thành lực lượng

hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế

3 Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao mạnh mẽ ở các nước

Á – Phi – MixLatinh

4 Những chuyển biến quan trọng trong hệ thống tư bản chủ

nghĩa

5 Quan hệ quốc tế đa dạng và mở rộng

6 Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu

hóa

b Nhân tố hàng đầu chi phối đến quan hệ quốc tế sau chiến

tranh thế giới thứ hai là:

(Thí sinh có thể xác định, lựa chọn một trong những nhân tố

trên để chứng minh, GV vẫn cho điểm tối đa)

C Ảnh hưởng đến nước ta như thế nào ?

( Từ việc xác định nhân tố chi phối đến quan hệ quốc tế mà

học sinh lựa chọn, mà phân tích những ảnh hưởng đến nước

ta Việc phân tích phải đúng, lập luận có tính thuyết phục –

GV vẫn cho điểm tối đa)

Câu 2 Trước những vấn đề nóng bỏng trong quan hệ quốc tế ở Biển Đông, theo

em, tổ chức Liên Hợp Quốc, Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ gì trong việc giải quyết vấn đề trên

* Thí sinh, làm rõ xu thế phát triển chủ đạo trong quan hệ

quốc tế hiện nay là hòa bình và hợp tác, cùng phát triển

Trang 33

33

- Hòa bình là mong muốn, nguyện vọng, xu thế phát triển của các dân tộc trên thế giới, còn chiến tranh để lại hậu quả hết sức nặng nề Hòa bình là cơ sở, điều kiện để các quốc gia ổn định

và phát triển mọi lĩnh vực

- Song, ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột Trong đó, vấn đề nóng bỏng trong quan hệ quốc tế gần đây ở Biển Đông là sự vụ Trung Quốc ngang nhiên hạ đặt giàn khoan

HS 981 trong vùng biển Việt Nam (tháng 5 – 2014)

(Thí sinh có thể nêu một số những việc làm trái phép của

Trung Quốc )

* Thái độ của tổ chức Liên Hợp quốc và tổ chức ASEAN

(Thí sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về những việc làm của Liên Hợp Quốc, ASEAN để thực hiện nhiệm vụ duy trì hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Biển Đông như:

- Lên án mạnh mẽ những hành động trái phép của Trung Quốc

ở Biển Đông, yêu cầu Trung Quốc thực hiện đúng luật pháp quốc tế về Biển Đông (năm 1982)

- Thể hiện vai trò, trách nhiệm chung trong việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

- Nhấn mạnh sự cần thiết phải giải quyết mọi vấn đề chủ quyền và quyền tài phán ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình

và không sử dụng vũ lực Kêu gọi các bên liên quan kiềm chế

để tạo bầu không khí thuận lợi cho giải pháp cuối cùng đối với các tranh chấp

* Quan điểm của Đảng và Chính phủ Việt Nam

Thí sinh trình bày những quan điểm của Chủ Tịch nước, của Thủ tướng Chính phủ song cần đảm bảo đúng quan điểm, đường lối chung là chúng ta kiên quyết không để một tất đất, tấc biển nào của Tổ quốc bị xâm phạm Đối với bất cứ người

Ngày đăng: 22/01/2022, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Mạnh Hưởng (2018), Ôn luyện thi trắc nghiệm môn lịch sử, Nxb đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn luyện thi trắc nghiệm môn lịch sử
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hưởng
Nhà XB: Nxb đại học quốc gia
Năm: 2018
7. Hội giáo dục lịch sử: Đổi mới việc dạy học lịch sử lấy học sinh làm trung tâm. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới việc dạy học lịch sử lấy học sinh làm trung tâm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Hội giáo dục lịch sử: Những bài đạt giải trong kì thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài đạt giải trong kì thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
9. Hội giáo dục lịch sử: Các loại bài thi học sinh giỏi môn lịch sử. NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại bài thi học sinh giỏi môn lịch sử
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
1. Giáo trình Lịch sử thế giới hiện đại – NXB SP (Đỗ Thanh Bình – chủ biên) Khác
2. Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh (Vụ giáo dục Trung học – năm 2014) Khác
3. Phan Ngọc Liên, Nguyễn Ngọc Cơ sách giáo khoa lịch sử 12, Nxb giáo dục Khác
5. Nguyễn Mạnh Hưởng (2018), INFO GRAPHIC ôn luyện, kiểm tra, đánh giá và thi THPT QUỐC GIA môn Lịch sử, Nxb đại học quốc gia, Hà Nội Khác
6. Phan Ngọc Liên, Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng,Nxb giáo dục, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w