Các bệnh có nguyên nhânchính từ sử dụng thuốc lá như đột quỵ, mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mãntính, ung thư phổi,… là những nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong ở cả nam va nữ, với gần
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ MÔN NHÂN HỌC Y TẾ
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 5
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.Khái niệm về thuốc: 6
1.1/ Thuốc lá là gì? 6
1.2/ Lá thuốc lá? 6
2.Nghiện thuốc lá 7
2.1 Khái niệm nghiện thuốc lá 7
2.2/ Triệu chứng của nghiện thuốc: 7
3 Ảnh hưởng của thuốc lá: 7
3.1 Ảnh hưởng đến cơ thể 7
3.2.Ảnh hưởng đến xã hội 10
4.Tình hình sử dụng thuốc lá 11
4.1 Trên thế giới 11
4.2 Tại Việt Nam 11
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
1 Mô tả quần thể và mẫu nghiên cứu: 12
1.1 Đối tượng nghiên cứu: 12
1.2 Thời gian và Địa điểm nghiên cứu: 13
2 Cỡ Mẫu và cách chọn mẫu: 13
2.1/ Cách tính cỡ mẫu: 13
2.2/ Cách chọn cỡ mẫu 14
3 Kỹ thuật thu thập số liệu 14
Trang 34 Phương pháp thu thập số liệu 14
DỰ KIẾN KẾT QUẢ 14
ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 18
LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 19
Trang 4NHÓM THỰC HIỆN
NHÓM 4 LỚP YTCC2 ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Trần Khánh Tâm Trương Ngọc Duy Tân
Lê Viết Tuấn Quang Văn Thị Thanh Tâm
Lê Thị Thanh Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, mối hiểm họa mà thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người cũng nhưcho nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia là vấn đề thời sự nóng bỏng và có tínhtoàn cầu
Thuốc lá là nguy cơ lớn nhất đối với sức khỏe con người và là nguyên nhânhàng đầu dẫn đến tử vong sớm trên toàn thế giới Các nghiên cứu cho thấy hơn90% các ca ung thư phổi, 75% các ca bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do sử dụngthuốc lá gây ra
Tuy nhiên, Việt Nam là một trong 15 nước có tỷ lệ nam giới trưởng thành hútthuốc cao trên thế giới Trong khi xu hướng mắc các bệnh lây nhiễm giảm thìcác bệnh không lây nhiễm gia tăng nhanh chóng Các bệnh có nguyên nhânchính từ sử dụng thuốc lá như đột quỵ, mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mãntính, ung thư phổi,… là những nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong ở cả nam
va nữ, với gần 11% tổng số ca tử vong ở nam giới Việt Nam là do các bệnhliên quan đến thuốc lá
Cũng theo WHO, năm 2017, giá thuốc lá của Việt Nam nằm trong số 15 nướcthấp nhất thế giới, phổ biến dưới mức 20.000 đồng/bao, đây là một trongnhững nguyên nhân người hút thuốc lá còn cao và gairm chậm
Thuốc lá gây ra các chi phí khổng lồ của việc chăm sóc y tế cho những người
bị bệnh do hút thuốc lá cộng thêm với tổn phí do năng suất lao động, tổn hại dohỏa hoạn,… trên thế giới thuốc lá gây a tổn hại khoảng 500 tỷ đô la Mỹ
Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu trường Đại Học Y Dược Hà Nội ước tínhchi phí chăm sóc và điều trị cho 3 căn bệnh sử dụng thuốc lá gây ra (ung thưphổi, viên phổi tắc nghẽn mãn tính và nhồi máu cơ tim hơn 2 304 tỷ đồng năm
2007 và thậm chí có thể cao hơn Trung bình các nước, các hộ nghèo có ngườihút thuốc phải tiêu tốn từ 3-15% thu nhập của cả hộ gia đình cho thuốc lá còn ởViệt Nam là 5%
Theo dự đoán của WHO, nếu chiều hướng thuốc lá diễn ra như hiện nay thìviệc hút thuốc lá sẽ trở thành đại dịch đe dọa sức khỏe con người trong thế kỉXXI Dự báo trong 20 năm tới sẽ có khoảng 10 triệu người chết hàng năm (cứ
3 giây có 1 người chết) do thuốc lá
Nhận thấy tác hại của việc sử dụng thuốc lá cũng như tầm quan trọng của việcnhận thức được những tác hại ấy, chúng tội đã tiến hành đề tài nghiên cứu:”
Trang 6Khảo xát tình hình sử dụng thuốc lá ở nam giới từ 18 tuổi trở lên tại phường
Phú Cát, thành phố Huế”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung: Đánh Giá tình hình sử dụng thuốc lá ở nam giới từ 18
tuổi trở lên tại phường Phú Cát, thành phố Huế
Mục tiêu cụ thể:
1 Các định được tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở nam giới từ 18 tuổi trở lên tại
phường Phú Cát, Thành Phố Huế
2 Tìm ra yếu tối ảnh hưởng đến hành vi hút thuốc lá của nam giới từ 18
tuổi trở lên tại phường Phú Cát, thành phố Huế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.Khái niệm về thuốc là
1.1/ Thuốc lá là gì?
Lá thuốc lá được xay mịn cuốn trong một miếng giấy mỏng Nó còn có những thànhphần khác tùy vào các hương vị khác nhau Một điếu thuốc được đốt ở 1 đầu và hút.khói thuốc thường đc hít vào
trongphổi.1
Một điếu thuốc lá có chứa từ 0,8 – 1 g thuốc lá, bao gồm 10 – 20 mg nicotine và hơn
2500 chất hóa học khác nhau: các chất nhà sản xuất đã thêm vào trong quá trình xử lýthuốc lá để tạo mùi thơm cho thuốc lá, chất độc trong lá cây thuốc lá tạo thành khitrồng thuốc lá: thuốc trừ sâu, thạch tín, cadmium v.v Khi đốt điếu thuốc lá, một lọatchất độc khác hình thành, con số 2500 chất hóa học trong đi ếu thuốc lá đã chuyểnthành 4000 chất hóa học trong khói thuốc lá2
1.2/ Lá thuốc lá?
Lá thuốc là là một loại lá ban đầu xuất hiện ở những vùng bản địa của nước mỹ vàhiện giờ nó được nuổi trồng gắp thế giới lá của nó chứa chất hóa học nicotin gâynghiện bậc cao và nhiều chất hóa học gây ung thư., đặc biệt là polyaromatic
Trang 7hydrocarbons (PAHs) Lá có thể được hút ( trong điếu thuốc, xì gà và pipes), đượcứng dụng như kẹo cao su (ở dạng thuốc ướt và thuốc nhai) hoặc hít vào (ở dạng bột)3.2.Nghiện thuốc lá.
2.1 Khái niệm nghiện thuốc lá
Sự phụ thuộc nicotine- còn gọi là sự phụ thuộc vào thuốc lá là một chứng nghiện cácsản phẩm của lá thuốc lá bị gây ra bởi việc nghiện nicotine Sự phụ thuộc nicotinenghĩa là bạn không thể dừng việc sử dụng mặc dù nó đang làm hại bạn
Nicotine tạo nên những tác động về mặt thể chất và biến đổi tâm trạng trong não bộmang đến khoái cảm tức thời Những tác động ấy khiến bạn muốn sử dụng thuốc lá
và khiến bạn phụ thuộc Đồng thời, dừng việc sử dụng thuốc lá gây ra những triệuchứng vật vã vì thiếu thuốc, bao gồm sự cáu bẳn và lo âu Dù chất nicotine trongthuốc lá là tác nhân gây nghiện, những tác động độc hại khác của thuốc lá là do cácthànhphầnkhácgâynên4
.2.2/ Triệu chứng của nghiện thuốc:
Nghiên cứu đăng trên tạp chí chuyên ngành của Hoa Kỳ năm 2002 (Tobacco Control)cho thấy người ta có thể trở nên nghiện thuốc lá với chỉ hút 2 điếu trong 1 tuần
Theo Mayo Clinic ( trung tâm y tế học thuật tổ chức phi lợi nhuận của Mỹ) đưa racác dấu hiệu cho thấy bạn đã bị nghiện:
Bạn không thể ngừng hút thuốc Bạn đã từng thử nghiêm túc bỏ thuốc một
hoặc nhiều lần nhưng không thành công
Bạn trải qua các triệu chứng vật vã vì thiếu thuốc khi bạn cố gắng bỏ thuốc Những lần bạn thử bỏ thuốc đã tạo nên các triệu chứng về thể chất và
tinh thần như thèm thuốc cồn cào, lo âu, cáu bẳn, bồn chồn, mất tập trung, trầmcảm, chán nản, giận dữ, hay đói, mất ngủ, táo bón, ỉa chảy
Bạn tiếp tục hút dù cơ thể có vấn đề Mặc dù các vấn đề sức khỏe đã phát
triển ở phổi và tim, bạn vẫn không thể bỏ thuốc
Bạn từ bỏ xã hội và các hoạt động giải trí để hút thuốc.
3 Ảnh hưởng của thuốc lá:
3.1 Ảnh hưởng đến cơ thể
Các chất hóa học trong thuốc lá này được chia làm 4 nhóm và tác động của 4 nhómchất như sau:
Trang 8 Oxyde carbon (CO): đi nhanh vào máu và chiếm chỗ của oxy trên hồng cầu Áilực của hemoglobine hồng cầu với CO mạnh gấp 210 lần so với O2 và như thếsau hút thuốc lá, một lượng hồng cầu trong máu tạm thời mất chức năng vậnchuyển O2 vì đã gắn kết với CO Hậu quả là cơ thể không đủ oxy để sử dụng.
Hắc ín: là những chất có có khả năng sinh ung thư, khoảng 60 chất như làbenzopyrene, chlorua vinyl (thành phần túi nhựa tổng hợp), napthalene (chấtdiệt mối), diméthynitrosamine, dibenzacridine v.v
Chất kích thích: aldenydes, acroleine, phénols v.v kích thích cây phế quản và
là nguồn gốc gây nên các bệnh hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD), làm nặng thêm bệnh hen v.v
Nicotine: có ái lực lớn với thụ thể nicotine ở não bộ, khi gắn kết vào thụ thểnày gây ra các hiệu ứng tâm thần kinh, quyết định việc phát sinh và duy trì tìnhtrạng nghiện thuốc lá
Gần như các bộ phận của cơ thể đều chịu ảnh hưởng của thuốc lá như:5
Mắt:
- Đục thuỷ tinh thể, mù loà (thoái hoá điểm vàng)
- Xót, chớp mắt và chảy nước mắt quá độ
Não và Thần Kinh:
- Đột quỵ (tai biến mạch máu não)
- Nghiện/Lên cơm thèm thuốc
- Biến đổi hoá học trong não
- Lo âu về tác hại của thuốc lá đối với khỏe
Tóc: Có mùi hôi và mất màu
Răng:
- Bệnh nha chu (bệnh về nướu, viêm nướu, nha chu)
- Răng lung lay, rụng răng
Trang 9- Nhiễm trùng đường hô hấp (cúm, viêm phổi, lao)
- Thở hụt hơi, hen suyễn
- Ho mãn tính, sinh đờm quá độ
Tim
- Huyết khối (lên cơn đau tim)
- Xơ vữa động mạch (tổn thương và tắc nghẽn mạch máu)
Ngực và bụng:
- Ung thư thực quản
- Ung thư dạ dày, ruột, tuỵ
- Phình động mạch chủ bụng
- Viêm loét dạ dày (ở vùng thực quản, dạ dày, phần trên của ruột non)
- Có thể tăng nguy cơ ung thư vú
Gan: Ung thư gan
-Ung thư cố tử cung và buống trứng
-Suy buồng trứng sớm và tiền mãn kinh sớm
-Kinh nguyệt đau đớn
Cơ quan tiểu tiện: Ung thư bóng đái, thận và niệu quản
Tay: Hẹp động mach ngoại biên, máu lưu thông kém (tay bị lạnh)
Vết thương và phẫu thuật:
-Khả năng tự lành vết thkuowng suy giảm
-Phục hồi hậu phẫu kém
-Bỏng do thuốc hoặc đám cháy gây ra bởi thuốc
Chân và bàn chân:
-Hẹp động mạch ngoại biên, lạnh chân, đau chân, hoại thư
Trang 10-Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tại Việt Nam: theo một nghiên cứu của trường Đại học Y Hà Nội ước tính chiphí chăm sóc và điều trị cho 3 căn bệnh do sử dụng thuốc lá gây ra (Bệnh ungthư phổi, bệnh viêm phổi tắc nghẽn mãn tĩnh và nhồi máu cơ tim) là hơn 2.304
tỷ đồng năm 2007(7) Đây mới chỉ tính chi phí trực tiếp 3 bệnh trong số 25 cănbệnh do thuốc lá gây ra Nếu tính cả chi phí gián tiếp gây ra cho xã hội do bệnhtật và tử vong sớm và tính đủ các căn bệnh thì con số tổn thất sẽ cao hơn rấtnhiều
Bên cạnh đó, các hộ nghèo có người hút thuốc sẽ bị mất một khoản đáng kểtrong thu nhập khiêm tốn của họ vào việc mua thuốc lá Trung bình ở cácnước, các hộ nghèo có người hút thuốc phải tiêu tốn từ 3% đến 15% thu nhậpcủa cả hộ gia đình cho thuốc lá
Các hộ nghèo tại Việt Nam phải tiêu tốn khoảng 5% thu nhập của gia đìnhvào thuốc lá Ở những hộ này, khoản tiền mua thuốc lá thậm chí cao hơn khoảntiền chi cho y tế hay cho giáo dục Nếu người hút thuốc nghèo bỏ thuốc, họ sẽ
có nhiều tiền hơn để mua thức ăn hoặc để trả tiền học cho con cái của mình
Sự ô nhiễm các chất phóng xạ từ thuốc lá là vấn đề nghiêm trọng của y tế côngcộng trong thời gian gần đây Theo Cục Bảo vệ Môi trường của Mỹ: “Cho tớinay, lượng phóng xạ lớn nhất mà công chúng nhiễm phải là từ việc hút thuốc.Trong khi khói thuốc không phải là nguồn chiếu ra chất phóng xạ, nhưng khói
Trang 11thuốc chứa lượng nhỏ các chất phóng xạ mà người hút thuốc đưa vào phổi củamình khi hít khói thuốc Các chất phóng xạ vào các phế nang phổi và qua thờigian sẽ tích tụ thành lượng phóng xạ lớn”.
4.Tình hình sử dụng thuốc lá
4.1 Trên thế giới
Trên toàn cầu, 942 triệu nam giới và 175 triệu phụ nữ từ 15 tuổi trở lên lànhững người hút thuốc hiện tại Gần ba phần tư nam giới hút thuốc hàng ngàysống ở các quốc gia có chỉ số phát triển con người ((HDI) trung bình hoặc cao,trong khi một nửa số phụ nữ hút thuốc hàng ngày sống ở các quốc gia có HDIrất cao7
Theo bào báo cáo “Tỷ lệ hút thuốc và gánh nặng bệnh tật ở 195 quốc gia vàvùng lãnh thổ, 1990-2015: một hệ thống phân tích từ nghiên cứu về bệnh tậttoàn cầu năm 2015”8 liệt kê ra 10 nước có lượng người hút thuốc (trên 10 tuổi)cao nhất thể giới là:
1 Bangladesh : 24,1 triệu người ở nam giới và 1 triệu người ở nữ giới
2 Brazil: 11,1 triệu người ở nam giới và 7,7 triệu người ở nữ giới
3 Trung quốc: 235.9 triệu người ở nam giới và 14,4 triệu người ở nữ giới
4 Đức: 9,1 triệu người ở nam giới 7,1 triệu người ở nữ giới
5 Ấn Độ: 90,8 triệu người ở nam giới và 13,5 triệu người ở nữ giới
6 Indonesia: 49,8 triệu người ở nam giới và 3,9 triệu người ở nữ giới
7 Nhật Bản: 13,5 triệu người ở nam giới và 4,9 triệu người ở nữ giưới
8 Philippines : 13,2 triệu người ở nam giới và 2,6 triệu người ở nữ giới
9 Nga: 24,9 triệu người ở nam giới và 8,3 triệu người ở nữ giới
10.Mỹ: 20,4 triệu người ở nam giới và 17,2 triệu người ở nữ giới
4.2/ Tại Việt Nam:
Theo dữ liệu WHO đưa ra tỷ lệ người hút thuốc hiện nay từ 15 tuổi trở năm lênvào năm 2015 ở nam giới là 47,1% và ở nữ gới là 1,3%.9
Theo nghiên cứu “REPORT OF GLOBAL YOUTH TOBACCO USESURVEY (GYTS 2014) IN VIET NAM”10 điều tra trên 13 thành phố của Việtnam báo cáo tỷ lệ lần đầu tiên hút thuốc ở các lứa tuổi khác nhau ở bảng dướiđây:
Trang 12Indicators Overall Boys Girls
7 years old or younger 9.4 ( 6.4 - 13.6) 8.2 ( 4.7 - 13.9) 15.2 ( 6.9 - 30.2)
cơ sở, 5 cơ quan nhà nước, 10 nhà hàng và 10 địa điểm vui chơi giải trí) đềucao hơn tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (25 µg/m3 ), nồng độPM2.5 đặc biệt cao tại các địa điểm vui chơi giải trí, nhà hàng (102 µg/m3) vàthấp nhất là ở bệnh viện (27 µg/m3)
Theo Nghiên cứu thăm dò tính khả thi của chương trình can thiệp “Trẻ em nóikhông với hút thuốc thụ động”12 được tiến hành tại Trường Tiểu học Thị trấnChúc Sơn B, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội vào tháng 11 năm 2010báo cáo trong tổng số 115 học sinh tham gia điền phiếu phát vấn, có tới 60%học sinh (69 em) sống trong gia đình có người hút thuốc lá/ thuốc lào, trong đó
có 48,7% học sinh sống trong gia đình có 1 người hút và 11,3% sống trong giađình có 2 người hút Trong số 69 học sinh sống trong gia đình có người hútthuốc, có tới 44 em (chiếm 38,3% tổng số trẻ tham gia nghiên cứu) bị phơinhiễm với khói thuốc lá thụ động trong tuần trước khi điều tra
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13Nghiên cứu cắt ngang sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn
1 Mô tả quần thể và mẫu nghiên cứu:
1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố để chọn đối tượng nghiên cứu:
- Nam Giới
- Từ 18 tuổi trở trên
- Sinh sống tại phường Phú Cát, thành phố Huế
1.2 Thời gian và Địa điểm nghiên cứu:
- Nghiên cứu sẽ được tiến hành từ ngày 2/3/2020 đến ngày 19/4/2020
-Nghiên cứu được tiến hành tại Phường Phú cát, thành phố huế
n: Số lượng mẫu nghiên cứu
δ2: Độ tin cậy Ở đây ta có độ tin cậy ứng với 95%
Suy ra:δ=1,96
P:Tỉ lệ hiện mắc ước đoán trong quần thể
Trang 14Ta có p= 0,367 tỷ lệ được WHO đưa ra trong GATS (Global adult tobaccosurvey) Viet nam 201513 cập nhật vào ngày 22/8/2017 ( đây là tỷ lệ nam giớitrên 15 tuổi sử dụng các điếu thuốc lá).
C: Độ chính xác mong muốn vì 10% <p< 50% nên ta chọn c=0,04
Khi thay các đại lượng vào ta tính được cỡ mẫu cần để nghiên cứu làm tròn là
556 người
Tuy nhiên ta lấy thêm 10% so với cỡ mẫu tính được để đề phòng các trườnghợp sai số và các yếu tố nhiễu Vậy nên cỡ mẫu làm nghiên cứu là 613 người2.2/ Cách chọn mẫu:
Ta dùng phương pháp mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: Tìm số lượng người cần nghiên cứu ở mỗi khu vực
Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ Mỗi khu vực sẽ có sốlượng dân cư khác nhau, nên số cá thể của mỗi khu vực được chọn vào mẫu sẽ
tỷ lệ với kích thước của cỡ mẫu
Giai đoạn 2: Chọn ngẫu nhiên đối tượng nghiên cứu trong mỗi khu vực
Sau khi nắm được số cá thể nghiên cứu ở mỗi khu vực, ta dùng phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên đơn để chọn cá thể được nghiên cứu Đánh số toàn bộdân cư ở khu vực đó sau đó thực hiện bốc số ngẫu nhiên để chọn cá thể đượcnghiên cứu
3 Kỹ thuật thu thập số liệu:
-Điều tra số liệu bằng bộ câu hỏi tự điền
- Bộ câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu tránh dài dòng lan man sẽ khó nắm bắt được
dữ liệu cần thiết và mất thời gian để xử lý, phân tích
- Bộ câu hỏi sẽ được UBND phường phối hợp cùng thành viên nghiên cứu đểphát cho các đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp xử lý số liệu:
- Nhập số liệu bằng phần mềm epidata 3.1
- Các thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20
Trang 15- Mổ tả tả kết quả được phân tích qua các bảng, biểu đồ nhằm thể hiện tỷ lệphần trăm và tỷ suất của các số liệu nghiên cứu.
- Kết quả được phân tích và so sánh, đối chiếu vs các số liệu nghiên cứukhác,các nghiên cứu về tình hình xã hội để xem xét sự sai xót hoặc chênh lệch
Tổng
2 Phân bố Tỷ lệ theo tuổi:
18-3031-4041-5051-60
>60Tổng
5 Số lượng gói thuốc hút trong 1 ngày:
< 10 11-2021-30
> 30Tổng
6 Mức độ thường xuyên hút