KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM BÁO CÁO HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔN HỌC: HOẠT CHẤT BỀ MẶT ĐỀ TÀI: CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÁO CÁO HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔN HỌC: HOẠT CHẤT BỀ MẶT
ĐỀ TÀI: CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER
VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG
GVHD: TS PHAN NGUYỄN QUỲNH ANH SVTH: GIẢNG NGỌC ÁI MI – 18139093 - DH18HS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Phan Nguyễn Quỳnh Anh Trong quá trình tìm hiểu và học tập môn “Hoạt chất bề mặt”, em đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của Cô Cô đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích Từ những kiến thức mà Cô đã truyền đạt, em xin trình bày lại những gì mà mình đã tìm hiểu về bài báo cáo gửi đến Cô
Tuy nhiên, kiến thức về môn “Hoạt chất bề mặt” em còn hạn chế nhất định, do đó không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này Mong Cô xem và góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc Cô thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người”, luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến những bờ tri thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER 8
1.1 Lịch sử nghiên cứu 8
1.2 Tên gọi 9
1.3 Định nghĩa 9
1.4 Lợi ích 10
1.4.1 Các sản phẩm ứng dụng trong ngành vật liệu xây dựng 11
1.4.2 Ứng dụng trong y khoa 12
1.4.3 Sản phẩm tiêu dùng 13
1.4.4 Ngành hóa mỹ phẩm 13
1.4.5 Định cỡ giấy và dệt 14
1.4.6 Nuôi cấy tế bào 14
1.4.7 Chất ức chế vận động của vi khuẩn và nguyên sinh 14
1.4.8 Keo và chất kết dính 15
1.5 Cấu trúc 16
1.6 Biện pháp an toàn / Tác dụng phụ 15
1.7 Tiêu chuẩn chất lượng 16
1.7.1 Chỉ tiêu cảm quan 16
1.7.2 Chỉ tiêu hóa lý 17
Trang 4CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT CỦA CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER 17
2.1 Độ hoà tan 17
2.2 Quá trình hoà tan 18
2.3 Các đặc tính của HEC trong nước 19
2.4 Nồng độ sử dụng 19
2.5 Nhiệt độ nóng chảy 19
2.6 Khả năng hút ẩm và trọng lượng riêng 19
2.7 Sức căng bề mặt 19
2.8 Sự tạo gel 19
2.9 Mật độ 20
2.10 Kỹ thuật phân tán 21
2.11 Độ rắn 21
2.12 Độ ổn định và tương kỵ 24
2.13 Độ nhớt 24
2.14 Giá trị HLB 25
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 25
3.1 Khái quát 25
3.2 Lớp xây dựng HPMC 26
3.3 Ứng dụng HPMC cho sản xuất bột bả tường 29
3.4 Ứng dụng HPMC cho sản xuất vữa, thạch cao 29
3.5 Ứng dụng HPMC cho chất kết dính gạch 30
3.6 Ứng dụng HPMC cho thạch cao xi măng 30
3.7 Ứng dụng HPMC cho EIFS / ETICS 31
Trang 53.8 Ứng dụng HPMC để tự san lấp mặt bằng 31 3.9 Ứng dụng của HPMC trong lĩnh vực sơn và sơn nước 33 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VỀ CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER
TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 6Hình 6: CTCT của Hydroxypropyl methylcellulose 15 Hình 7: Hình ảnh về chỉ tiêu cảm quan và khả năng tạo dung dịch keo của chất
Trang 7Hình 18: Hóa chất HPMC ứng dụng trong nghành sơn 34
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Độ hòa tan bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của axit hoặc kiềm 17 Bảng 2: Đặc điểm kỹ thuật cho Phama lớp HPMC 22 Bảng 3: Đặc điểm kỹ thuật cho công nghiệp lớp HPMC 23
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước như hiện nay thì yêu cầu
về mức sống cũng ngày một nâng lên Nhiều sản phẩm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng Đưa ra nhiều thách thức cho nhà sản xuất về chất lượng, giá cả
và yêu cầu về các sản phẩm thiên thiện với môi trường Cùng với đó là xu hướng phát triển thị trường thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cũng đang ngày một hướng tới
sự phát triển “xanh” và bền vững, đem những sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên tiếp cận đến người tiêu dùng Những sản phẩm có nguồn gốc từ cellulose đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, mỹ phẩm, thực phẩm, vật liệu xây dựng,… Một trong những ứng dụng đó có chất tạo đặc HEC - Cellulose Ether hay còn gọi là Mecellose là các polyme tan trong nước có nguồn gốc từ cellulose, một loại polymer phong phú nhất trong tự nhiên và được ứng dụng nhiều trong các lãnh vực công nghiệp sản xuất, từ các sản phẩm trong ngành xây dựng đến đồ gốm sứ, ngành sơn, tẩy rửa, mỹ phẩm và dược phẩm,… Từ đó, việc nghiên cứu và ứng dụng HEC - Cellulose Ether cũng ngày càng phổ biến hơn, không chỉ trong thực phẩm mà còn nhiều lĩnh vực khác nhau
Chất tạo đặc HEC - Cellulose Ether này được cho là sản phẩm rất thân thiện với môi trường và không ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Sản phẩm có dạng bột màu trắng, không có mùi Tuy nhiên để sử dụng tốt bạn cần phải bảo quản ở những nơi có tính khô ráo và thoáng mát Chính vì tính an toàn và thân thiện với môi trường vì lẽ đó mà em chọn đề tài “Chất tạo đặc HEC - Cellulose Ether ứng dụng trong việc sản xuất các vật liệu xây dựng” để tìm hiểu sâu hơn
Tên gọi khác: HEC, chất tạo đặc HEC, Cellulose Ether HEC, HPMC (Hydroxypropyl methyl cellulose), HEMC (Hydroxyethyl methyl cellulose), Mecellose, tạo đặc, [1]
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER 1.1 Lịch sử nghiên cứu
Trong hơn 60 năm qua, các sản phẩm làm từ Cellulose Ether đã và đang tiếp tục đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất, từ các sản phẩm trong ngành xây dựng đến đồ gốm sứ, ngành sơn, tẩy rửa, mỹ phẩm và dược phẩm
Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) là đa chức năng như một chất bôi trơn, chất tăng cường bọt và chất ổn định, chất làm đặc, chất ổn định nhũ tương và phim trước đây cho các sản phẩm chăm sóc tóc và da Là một polyme bán tổng hợp, trơ, viscoelastic được sử dụng làm thuốc nhỏ mắt, cũng như một thành phần tá dược
và kiểm soát trong thuốc uống, được tìm thấy trong một loạt các sản phẩm thương mại
Là một chất phụ gia thực phẩm: Hydroxypropyl methylcellulose hoặc
Hypromellose (HPMC) được coi là chất nhũ hoá, chất làm đặc và chất ngưng tụ, và một chất thay thế cho gelatin động vật Số E: E464 Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) có nhiều đặc điểm
ưu tiên Theo quá trình tạo gel nhiệt, tạo màng, làm dày và các đặc tính khác
Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) có thể được áp dụng cho nhiều thứ ăn được khác nhau để tăng cường cảm giác vị giác của thức ăn
Ứng dụng trong ngành xây dựng: Sản phẩm này có thể hoạt động như chất giữ nước và chất làm chậm vữa xi măng Nó sẽ cho phép vữa với một số khả năng
bơm Trong vữa thạch cao, vật liệu thạch cao, bột nhão hoặc các vật liệu xây dựng khác, Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) hoạt động như một chất kết dính và nó sẽ giúp cải thiện khả năng lan truyền Hơn nữa, nó giúp kéo dài thời gian hoạt động
Ứng dụng Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) trong PVC: Trong quá trình sản xuất PVC, sản phẩm này sẽ hoạt động như một chất phân tán,
là sản phẩm được thêm vào chính trong sản xuất PVC
Trang 101.2 Tên gọi
- Công thức hóa học : ( HPMC, HEMC, MC )
- Tên gọi khác: HEC, chất tạo đặc HEC, Cellulose Ether HEC, HPMC
(Hydroxypropyl methylcellulose), HEMC (Hydroxyethyl methyl
cellulose), Mecellose, tạo đặc, [1]
Hình 1: Chất làm đặc HEC 1.3 Định nghĩa
Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) hay còn có tên gọi khác là Hypromellose
là một polyme bán tổng hợp, là một dẫn chất cellulose được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dược phẩm HPMC gồm có 2 loại là HPMC có độ nhớt thấp và HPMC có độ nhớt cao
Hình 2: HPMC
Trang 11Mecellose hay còn gọi Cellulose Ether có nguồn gốc từ cellulose Mặc dù
cellulose không tan trong nước (độ kết tinh 30 – 65%) được hình thành từ liên kết hydro giữa các phân tử với nhau, nhưng sau khi ether hóa thì trở thành chất tạo đặc HEC lại
là các polyme tan trong nước Đây là một loại polymer thân thiện với môi trường, phong phú nhất trong tự nhiên, thường được lấy từ sợi bông hoặc gỗ [2]
1.4 Lợi ích
1.4.1 Các sản phẩm ứng dụng trong ngành vật liệu xây dựng
Chất tạo đặc HEC được sử dụng với mục đích làm đặc, giữ ẩm và là tác nhân kết dính Ngoài ra nó còn có tác dụng bôi trơn, đóng vai trò là chất keo bảo vệ và chất nhũ hoá Một số sản phẩm có thể kể đến như : Bột trét, bột trám, bột ma tít chống nước,
chống ẩm cho tường dùng cho nội thất và ngoại thất hỗ trợ rất tốt cho sơn nước nhờ đặc tính tự chảy phân tán tốt, kích thước hạt mịn, dễ phối trộn nên tạo phẳng rất hiệu quả lại
dễ dàng pha loãng Có thể nói chất tạo đặc HEC là một chất phụ gia không thể thiếu trong ngành xây dựng, phụ trợ cực kỳ hiệu quả cho xi măng và những vật khác có nguồn gốc từ thạch cao [2]
+ Khả năng giữ nước tăng lên có thể bảo vệ xi măng và thạch cao khắc phục được hiện tượng đông kết kém và nứt nẻ do quá trình khô nhanh, trộn nước không hiệu quả
Hình 3: HEC là thành phần quan trọng để sản xuất xi măng
Trang 12+ Tạo lớp vữa trét có độ dẻo tốt giúp quá trình sơn được tốt hơn và hiệu quả
+ Tăng khả năng kết dính của vữa - ngăn ngừa tới mức tối ưu nhất hiện tượng chảy vữa
Ngoài ra chất tạo đặc HEC được sử dụng rộng rãi trong những ngành công nghiệp như: vật liệu xây dựng, sơn, nhựa tổng hợp, gốm sứ, polymer, chất tẩy rửa (làm chất tạo đặc trong sản xuất nước rửa chén, ), các sản phẩm chăm sóc cá nhân, thuốc, dệt, giấy, nông nghiệp, làm chất tạo đặc, tạo gel, nhũ hóa, phân tán, ổn định, giữ nước và nâng cao khả năng phối trộn Ngoài ra, nó còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nữa [2]
Hình 4: HEC là chất làm đặc và ổn định trong sản xuất sơn 1.4.2 Ứng dụng trong y khoa
❖ Táo bón
Methyl cellulose được sử dụng để điều trị táo bón Hiệu ứng thường xảy ra trong vòng ba ngày Nó được uống bằng miệng và được khuyến nghị với đủ nước Tác dụng phụ có thể bao gồm đau bụng [3]
❖ Nước mắt nhân tạo và nước bọt
Sản phẩm có thể làm ra nước mắt nhân tạo Tính chất bôi trơn của hóa chất đặc biệt có ích trong điều trị mắt khô Đôi mắt khô thường gặp ở người cao tuổi và thường
Trang 13liên quan đến viêm khớp dạng thấp Các tuyến tụy và các tuyến kết mạc phụ trợ sản xuất
ít nước mắt Vì các dung dịch chứa các chất dẫn xuất cellulose được sử dụng làm chất thay thế cho nước mắt hoặc nước bọt nếu sản xuất tự nhiên các chất lỏng này bị xáo trộn [3]
một chất nhũ hóa quan trọng, ngăn chặn sự tách hai chất lỏng hỗn hợp vì nó là chất ổn định nhũ tương [3]
Trang 14Hình 5: Chất làm đặc HEC tạo độ kết dính, nhũ hóa trong mỹ phẩm và thường sử
dụng làm dầu gội, kem đánh răng 1.4.5 Định cỡ giấy và dệt
Methyl cellulose được sử dụng làm kích cỡ trong sản xuất giấy và dệt may vì nó bảo vệ các sợi khỏi hấp thụ nước hoặc dầu [3]
1.4.6 Nuôi cấy tế bào
Methyl cellulose cũng được sử dụng trong nuôi cấy tế bào để nghiên cứu sự nhân lên của vi rút Nó được hòa tan trong cùng một môi trường chứa chất dinh dưỡng, trong
đó các tế bào thường phát triển Một lớp tế bào duy nhất được phát triển trên một bề mặt phẳng, sau đó bị nhiễm vi rút trong một thời gian ngắn Sức mạnh của mẫu vi rút được sử dụng sẽ xác định có bao nhiêu tế bào bị nhiễm bệnh trong thời gian này Môi trường methyl cellulose dày sau đó được thêm vào trên cùng của các tế bào thay cho môi trường lỏng thông thường Khi vi rút nhân lên trong các tế bào bị nhiễm bệnh, chúng có thể lây lan giữa các tế bào có màng chạm vào nhau, nhưng bị giữ lại khi chúng xâm nhập vào methyl cellulose Chỉ các tế bào lân cận một tế bào bị nhiễm bệnh sẽ bị nhiễm bệnh và chết Điều này để lại các vùng nhỏ của các tế bào chết được gọi là mảng trong một nền lớn hơn của các tế bào sống không bị nhiễm bệnh Số lượng các mảng được hình thành được xác định bởi độ bền của mẫu ban đầu [3]
Trang 151.4.7 Chất ức chế vận động của vi khuẩn và nguyên sinh
Các dung dịch methyl cellulose nước đã được sử dụng để làm chậm sự di động của
tế bào vi khuẩn và nguyên sinh để kiểm tra chặt chẽ hơn Thay đổi lượng methyl
cellulose trong dung dịch cho phép điều chỉnh độ nhớt của dung dịch [3]
1.4.8 Keo và chất kết dính
Chất tạo đặc HEC - Cellulose Ether có thể được sử dụng như một keo nhẹ có thể được rửa sạch bằng nước Điều này có thể được sử dụng trong việc cố định các tác phẩm nghệ thuật tinh tế cũng như trong việc bảo tồn sách để nới lỏng và làm sạch keo cũ khỏi gai và bìa sách [4]
Bên cạnh đó, sản phẩm còn là thành phần chính trong nhiều loại bột nhão Nó cũng được sử dụng như một chất kết dính trong pastel bút chì màu và cũng như một chất kết dính trong các loại thuốc [4]
- Công thức phân tử: [C6H7O2 (OH) xmn (OCH3) m (OCH2CH (OH) CH3) n] x
- Công thức cấu tạo [6]:
Trang 16Hình 6: CTCT của Hydroxypropyl methylcellulose 1.6 Biện pháp an toàn / Tác dụng phụ
Sau nhiều nghiên cứu trên chuột, người ta khuyên rằng Hydroxypropyl
methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) là không độc hại Nó được coi là "an toàn như các thành phần mỹ phẩm trong các thực hành sử dụng và tập trung hiện tại." Các tổ chức được ủy quyền cũng xem xét Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) để được an toàn để sử dụng chung Đặc biệt trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, nó chủ yếu hoạt động như một giải pháp thay thế cho gelatin động vật với số
E, E464 [7]
Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) là một polyme
cellulose biến đổi về mặt hóa học có màu trắng nhạt và được coi là an toàn cho người tiêu thụ Sản phẩm này thường được sử dụng như là một thay thế cho gelatin và gluten trong các mặt hàng ăn chay thân thiện [7]
Các ứng dụng khác: Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) hoạt động như một chất làm đặc, chất phủ polymer, chất kết dính, sinh học trong dược phẩm (viên nang bổ sung, chất mang thuốc, đại lý sơn, chất nhũ hóa trong thuốc mỡ, thuốc nhỏ mắt), thực phẩm (các loại bánh, kem, salad, sốt trộn) và các sản phẩm công nghiệp (vật liệu xây dựng, mực in, in và nhuộm hàng dệt, làm giấy),…
Trang 171.7 Tiêu chuẩn chất lượng
Trang 181.7.2 Chỉ tiêu hóa lý
Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) là ete cellulose không ion được làm từ sợi bông tự nhiên trong quá trình xử lý hóa học Nó không độc, có thể hòa tan trong nước lạnh để tạo thành dung dịch nhớt trong suốt với các đặc tính làm đặc, liên kết, phân tán, nhũ hóa, phủ phim, đình chỉ, hấp thụ, tạo keo, giữ nước và bảo vệ chất keo [8]
Dịch thể HPMC 2% trong nước có pH khoảng 5,0-8,0
CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT CỦA CHẤT TẠO ĐẶC HEC – CELLULOSE ETHER 2.1 Độ hoà tan
HPMC hòa tan trong một hỗn hợp methanol 10% và 90% methylene chloride để tạo chất keo [8]
Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) tan trong nước Độ hòa tan trong dung môi hữu cơ của Hydroxypropyl methylcellulose hoặc Hypromellose (HPMC) vượt trội so với tan trong nước Nó có thể được hòa tan trong dung dịch metanol khan và ethanol, hỗn hợp methanol và diclomethan hay hỗn hợp nước và alcol với tỉ lệ thích hợp và hàm lượng alcol nhỏ hơn 50% Sản phẩm này cũng hòa tan trong
hydrocacbon clo hóa và xeton trong dung môi hữu cơ Một số loại khác có thể trương nở trong ethanol [9]
Trang 19Tuy nhiên, độ hòa tan của còn bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của axit hoặc kiềm: [10]
Bảng 1: Độ hòa tan bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của axit hoặc kiềm
Độ hòa tan hữu cơ Hòa tan được trong một số dung môi hữu cơ và nước dung
môi
Hoạt động bề mặt Mecellose cũng được xem là 1 chất hoạt động bề mặt trong
dung dịch và có thể hoạt động như là chất keo bảo vệ và chất nhũ hóa
Enzyme kháng Cung cấp độ nhớt ổn định tuyệt vời trong lưu trữ do khả
năng chống lại sự tấn công của nấm và vi sinh
2.2 Quá trình hoà tan
Nói một cách tổng quát việc hoà tan HEC trong nước là phải tiến hành theo đúng quy trình Nếu việc hòa tan không được hoàn toàn thì sẽ dẫn đến vón cục Nếu bị vón cục thì sẽ dẫn đến tồn tại nhiều thời gian hơn để hòa tan hoàn toàn [11]
Để tránh bị hiện tượng vón cục hoặc hòa tan không hết HEC đã được sử lý để hòa tan
dễ dàng hơn Hơn nữa trong quá trình chuẩn bị dung dịch nước, có một số lưu ý như sau:
- Khi bổ sung HEC từ từ vào nước máy khuấy vẫn hoạt động ở tốc độ vừa phải để tránh tạo vón cục
- Khi bổ sung HEC vào nước làm cho độ nhớt dung dịch tăng cao Độ nhớt cao làm quá trình phân tán nhựa khó khăn hơn Vì vậy việc bổ sung HEC phải được hoàn thành trước khi tăng độ nhớt dung dịch
- Máy khuấy luôn hoạt động đến khi HEC hòa tan hoàn toàn
- Việc hòa tan HEC làm tăng nhiệt độ của dung dịch do đó làm tốc độ hóa tăng nhanh hơn, do đó dẫn đến hiện tượng vón cục Do vậy cần hoà tan HEC trong nước lạnh (dưới 40oC)
Trang 202.3 Các đặc tính của HEC trong nước
- Hàm lượng và độ nhớt: Độ nhớt của dung dịch chứa HEC tăng nhanh khi hàm
lương HEC tăng, độ nhớt của dung dịch được xác định bởi hàm lượng HEC [12]
- Đặc tính về tốc độ lưu biến: Dung dịch nước chứa HEC AY-15F có đặc tính giả
dẻo vì vậy độ nhớt phụ thuộc vào tốc độ trượt Giảm tốc độ trượt thì độ nhớt cao hơn, tăng lực trượt thì độ nhớt giảm và làm cho dung dịch chảy dễ dàng hơn [12]
- Kháng khuẩn: HEC AY-15F có độ khả năng ổn định độ nhớt bị ảnh hưởng bởi sự
sâm nhập của vi khuẩn do cấu trúc hóa học của nó bị hạn chế được sự tấn công của vi khuẩn [12]
2.4 Nồng độ sử dụng [12]
- Sử dụng làm màng: Nồng độ của nó thường là 2-10%
- Sử dụng như một chất kết dính tạo ở máy tính bảng với nồng độ 2-5%
- Sử dụng làm chất làm đặc của thuốc nhỏ mắt và nước mắt nhân tạo ở nồng độ 0,45-1%
2.5 Nhiệt độ nóng chảy [12]
- Nhiệt độ nóng chảy: HPMC hóa nâu ở 190-200°C; hóa than ở 225-230°C
- Nhiệt độ chuyển kính là 170-180°C
2.6 Khả năng hút ẩm và trọng lượng riêng [12]
- Khả năng hút ẩm: HPMC dễ hút ẩm từ không khí và lượng nước hấp thụ phụ
thuộc vào hàm ẩm ban đầu của HPMC và nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường
- Trọng lượng riêng của HPMC là 1,26