Thói quen giảng dạy và học tập bộ môn Ngữ văn ở một bộ phận thầy cô và học trò vẫn còn thiên nhiều theo hướng giảng dạy truyền thống, chưa thực sự đổi mới, chưa thực sự tạo đà cho việc đ
Trang 1Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định Giáo dục - Đào tạo
cùng với Khoa học - Công nghệ là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ ra rằng "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học" Trong đó các phẩm chất và năng lực của học sinh (bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt) sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo khác
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và
kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập:
đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục
ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia và xã hội”
Trang 2Ngày 26-12-2018 Bộ GDĐT đã ban hành Thông tư Số: BGDĐT, ban hành Chương trình phô thông tổng thể mới và chương trình các
32/2018/TT-môn học từ lớp 1 đến 12 Như vậy trong chương trình giáo dục phổ thông mới,
Môn Ngữ văn là một trong những môn học quan trọng xuyên suốt 12 năm Môn Ngữ văn trong chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ đổi mới cả về mục tiêu, cũng như nội dung, phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá Về mục tiêu môn học, chương trình giáo dục phổ thông mới coi trọng năng lực giao tiếp (với 4 kỹ năng chính là đọc, viết, nói và nghe) Thông qua việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp mà giáo dục tâm hồn, nhân cách và khả năng sáng tạo văn học của học sinh, đồng thời góp phần phát triển các năng lực khác như năng lực thẩm mỹ, năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo Bên cạnh đó, chương trình cũng sẽ được xây dựng theo hướng mở, bảo đảm tính linh hoạt, mềm dẻo bằng cách chỉ quy định một số nội dung cốt lõi và một số tác phẩm bắt buộc, còn lại đưa ra một danh sách gợi ý để các tác giả sách giáo khoa và giáo viên tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đối tượng người học, phát huy được sự sáng tạo Về phương pháp giảng dạy, môn Ngữ văn sẽ chuyển từ việc giáo viên giảng về tác phẩm là chính sang việc giáo viên trở thành người tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm là chính để học sinh biết cách đọc và có thể tự đọc Nói cách khác, thay vì giáo viên giảng cho học sinh
về các tác phẩm thì với chương trình môn Ngữ văn mới, giáo viên chỉ trang bị cho học sinh phương pháp tiếp cận tác phẩm thông qua ngữ liệu mẫu Đây sẽ là một yêu cầu mới về phương pháp giảng dạy đối với môn Ngữ văn
Theo Bộ GD&ĐT, thời gian bắt đầu thực hiện chương trình môn học mới theo hình thức cuốn chiếu ở mỗi cấp học sẽ được áp dụng trên toàn quốc bắt
đầu từ năm học 20192020 Cụ thể, đối với cấp tiểu học từ năm học 2019
-2020, đối với cấp trung học cơ sở từ năm học 2020 - 2021 và đối với cấp trung
học phổ thông từ năm học 2021 - 2022 Trong thời gian chưa triển khai trên
phạm vi toàn quốc, các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học chương trình hiện hành và đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học Từ đó tạo cơ sở giúp cho học sinh và giáo viên làm quen trước,
sau này chuyển sang áp dụng chương trình GDPT mới thuận lợi hơn
Trong nhiều năm qua, sự nghiệp giáo dục đã có những bước phát triển mới Việc đổi mới trong giảng dạy đã được chú trọng nhiều, trong đó có đổi
Trang 3mới giảng dạy môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời đại mới Tuy nhiên, quá trình giảng dạy của thầy, quá trình học tập của trò cũng còn nhiều bất cập Thói quen giảng dạy và học tập bộ môn Ngữ văn ở một bộ phận thầy cô và học trò vẫn còn thiên nhiều theo hướng giảng dạy truyền thống, chưa thực sự đổi mới, chưa thực sự tạo đà cho việc đón nhận chương trình phổ thông mới mà Bộ Giáo dục đã ban hành, cụ thể:
Thầy vẫn chưa thực sự coi học trò làm trung tâm, chưa nắm bắt được tâm
lý, thói quen học tập, khả năng tiếp nhận của từng em, năng khiếu và thế mạnh của từng em Do vậy việc giảng dạy của thầy vẫn còn thiên về trang bị kiến thức một cách dàn đều, chưa thực sự dựa trên khả năng của người học để xây dựng mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Việc phát huy được năng lực thực sự của mỗi học sinh còn hạn chế Trò có tâm lý ngại học văn vì phải nghe nhiều, ghi nhiều Các em chưa được sáng tạo một cách thực sự theo năng lực bản thân - mà thực chất môn Ngữ văn lại một trong những môn học giàu sáng tạo nhất
Bên cạnh đó, việc quản lý quá trình dạy học nói chung, quản lý quá trình dạy học bộ môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở nói riêng vẫn còn những hạn chế nhất định Nhà quản lý giáo dục cũng như giáo viên giảng dạy Ngữ văn vẫn chưa nhận thức thật sự đầy đủ về việc dạy học là một quá trình khép kín, từ việc chuẩn bị bài học, thực hiện bài học đến việc nhìn nhận đánh giá lại việc dạy học phải thực sự có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, giúp việc dạy học diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả Mối quan hệ giữa thày và trò, giữa dạy và học còn lỏng lẻo
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với mong muốn giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu chất lượng giáo dục của xã hội và thực tiễn quản lý quá
trình dạy học còn nhiều bất cập, tác giả chọn đề tài: “Quản lý quá trình dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quá trình dạy học và quản lí quá trình dạy học, khảo sát thực trạng quá trình dạy học và quản lý quá trình dạy học, đề xuất biện pháp về quản lý quá trình dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 43.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Ngữ văn tại trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý quá trình dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Nếu tiếp cận dạy học như một quá trình với các giai đoạn gắn kết với nhau trong một hệ thống, xác định các công việc trong từng giai đoạn, có thể dùng làm cơ sở để tìm các biện pháp quản lí quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quá trình dạy học và quản lý quá trình dạy
học môn Ngữ văn ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và thực trạng quản lý quá trình
dạy học của hiệu trưởng
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình dạy học môn Ngữ văn ở
trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Công tác Quản lý đối với quá trình dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương
- Trong quá trình nghiên cứu sẽ tiến hành kháo sát thực tế ở trường THCS Đồng Tâm và một số trường THCS lân cận
7 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp cụ thể sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
8 Đóng góp của đề tài
8.1 Ý nghĩa lí luận
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 59 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học và quản lý quá trình dạy học môn
Ngữ văn ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quá trình dạy học môn Ngữ văn và quản lý quá
trình dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương
Chương 3: Một số biện pháp quản lý quá trình dạy học môn Ngữ văn
ở trường THCS Đồng Tâm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
1.2.2 Quản lý nhà trường
Tóm lại, Q nhà trường là một bộ phận của Q GD Q nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể Q đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam Người Q nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn
1.2.3 Dạy học, quá trình dạy học
1.2.3.1 Dạy học
Như vậy: Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau để truyền đạt - điều khiển và lĩnh hội - tự điều khiển tri thức nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách
Trang 61.2.3.2 Quá trình dạy học
Như vậy: Xét về mặt quá trình, dạy học là một quá trình diễn biến theo thời gian mô tả các hoạt động dạy và học tương tác với nhau từ khâu chuẩn bị, khâu thực thi và khâu đánh giá cải tiến
1.2.4 Quản lí quá trình dạy học
Quản lí quá trình dạy học là xây dựng biện pháp quản lí các công việc được cụ thể hóa cho mỗi giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực thi và giai đoạn đánh giá cải tiến trong quá trình dạy học nhằm hướng tới đạt kết quả dạy học như mong muốn
1.3 Môn ngữ văn trong chương trình THCS
1.4.3 Khâu đánh giá cải tiến
1.5 Quá trình dạy học nhìn từ góc độ quản lí
Trang 71.6 Nội dung quản lý quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới
Nội dung quản lý quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới, cũng theo tác giả Nguyễn Đức Chính được cụ thể hóa như sau [5, tr.173]
Quản lí giai đoạn
Chuẩn bị
- Phân tích nhu cầu, bao gồm:
+ Xác định vị trí môn học trong chương trình của bậc học hay cấp học
+ Điều tra đối tượng HS: Kiểm tra kiến thức nền; Tìm hiểu phong cách học của HS; Điều tra hứng thú của HS với môn học
+ Nghiên cứu điều kiện vật chất- kỹ thuật hỗ trợ, môi trường dạy học môn học
- Xác định mục tiêu môn học, bài học, xây dựng đề cương môn học, chuẩn bị tài liệu, phương pháp, phương tiện, công cụ, kiểm tra đánh giá
- Chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án) + Viết mục tiêu bài dạy
+ ựa chọn, sắp xếp nội dung dạy học (bài giảng) + ựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện, công cụ, kiểm tra đánh giá
Thực thi
Xây dựng qui trình
- Tiến hành các bước lên lớp theo kế hoạch bài dạy
- Kiểm tra đánh giá việc đạt mục tiêu dạy học
Đánh giá cải tiến
Xây dựng qui trình
- ập hồ sơ đánh giá sau bài, sau học kỳ
- ập kế hoạch đánh giá cải tiến
- Tiến hành điều chỉnh, cải tiến
Như vậy nội dung quản lí quá trình dạy học là xây dựng biện pháp quản lí các công việc được cụ thể hóa cho mỗi giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, thực thi
và đánh giá cải tiến
1.7 Hiệu trưởng trường THCS và vấn đề quản lý quá trình dạy học
1.7.1 Vị trí, vai trò, quyền hạn của hiệu trưởng trường THCS
1.7.1.1 Vị trí
1.7.1.2 Vai trò
1.7.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Trang 81.7.2 Những nhiệm vụ cụ thể của hiệu trưởng trong quản lí quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình mới
a) Quản lí khâu chuẩn bị
- Chỉ đạo để các tổ chuyên môn trong thời gian trước khi năm học bắt đầu thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nghiên cứu chương trình môn học
+ Nghiên cứu đối tượng dạy học
+ Nghiên cứu bối cảnh dạy học
+ Xác định mục tiêu môn học, chi tiết tới từng bài học
+ Dự thảo kế hoạch kiểm tra đánh giá trong suốt năm học
+ Thảo luận trong tổ thống nhất mục tiêu môn học, kế hoạch kiểm tra đánh giá
+ Tổ chức để giáo viên trên cơ sở hệ mục tiêu môn học và kế hoạch KTĐG xây dựng kế hoạch dạy học môn học cho cả năm học
+ Chuẩn bị học liệu và các đồ dùng dạy học khác
b) Quản lí khâu thực thi
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn, các giáo viên sau khi đã hoàn tất khâu chuẩn bị, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xác định mục tiêu bài dạy
+ ựa chọn, sắp xếp nội dung dạy học
+ ựa chọn hình thức tổ chức dạy học
+ ựa chọn phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học
+ ựa chọn hình thức kiểm tra đánh giá bài học
+ Xây dựng hình thức kiểm tra đánh giá tổng kết
c) Quản lí khâu đánh giá cải tiến
Sau mỗi đơn vị bài học, môn học, chỉ đạo giáo viên và tổ chuyên môn thực hiện công việc sau:
+ ập hồ sơ đánh giá cải tiến sau bài học, môn học
+ Xây dựng kế hoạch đánh giá, cải tiến
d) Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ quá trình dạy học
1.8 Các yếu tố tác động tới quản lý quá trình dạy học của Hiệu trưởng trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.8.1 Phẩm chất, năng lực của Hiệu trưởng
Trang 91.8.1.1 Phẩm chất
1.8.1.2 Năng lực
1.8.2 Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên
1.8.3 Cơ sở vật chất - kĩ thuật trang thiết bị phục vụ dạy học
1.8.4 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội địa phương
Tiểu kết chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu luận, chương 1 đã làm sáng tỏ những đặc trưng của quản lý nhà trường nói chung, quản lý quá trình dạy học nói riêng àm rõ đặc trưng của môn Ngữ văn trong chương trình giáo dục phổ thông mới, so sánh với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành àm rõ vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường THCS Chức năng nhiệm vụ của người hiệu trưởng trong công tác quản lý quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Từ những cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát, trưng cầu ý kiến, phân tích thực trạng đội ngũ CBQ , GV, HS ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương ở chương 2 của đề tài
Chương 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỒNG TÂM, NINH GIANG, HẢI DƯƠNG HIỆN NAY 2.1 Vài nét về địa lý, dân số, tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội
xã Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương
2.2 Giới thiệu chung về trường THCS Đồng Tâm
2.2.1 Quy mô phát triển trường lớp
2.2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
2.2.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên toàn trường
2.2.2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên môn Ngữ văn
2.2.3 Thực trạng về chất lượng học tập của học sinh
2.2.3.1 Thực trạng chất lượng học tập của học sinh trường THCS Đồng Tâm 2.2.3.2 Thực trạng chất lượng học tập môn Ngữ văn của học sinh trường THCS Đồng Tâm
2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ quá trình dạy học
Trang 102.3 Giới thiệu khảo sát thực trạng quá trình dạy học
+ Khảo sát tại trường THCS Đồng Tâm: 15 người gồm: 01 hiệu trưởng,
01 phó hiệu trưởng, 02 tổ trưởng chuyên môn, 11 giáo viên tổ KHXH
+ Khảo sát: 5 hiệu trưởng, 5 phó hiệu trưởng, 10 tổ trưởng chuyên môn của 5 trường THCS, nằm trong cụm sinh hoạt chuyên môn liên trường với trường THCS Đồng Tâm
+ Khảo sát 208 học sinh của trường THCS Đồng Tâm
2.4 Thực trạng quá trình dạy học
2.4.1 Thực trạng giai đoạn chuẩn bị
Trong 12 mục hỏi của bảng 2.7 (bảng hỏi cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS Đồng Tâm), các mục 1,6,9,11,5,8,12 gồm các nội dung: Xác định
vị trí môn học trong chương trình, xác định mục tiêu môn học theo chương trình hiện hành, sưu tầm tài liệu dạy học, chuẩn bị CSVC, phương tiện dạy học,
dự kiến các hình thức kiểm tra,đánh giá… sự chuẩn bị của giáo viên tốt Mục 2,10: Kiểm tra kiến thức nền của học sinh, dự kiến các HTTC dạy học… được chuẩn bị tương đối tốt Còn lại các mục: mục 7 - xác định mục tiêu môn học, bài học theo hướng mới, mục 3: điều tra phong cách học tập của học sinh, mục 4: điều tra hứng thú học tập của học sinh, mức độ đạt đa số ở mức trung bình và dưới trung bình
Trong 12 mục hỏi của bảng 2.8 (bảng hỏi 50 cán bộ quản lý và giáo viên các trường lân cận trường THCS Đồng Tâm), cũng thu được kết quả tương đối tương đồng các mục 1,11,9,6,5,8,2,12,10, sự chuẩn bị của giáo viên tốt Còn lại các mục: mục 7 - xác định mục tiêu môn học, bài học theo hướng mới, mục 3: điều tra phong cách học tập của học sinh, mục 4: điều tra hứng thú học tập của học sinh, mức độ đạt đa số ở mức trung bình và dưới trung bình
Trong 8 mục hỏi của bảng 2.9, các mục 7,1,4,3 được thực hiện tương đối tốt Các mục 6: lựa chọn HTTC, PPDH, mục 5: xác định Mt bài học theo hướng mới, mục 2, tìm hiểu phong cách, hứng thú HT của học sinh - theo đánh giá của học sinh - cũng chưa được quan tâm trong giai đoạn chuẩn bị Hiệu qua của khâu chuẩn bị được học sinh đánh giá ở mức bình thường
2.4.2 Thực trạng giai đoạn thực thi
Trong 11 mục hỏi của bảng 2.10 (Bảng hỏi cán bộ Q , GV trường THCS Đồng Tâm), các mục 11,9,10: Sử dụng internet trong dạy học, sử dụng đồ dùng, phương tiện dạy học… được thực hiện tốt trong giai đoạn thực thi quá
Trang 11trình dạy học Các mục: 8,3,7: Tạo không gian lớp học thoáng đãng, không khí trong lành, xây dựng nội dung giờ học dựa trên đơn vị bài học có trước, lựa chọn các hình thức kiểm tra, đánh giá theo phân phối chương trình cho trước… cũng được thực hiện tốt Tuy nhiên các mục hỏi: mục 1,6,2,4,5 thuộc các nội dung sau: thực hiện mục tiêu bài học tham khảo chương trình mới, thực hiện nội dung bài học bài học theo trục kỹ năng, phù hợp với phong cách, hứng thú học tập của học sinh, áp dụng PPDH, HTTC dạy học phù hợp với học sinh… là các vấn đề chưa được thực hiện tốt trong giai đoạn thực thi quá trình dạy học ở trường THCS Đồng Tâm
Trong bảng 2.11 (bảng hổi 50 cán bộ Q , GV Ngữ văn khu vực lân cận: các mục 11,9,3,7,8,10 trong giai đoạn thực thi được thực hiện tương đối tốt Còn lại các mục 6,1,2,4,5 với các nội dung thực thi lần lượt là: HTTC dạy học, PPDH; xác định MT bài học theo hướng mới, theo các thang bậc nhận thức; xây dựng nội dung bài học trên trục kĩ năng, xây dựng nội dung bài học phù hợp với phong cách học tập, hứng thú học tập của học sinh chưa được thực hiện hiệu quả trong giai đoạn thực thi
Bảng hỏi 2.10; 2.11 (thực trạng dạy Ngữ văn tại trường và thực trạng dạy Ngữ văn tại một số trường lân cận) đã góp phân khẳng định chắc chắn những mặt thực hiện tốt cũng như các mặt còn hạn chế của giáo viên trong khâu thực thi quá trình dạy học
Trong 6 mục hỏi của bảng 2.12 - bảng hỏi 208 học sinh, kết quả thu được như sau: Các mục thực thi tốt là mục 4,5,6 Các mục: 1: các bước lên lớp phù hợp với phong cách học sinh; mục 3 HTTC DH, PPDH, mục 2: nội dung dạy học phát huy N văn chưa được thực thi tốt
Qua việc phân tích 3 bảng trên, trong giai đoạn thực thi quá trình dạy học, giáo viên chưa quan tâm nhiều đến hứng thú học tập, phong cách học tập của cá nhân từng học sinh Việc xác định mục tiêu môn học chưa theo hướng mới Các nội dung dạy học còn đơn thuần coi trọng kiến thức, việc phát huy năng lực học sinh còn hạn chế, đặc biệt là N đặc thù, N cốt lõi của dạy văn hiện nay không còn là dạy bài văn, bài thơ nào mà cần quan tâm N chung, N đặc thù nào được hình thành để lựa chọn bài học cho phù hợp Đặc biệt cần quan tâm đến trình độ, phong cách, hứng thú của học sinh để lựa chọn đơn vị kiến thức
Trang 122.4.3 Thực trạng giai đoạn đánh giá cải tiến
Qua bảng hỏi 2.13 - Thực trạng thực hiện giai đoạn đánh giá cải tiến tại trường THCS Đồng Tâm - chúng ta nhận thấy các mục 1,4,5: ghi chép ưu điểm, hạn chế sau khi dạy, tham khảo đánh giá của đồng nghiệp, của CBQ về các giờ dạy… được giáo viên thực hiện tốt Mục 4: Tập hợp kết quả các bài kiểm tra cũng được thực hiện đều đặn
Các mục 6,7,2: Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế, lập kế hoạch cải tiến, khảo sát lấy ý kiến phản hồi của học sinh để tham khảo và điều chỉnh… thực hiện còn chưa tốt
Ở bảng hỏi 2.14; 2.15 ((Tham khảo các trường lân cận và hỏi ý kiến học sinh trường Đồng Tâm) cho thấy: ở giai đoạn đánh giá, cải tiến các công việc:
ập Kh cải tiến, giải pháp cải tiến, khảo sát thông tin phản hồi từ người học, điều chỉnh PP giảng dạy cho phù hợp với phong cách, trình độ, hứng thú của học sinh chưa thực hiện tốt
2.4.4 Thực trạng cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học và môi trường giáo dục
Từ hai bảng hỏi trên cho thấy CSVC được nhà trương quan tâm và đầu
tư, đáp ứng được cơ bản nhu cầu dạy học
2.5 Thực trạng quản lý quá trình dạy học ở trường THCS Đồng Tâm, Ninh Giang, Hải Dương
2.5.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về sự cần thiết của quản lý quá trình dạy học
Bảng hỏi 2.18 cho thấy 100% cán bộ quản lý được hỏi đều nhận thầy sự đúng đắn và cần thiết phải quản lí quá trình dạy học theo 3 khâu: khâu chuẩn
bị, khâu thực thi và khâu đánh giá cải tiến
2.5.2 Thực trạng quản lí giai đoạn chuẩn bị
Qua hai bảng hỏi trên, ở góc độ nhà quản lí nhìn nhận: Giai đoạn chuẩn
bị đã làm tốt được các khâu như: chỉ đạo việc thảo luận xây dựng MT môn học
từ đầu năm, chỉ đạo việc chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học, dự kiến các hình thức KTĐG, lựa chọn HTTC DH, PPDH
Tuy vậy chỉ đạo các tổ CM và giáo viên phân tích nhu cầu người học, khảo sát nắm bắt kiến thức nền, phong cách học tập, hứng thú học tập; chỉ đạo xây dựng MT môn học tiếp cận hướng mới chưa được tốt