BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀNG THẾ MINH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Chuyên n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HOÀNG THẾ MINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THUẦN
Phản biện 1: TS Phạm Viết Nhụ
Phản biện 2: PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Khoa Quản lý Giáo dục - Học viện Quản lý Giáo dục
Vào ngày 26 tháng 7 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Quản lý Giáo dục
Trang 329-GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã nêu rõ: “GD con người Việt Nam phát
triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân,… Đối với GD đại học, tập trung ĐT nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học … Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở
để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, KN, phát triển năng lực…” [2] Chính
Phủ cũng đã chỉ rõ, trong đổi mới nội dung GD, ĐT bậc đại học, bên cạnh những kiến thức khoa học công nghệ, cần chú trọng ĐT cho người học các KN cần thiết như: KN nghề nghiệp, năng lực hoạt động trong cộng đồng và khả năng lập nghiệp Trong thời đại ngày nay, mỗi cá nhân ngoài việc không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn còn phải thường xuyên rèn luyện những KNM cần thiết cho công việc Những KN này không phải tự nhiên có mà sẽ được hình thành trong quá trình học tập, hoạt động cá nhân và tích lũy kinh nghiệm Do đó, việc GD KNM cho SV là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác GD và
ĐT Các cơ sở GD đại học hiện nay, ngoài việc đẩy mạnh trang bị kiến thức, KN
và thái độ cho người học thông qua chương trình ĐT, cũng hướng đến phát triển các hoạt động GD KNM cho SV Xã hội ngày càng phát triển, trước những thách thức của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, KNM trở nên
vô cùng quan trọng để mỗi cá nhân có thể tồn tại, phát triển, QL và làm chủ công việc cũng như cuộc sống của bản thân
HVPNVN (Học viện) là cơ sở GD đại học công lập, được thành lập dựa trên
cơ sở nâng cấp Trường Cán bộ Phụ nữ TW với nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị; ĐT nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội và nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn Năm 2013, Học viện bắt đầu tuyển sinh khóa ĐT đại học hệ chính quy đầu tiên; tính đến năm
2019, Học viện đã và đang tổ chức ĐT 6 ngành đại học: Công tác xã hội, Luật, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Truyền thông đa phương tiện, Giới và Phát triển với tổng số gần 2500 SV Công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động GD KNM cho SV còn khá mới mẻ và chưa phong phú, đa dạng
về nội dung cũng như hình thức tổ chức, do vậy chưa thu hút được nhiều SV tham
Trang 4gia, chưa tạo được hiệu quả như mong muốn Trong bối cảnh hiện nay, Học viện đang nỗ lực rất lớn để nâng cao chất lượng và uy tín để cạnh tranh với các trường khác Chính vì thế việc nâng cao chất lượng SV với ưu thế về KNM là một trong những giải pháp hữu ích nhằm nâng cao chất lượng và thương hiệu của Học viện
Để có cái nhìn toàn diện và khoa học về vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài nghiên
cứu “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam theo tiếp cận phát triển năng lực” với mong muốn đưa ra những biện
pháp QL hiệu quả hoạt động GD KNM cho SV Học viện Phụ nữ Việt Nam, đáp
ứng yêu cầu xã hội Đây là đề tài mang tính cấp thiết, có ý nghĩa thiết thực đối với
quá trình phát triển GD, ĐT của Học viện
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động QL GD KNM cho SV HVPNVN Từ đó, đề xuất một số biện pháp QL hoạt động GD KNM cho SV HVPNVN theo tiếp cận phát triển năng lực nhằm góp phần nâng cao chất lượng
ĐT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên HVPNVN theo tiếp cận phát triển năng lực
4 Giả thuyết khoa học
Công tác QL hoạt động GD KNM cho SV HVPNVN trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của
xã hội Nếu thực hiện đồng bộ việc tăng cường đẩy mạnh tổ chức bồi dưỡng hoạt động GD KNM theo nhu cầu SV; đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động
GD KNM; phát triển đội ngũ CB, GV thực hiện hoạt động GD KNM cho SV; xây dựng các CLB hoạt động KNM và tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động
GD KNM cho SV thì việc quản lý hoạt động GD KNM cho SV HVPNVN theo tiếp cận phát triển năng lực sẽ đạt được hiệu quả và giúp HVPNVN nâng cao
được chất lượng đào tạo toàn diện SV
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học theo tiếp cận phát triển năng lực
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng mềm và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên HVPNVN theo tiếp cận phát triển năng lực
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên HVPNVN theo tiếp cận phát triển năng lực
Trang 56 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành tổ chức khảo sát tại HVPNVN và chỉ khảo sát hoạt động giáo dục kỹ năng mềm và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho SV hệ đại học chính quy tại HVPNVN Công tác quản lý tập trung vào trách nhiệm của các cấp trung gian (khoa, phòng, Đoàn Thanh niên, cố vấn học tập), có sự tham gia của các đơn vị phối hợp (nhà tuyển dụng, các cơ sở thực tập, thực hành)
Các đối tượng khảo sát: 50 cán bộ quản lý, lãnh đạo, giảng viên, cố vấn học tập và cán bộ Đoàn Thanh niên; 300 sinh viên hệ đại học chính quy; 50 cựu sinh viên và 20 nhà tuyển dụng lao động
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát hóa, tổng quan các vấn đề lý luận về hoạt động GD KNM và QL hoạt động GD KNM theo tiếp cận phát triển năng lực 7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng QL hoạt động GD KNM và thu thập ý kiến của các nhà quản lý, cán bộ, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên, các nhà tuyển dụng lao động Cụ thể bao gồm các phương pháp: Điều tra bằng bảng hỏi; Quan sát; Tổng kết kinh nghiệm
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Hỏi ý kiến chuyên gia; Thống kê
8 Đóng góp của luận văn
8.1 Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên nói chung và sinh viên HVPNVN nói riêng theo tiếp cận phát triển năng lực
8.2 Về mặt thực tiễn: Làm rõ được thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên HVPNVN; Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên HVPNVN theo tiếp cận phát triển năng lực Từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của HVPNVN
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học theo tiếp cận phát triển năng lực
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam theo tiếp cận phát triển năng lực
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam theo tiếp cận phát triển năng lực
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1 1 Trên thế giới
Thuật ngữ “kỹ năng mềm” được quan tâm nghiên cứu từ cuối thế kỷ XX
khi các nhà sử dụng lao động cho rằng các KN làm việc của người lao động vẫn
chưa đủ để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc Họ nhận thấy rằng người lao động chưa thực sự tự tin, uyển chuyển và linh hoạt trong quá trình làm việc, chưa có sự vận dụng sáng tạo những kiến thức họ được trang bị vào công việc;
yếu về khả năng chủ động tạo lập và tương tác các mối quan hệ trong công việc
Vấn đề phát triển các KNM đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm như: Ở Anh có Bộ Kinh tế và Phát triển chịu trách nhiệm phát triển KN nghề nghiệp; ở Mỹ có Uỷ ban thư ký về rèn luyện các KN cần thiết; ở Singapore có
Cục Phát triển Lao động; ở Canada có Bộ Phát triển nguồn nhân lực và KN
Có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về GD KNM cho SV và người lao động Các công trình nghiên cứu kể trên chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu để xác định những KNM cốt lõi cần thiết đối với SV cũng như người lao động; bước đầu giới thiệu một số nội dung chương trình KNM và biện pháp GD
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng mềm
1.2.1.1 Kỹ năng
Trang 7KN là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép KN không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật của hành động, mà còn là biểu hiện năng lực của con người KN được xem là sự vận dụng thành thạo những tri thức, kinh nghiệm của bản thân mỗi người đã được tích lũy qua
lý luận và thực tiễn để thực hiện hoạt động đạt chất lượng, hiệu quả cao; giải quyết, xử lý hiệu quả những vấn đề xảy ra trong công việc và cuộc sống
1.2.1.2 Kỹ năng mềm
KNM là những KN không liên quan trực tiếp đến kiến thức chuyên môn
mà thiên về mặt tinh thần của mỗi cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, công việc nhằm duy trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả” [30] KNM không phải là bẩm sinh hay tự nhiên mà có, nó được hình thành do con người được học tập và
tự rèn luyện, trải nghiệm trong môi trường học tập, công việc và xã hội
1.2.2 Giáo dục, giáo dục kỹ năng mềm
1.2.2.1 Giáo dục
GD là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực GD bao gồm việc dạy và học, đôi khi nó cũng mang ý nghĩa như
là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyền thụ sự suy luận đúng đắn, truyền thụ sự hiểu biết GD là phương tiện để đánh thức và nhận ra khả năng, năng lực
tiềm ẩn của chính mỗi cá nhân, đánh thức trí tuệ của mỗi người
đó tự điều kiển thái độ hành vi giao tiếp giữa người với người
1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
Trang 81.2.3.2 Quản lý giáo dục
QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các nguồn lực nhằm đẩy mạnh công
tác GD theo yêu cầu xã hội [27]
1.2.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
QL hoạt động GD KNM được hiểu là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL lên khách thể QL nhằm tổ chức, điều khiển
và QL hoạt động GD KNM theo những mục tiêu đã được xác định Hiểu cách khác, đó là tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra quá trình GD KNM để đạt được mục đích GD KNM đã đề ra
1.2.4 Năng lực, tiếp cận năng lực
1.2.4.1 Năng lực
Năng lực được hiểu là khả năng hay tiềm năng để thực hiện tốt một công việc nhưng không quy định rõ ràng công việc cụ thể cũng như những quy định chuẩn cần đạt để có thể GD hình thành nó cũng như để đánh giá mức độ đạt được của nó [9]
1.2.4.2 Tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực trong GD tập trung vào năng lực hành động, nhắm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học được [13] Tiếp cận năng lực trong GD cũng có thể được định nghĩa là một chiến lược giảng dạy, trong đó quá trình học tập dựa trên năng lực thực hiện mà
ở đó người học sẽ phải chứng minh mức độ nắm kiến thức của mình thông qua khả năng thực hiện những hành động cụ thể
1.2.5 Giáo dục kỹ năng mềm theo tiếp cận phát triển năng lực
GD KNM theo tiếp cận phát triển năng lực là hoạt động GD, trong đó tập trung vào năng lực hành động, hướng tới trang bị cho người học những KN, thao tác để làm việc, thích nghi và phát triển Người học phải chứng minh mức độ rèn luyện KNM của họ thông qua khả năng thực hiện những công việc cụ thể trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau
1.2.6 Quản lý giáo dục kỹ năng mềm theo tiếp cận năng lực
QLGD KNM theo tiếp cận năng lực là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của chủ thể QL đến quá trình GD KNM để đảm bảo quá trình này phát triển hợp quy luật; các nguồn lực vật chất và tinh thần được sử dụng có hiệu quả; hệ thống tổ chức và các lực lượng, các hoạt động vận hành nhịp nhàng để đạt được mục đích GD KNM cho người học
1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên theo tiếp cận phát triển năng lực
1.3.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng mềm theo tiếp cận phát triển năng lực
Trang 9Giúp người học rèn luyện các KNM cần thiết phục vụ cho công việc và bản thân, hỗ trợ trong cuộc sống; phát triển tiềm năng bản thân; vận dụng các KNM trong cuộc sống và công việc; liên tục rèn luyện để phát triển các KNM trong suốt cuộc đời; thích nghi với người khác trong phối hợp làm việc; phát huy tối đa năng lực; mang đến những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực
và tự tin cũng như giúp người học tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong
các vấn đề liên quan đến công việc, cuộc sống
1.3.2 Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng mềm theo tiếp cận phát triển năng lực
Nội dung GD KNM cho SV cần được xác định cụ thể và phù hợp với đối tượng SV Nội dung GD KNM phải tập trung vào thực hành, coi trọng GD nhận thức, rèn luyện tính phản xạ, rèn luyện KN thích ứng theo yêu cầu của
từng ngành nghề, nâng cao KN vận dụng
1.3.3 Phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng mềm theo tiếp cận phát triển năng lực
Sử dụng các phương pháp và hình thức GD phát huy tính tích cực, chủ động của SV Tùy theo yêu cầu, điều kiện, hoàn cảnh mà có thể vận dụng, phối hợp các phương pháp để đạt hiệu quả tối ưu
1.3.4 Xây dựng lực lượng và điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
Cần phải quan tâm đến vấn đề phát triển lực lượng GD KNM; xem xét, điều phối các điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, trang thiết bị để đề xuất mua sắm, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện GD… đáp ứng yêu cầu của việc GD KNM cho SV theo tiếp cận năng lực
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
Kết quả đầu ra của quá trình GD KNM cho SV chính là mức độ các KNM cần thiết cho công việc mà SV đã thực sự có được theo đánh giá của các đơn vị
sử dụng lao động (đơn vị sử dụng sản phẩm ĐT của nhà trường) và các SV hoặc cựu SV (sản phẩm ĐT) đã trải qua quá trình GD KNM của nhà trường Nhà trường cần tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động GD KNM làm cơ sở cho việc điều chỉnh chương trình và cách thức QL hoạt động GD KNM thường xuyên, đáp ứng yêu cầu của xã hội
1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên theo tiếp cận phát triển năng lực
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
QL kế hoạch hoạt động GD KNM cho SV chính là QL công tác xây dựng toàn bộ các hoạt động nhỏ trong công tác GD KNM cho SV có liên
Trang 10quan, tác động đến kết quả hoạt động GD KNM Nội dung QL kế hoạch hoạt động GD KNM cho SV cũng chính là QL và kiểm soát kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đã đề ra
1.4.2 Tổ chức thực hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Quá trình triển khai các hoạt động GD KNM cho SV có nhiều bước nhỏ, cụ thể, được diễn ra trong thời gian dài, liên tục, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều tổ chức, cá nhân trong nhà trường QL hoạt động GD KNM cho SV theo quy trình là cách tốt nhất để kiểm soát toàn bộ công việc và những tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thực hiện công việc
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Chỉ đạo hoạt động GD KNM là chuỗi những tác động phù hợp đến các cá nhân, bộ phận có liên quan; theo dõi; giám sát tiến trình thực hiện để có những cách thức và biện pháp kịp thời
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Công tác kiểm tra giúp đội ngũ CB QL nắm được tình hình, tiến độ thực hiện kế hoạch Trên cơ sở đó phát hiện kịp thời các lệch lạc, thiếu sót để kịp thời sửa chữa, điều chỉnh, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
1.5.2 Các yếu tố khách quan
Tiểu kết Chương 1
Trong Chương 1, đề tài đã trình bày cơ sở lý luận của hoạt động GD KNM
và QL hoạt động GD KNM cho SV theo tiếp cận phát triển năng lực Tác giả đã khái quát kết quả nghiên cứu trong nước và trên thế giới về vấn đề liên quan đến
đề tài; hệ thống và phân tích một số khái niệm: KN, KNM, GD KNM, QL hoạt động GD KNM, năng lực, tiếp cận năng lực; các nội dung hoạt động GD KNM cũng như QL hoạt động GD KNM theo tiếp cận phát triển năng lực
Các vấn đề trên được trình bày ngắn gọn, cô đọng và khoa học, đã làm sáng
tỏ các vấn đề cơ bản về lý luận QL hoạt động GD KNM cho SV và đóng vai trò quan trọng đối với tiến trình tiếp theo của đề tài nghiên cứu Hệ thống cơ sở lý luận đó là định hướng quan trọng để tác giả đi sâu tìm hiểu, đánh giá thực trạng hoạt động GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV tại Học viên Phụ nữ Việt Nam hiện nay
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN
1558/QĐ-2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
ĐT, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, cán bộ làm công tác phụ nữ, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị;
ĐT nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu xã hội;
Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW HLHPNVN trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội
và phong trào phụ nữ; nghiên cứu tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề có liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ ĐT, bồi dưỡng của Học viện
2.1.3 Quan điểm, mục tiêu phát triển, sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi
2.1.3.1 Quan điểm phát triển
2.1.3.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2020
2.1.3.3 Sứ mệnh
2.1.3.4 Tầm nhìn đến năm 2030
2.1.3.5 Các giá trị cốt lõi
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
2.1.5 Quy mô đào tạo
2.1.6 Các điều kiện về cơ sở vật chất
Trang 122.2 Tổ chức quá trình nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng mềm và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam
2.2.1 Mục đích khảo sát
2.2.2 Mô tả quá trình nghiên cứu, khảo sát
2.2.2.1 Quy mô khảo sát
Khảo sát 50 cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, cố vấn học tập và cán bộ Đoàn Thanh niên; 300 SV hệ đại học chính quy các ngành; 50 cựu SV và 20 nhà tuyển dụng lao động
2.2.2.2 Nội dung khảo sát
Thực trạng nhận thức về KNM, thực trạng KNM; Thực trạng hoạt động GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV HVPNVN hiện nay
2.2.2.3 Công cụ khảo sát
Thông qua bộ phiếu hỏi khảo sát được thiết kế riêng cho các đối tượng: CB,
GV, SV, cựu SV, Nhà tuyển dụng
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu, đo lường, xử lý, thống kê kết quả khảo sát
Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn; sau đó sử dụng phần mềm thống kê, xử lý kết quả và các ứng dụng khác để xử lý các thông tin khảo sát; thiết lập các bảng, biểu
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam theo tiếp cận phát triển năng lực
2.3.1 Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam hiện nay
KNM của SV Học viện hiện nay chưa được đánh giá cao; dẫn đến những khó khăn khi SV tham gia vào môi trường việc làm
2.3.2 Thực trạng về mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Mục tiêu hoạt động GD KNM cho SV đã được quan tâm và thực hiện Hệ thống các mục tiêu được đề xuất phù hợp với từng ngành, từng môn học và chuyên đề học tập Mục tiêu cụ thể của các chuyên đề KNM cũng đã được xây dựng khi thiết kế bài giảng và được truyền tải đến SV
2.3.3 Thực trạng về nội dung chương trình hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Chương trình GD KNM hiện tại của HVPNVN tương đối tốt, các KNM được
đề xuất giảng dạy cho SV tương đối cần thiết, sát với nhu cầu SV và cũng hỗ trợ
SV rất nhiều trong công việc Tuy nhiên, qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy việc rà soát, chỉnh sửa và cập nhật lại các KNM cần trang bị cho SV hầu như chưa được
Trang 13thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống, một số chủ đề KN có biên độ phổ quát khá rộng và hàm chứa nhiều KN nhỏ bên trong như chủ đề KN sống
2.3.4 Thực trạng về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
HVPNVN đã tiến hành được một số phương pháp và hình thức để tổ chức hoạt động GD KNM cho SV, như thông qua các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động đoàn thể, các cuộc thi; các hoạt động Đoàn Thanh niên Tham gia các hoạt động này, SV được phát huy khả năng, năng lực cá nhân, tự điều chỉnh nhận thức, hành vi, trao đổi kinh nghiệm, phát huy mặt tích cực, chủ động, sáng tạo
và tự tin thể hiện bản thân
2.3.5 Thực trạng về lực lượng và điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Phần lớn lực lượng GD KNM có kinh nghiệm giảng dạy và thực tế Đội ngũ này mặc dù khá phong phú, có sự thay đổi theo từng học kỳ để tạo sự mới mẻ cho
SV đa dạng về nguồn, lĩnh vực nhưng nhìn chung còn mỏng Các chuyên gia bên ngoài tương đối ít, chưa có nhiều nguồn; đặc biệt đội ngũ cán bộ làm công tác đoàn thể và cựu SV còn thiếu Đối với CB làm công tác đoàn chuyên trách còn hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm
Về các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ GD KNM: Hệ thống
phòng học, không gian học tập và trang thiết bị phục vụ hoạt động GD KNM được đánh giá khá tốt; Chưa ban hành được bộ giáo trình tổng thể về GD, ĐT KNM:
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
Trang thiết bị (âm thanh,
Văn phòng phẩm, công cụ
Giáo trình, tài liệu phục vụ