MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự hình thành và phát triển của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là một điều tất yếu của lịch sử. Vào những năm 20 của thế kỷ XX, nhân dân, công nhân các nước trên thế giới nói chung và nhân dân Việt Nam nói riêng đã phải chịu sự áp bức, bóc lột tàn nhẫn của chủ nghĩa tư bản. Chúng đã làm cho đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, không có tự do dân chủ, không có cuộc sống ấm no hạnh phúc. Các bậc hiền tài của Việt Nam như cụ Phan Bội Châu, cụ Phan Châu Chinh … đã cùng rất nhiều người khác đã nhìn thấy nỗi đau của dân tộc, chịu sự áp bức của phong kiến của chủ nghĩa đế quốc, đã ra đi tìm đường cứu nước. Nhưng con đường các cụ đi chưa phải là con đường đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. Và rồi một thanh niên Việt Nam đã tìm được lối đi cho dân tộc, đó chính là Nguyễn Ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa xã hội, Người đã tìm thấy chân trời mới cho dân tộc ta khi đọc được bản tuyên ngôn Đảng cộng sản của chủ nghĩa MácLênin. Với công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc chủ nghĩa Mac – Lênin kết hợp với phong trào yêu nước và phong trào công nhân Việt Nam. Năm 1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước phát triển mới cho cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh năm 1930 đã chỉ rõ : “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.Lời tuyên bố ấy cũng đồng nghĩa với lời bác bỏ chế độ phong kiến và chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa xã hội ngay từ lúc đó không chỉ là mục tiêu lựa chọn mà đã thực sự là động lực thúc đẩy lịch sử Việt Nam. “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới thoát khỏi ách nô lệ. Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái. ấm no, việc làm cho mọi người và vì mọi người, niềm vui, hoà bình, hạnh phúc”. Mục tiêu chủ nghĩa xã hội của Đảng ta và nhân dân ta là tất yếu khách quan phù hợp với sự vận động của lịch sử. Do mong muốn hiểu rõ thêm về hệ tư tưởng đó nên tôi đã chọn đề tài “Quá trình hình thành con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến nay ” làm tên đề tài tiểu luận môn học hệ tư tưởng học của mình.
Trang 1TIỂU LUẬNMÔN : HỆ TƯ TƯỞNG HỌC
Đề tài:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NAY
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự hình thành và phát triển của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội làmột điều tất yếu của lịch sử Vào những năm 20 của thế kỷ XX, nhân dân,công nhân các nước trên thế giới nói chung và nhân dân Việt Nam nói riêng
đã phải chịu sự áp bức, bóc lột tàn nhẫn của chủ nghĩa tư bản Chúng đã làmcho đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, không có tự do dân chủ, không cócuộc sống ấm no hạnh phúc Các bậc hiền tài của Việt Nam như cụ Phan BộiChâu, cụ Phan Châu Chinh … đã cùng rất nhiều người khác đã nhìn thấy nỗiđau của dân tộc, chịu sự áp bức của phong kiến của chủ nghĩa đế quốc, đã ra
đi tìm đường cứu nước Nhưng con đường các cụ đi chưa phải là con đườngđúng đắn cho dân tộc Việt Nam Và rồi một thanh niên Việt Nam đã tìm đượclối đi cho dân tộc, đó chính là Nguyễn Ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nước đếnchủ nghĩa xã hội, Người đã tìm thấy chân trời mới cho dân tộc ta khi đọcđược bản tuyên ngôn Đảng cộng sản của chủ nghĩa Mác-Lênin Với công lao
to lớn của Nguyễn Ái Quốc chủ nghĩa Mac – Lênin kết hợp với phong tràoyêu nước và phong trào công nhân Việt Nam Năm 1930 Đảng cộng sản ViệtNam ra đời đánh dấu bước phát triển mới cho cách mạng Việt Nam Cươnglĩnh năm 1930 đã chỉ rõ : “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổđịa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.Lời tuyên bố ấy cũng đồng nghĩa vớilời bác bỏ chế độ phong kiến và chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa xã hội ngay từ lúc đó không chỉ là mục tiêu lựa chọn mà đãthực sự là động lực thúc đẩy lịch sử Việt Nam “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủnghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người laođộng trên thế giới thoát khỏi ách nô lệ Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứunhân loại đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự
tự do, bình đẳng, bác ái ấm no, việc làm cho mọi người và vì mọi người,
Trang 3niềm vui, hoà bình, hạnh phúc” Mục tiêu chủ nghĩa xã hội của Đảng ta vànhân dân ta là tất yếu khách quan phù hợp với sự vận động của lịch sử.
Do mong muốn hiểu rõ thêm về hệ tư tưởng đó nên tôi đã chọn đề tài
“Quá trình hình thành con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng
sản Việt Nam từ năm 1930 đến nay ” làm tên đề tài tiểu luận môn học hệ tư
tưởng học của mình
2 Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu
Nói đến con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ khi Đảng thành lập từnăm 1930 đến nay là nói đến hệ thống những quan điểm và sự phát triểnnhững quan điểm về chủ nghĩa xã hội và hiểu sâu sắc đúng đắn, khoa học của
sự phát triển trong quan điểm của Đảng ta về con đường đi lên CNXH
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài bắt đầu tư vấn đề lý luận quan điểm về con đường đi lên CNXH
và thực tiễn của quá trình thực hiện của Đảng ta…
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tưduy các phương pháp so sánh, hệ thống logic và lịch sử, phân tích tổng hợp từcác văn kiện qua các kỳ đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam thừa kế kết quảnghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài trên các tài liệu sách, tạp chí …
5 Kết cấu đề tài
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảogồm hai chương và 7 tiết
Trang 4NỘI DUNG Chương I:
CHỦ NGHĨA MAC – LÊNIN VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON
ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH
1.1 Quan điểm của Mác Ănghen về chủ nghĩa xã hội
Bằng các phân tích khoa học quá trình phát sinh phát triển và tiêuvong của hình thái kinh tế xã hội TBCN Mác Ănghen cung cấp chìa khoáphương pháp luận để luận chứng sự ra đời và phát triển của hình tháiCNXH và CSCN như là một cơ thể sống vận động và biến động khôngngừng.Quan niệm về chủ nghĩa xã hội của Mác Ănghen có thể khái quátthành mấy điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: Chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản phải được xây dựng
trên cơ sở sức sản xuất phát triển cao theo nguyên lý duy vật lịch sử, trình độphát triển của lực lượng sản xuất là tiêu chí quan trọng để phân biệt cácphương thức khác nhau Mác Ănghen cho rằng : “Phải có sự tăng lên to lớncủa sức sản xuất và mặt khác sự phát triển ấy của những lực lượng sản xuất…
là tiến đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết {16,296} để xây dựng chủ nghĩa “Vikhông có nó thì tất cả sẽ chỉ là một sự nghèo nàn đã trở thành phổ biến, màvới sự thiếu thốn thì cũng bắt đầu trở lại một cuộc đấu tranh để giành nhữngcái cần thiết, thế là người ta lại không tránh khỏi rơi vào cũng ti tiện trướcđây” (16,296,297)
Thứ hai:Chủ nghĩa xã hội là sự xoá bỏ chế độ tư hữu về tư nhân tư bản
chủ nghĩa xây dựng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất
Thứ ba:Chủ nghĩa xã hội được chia thành hai giai đoạn phát triển từ
thấp đến cao từ sở hữu chung với nhiều hình thức đến một hình thức chiếmhữu tư liệu sản xuất Sở hữu toàn dân, từ phân phối theo lao động đến phânphyối theo nhu cầu
Trang 5Thứ tư: Khi chủ nghĩa xã hội đã xây dựng xong chủ nghĩa cộng sản đã
được thực hiện thì xã hội sẽ không còn giai cấp, không còn nhà nước,chủnghĩa cộng sản là liên hiệp những người tự do.Mac Ănghen nhiều lần nêulên:trong xã hội tương lai con người đươc phát triển tự do toàn diện trên cơ sở
sự phát triển cao của lực lượng sản xuất Sự phát triển tự do của mỗi người làđiều kiện cho sự phát triển tự do củ tất cả mọi người” (16, 596) “Liên hiệpcủa những người tự do” sẽ thay thế xã hội cũ đối lập giai cấp
1.2 Quan điểm của Lênin về chủ nghĩa xã hội
Lênin phân chia quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa xã hội vàcộng sản chủ nghĩa thành ba giai đoạn:
1 Những cơn đau đẻ kéo dài
2 Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa
3 Giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa
Lênin cho rằng “những cơn đau đẻ kéo dài” chính là thời kỳ quá độ từchủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Theo Lênin xã hội xã hội chủ nghĩagiai đoạn đầu xã hội cộng sản chủ nghĩa có những đặc trưng cơ bản sau: Cơ
sở vật chất của chủ nghĩa xã hội được xây dựng mở ra khả năng hết sức rộngrãi để các lực lượng sản xuất phát triển bền vững Năng suất lao động tăngngày càng cao tạo điều kiện cho phúc lợi xã hội Tư liệu sản xuất không còncủa riêng cá nhân nữa mà thuộc về toàn thể xã hội (19,113) Chế độ tư hữu về
tư liệu sản xuất, chế độ bóc lột người….bị thủ tiêu Thực hiện nguyên tắc làmtheo năng lực hưởng theo lao động, mọi người có quyền bình đẳng trong việchưởng các phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, sử dụng nhà ở, những “tìnhtrạng bất công trong phân phối vẫn còn rất lớn Giới hạn chật hẹp của phápquyền tư sản vẫn chưa hoàn toàn vượt qua được” (19,225)
1.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Là một nhà Mác xít sáng tạo lớn của cách mạng Việt Nam trong hơnsáu thập kỷ hoạt động cách mạng vì độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội Hồ Chí
Trang 6Minh đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận thực tiễn giữa chủ nghĩa yêunước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản, phát huy cao độ tinh thần dântộc, ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cường của truyền thống dân tộc và bảnsắc văn hoá Việt Nam với tính nhất quán về lập trường, quan điểm của giaicấp công nhân, chủ nghĩa Mac – Lênin trong đường lối chiến lược cũng nhưsách lược của cách mạng Việt Nam ở thế kỷ XX.
Khái niệm chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú
và đa dạng, thuật ngữ chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản tập trung vàonhững nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất: Chủ nghĩa xã hội là lý tưởng tốt đẹp mà nhân loại tất đạt Thứ hai: Chủ nghĩa xã hội là phong trao lịch sử hiện thực mang tínhchất chính trị xã hội
Thứ ba: Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế xã hộicộng sản
Thứ tư: Chủ nghĩa xã hội là một chế độ khác với chế độ tư bản chủ nghĩa Thứ năm: Chủ nghĩa xã hội chính là hệ ý thức của giai cấp công nhân
Hồ Chí Minh đã nói và viết về chủ nghĩa xã hội một cách sâu sắc vàkhoa học nhưng lại giản dị như những lẽ thông thường và do đó có sức cảmhoá mạnh mẽ mọi người lao động đang nung nấu khát vọng giải phóng Vớicâu hỏi “Chủ nghĩa xã hội là gì?” Người trả lời “ xã hội ngày càng tiến, vậtchất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt đó là chủ nghĩa xã hội” (22,591)
Về chính trị, Người xác định rõ xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội
mà nhân dân lao động làm chủ
Trong xã hội đó:
Bao nhiêu lợi ích đều của dân
Bao nhiêu quyền hạn đều của dân
Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân
Quyền hạn và lực lượng đều ở nhân dân
Trang 7Người nói rõ hơn chế độ của ta là chế độ dan chủ Đảng ta và chính phủ
ta chỉ lo phục vụ lợi ích của nhân dân Đảng “phải xứng đáng là người lãnhđạo là người đầy tớ trung thành của nhân dân” tất cả các cơ quan nhà nướcphải dựa vào dân lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân
Về phương diện kinh tế Người chỉ rõ: “ nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa Đảng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa
xã hội” Xây dựng một nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa với côngnghiệp và công nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến và trên cơ sở
hạ tầng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển cách bóc lột theo chủ nghĩa
tư bản được xoá bỏ dần, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngàycàng được cải thiện
Trong đó nổi bật là tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội Người coi đây là chìa khoá để giải phóng dân tộc, giải phóng conngười Về vấn đề này Hồ Chí Minh đã phát triển và nêu ra bốn luận điểm”
Thứ nhất: Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giảiphóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giớikhỏi ách nô lệ”
Thứ hai: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đườngnào khác con đường cách mạng vô sản (25,314)
Thứ ba: Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại đem lại cho conngười sự tự do bình đẳng, bác ái, đoàn kết ấm no trên quả đất , việc làm chomọi người, niềm vui, hoà bình, hạnh phúc(26,416)
Thứ tư: “ Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng đượcdân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩacộng sản
Tóm lại: theo Hồ Chí Minh cách mạng xã hội chủ nghĩa là sự nghiệpcủa toàn dân vì nhân dân và cho nhân dân, ý tưởng cao đẹp của Hồ Chí Minhnhằm làm tất cả mọi người vì lợi ích của con người chính là giá trị vĩ đại củachủ nghĩa xã hội là sự lựa chọn tất yếu của lịch sử
Trang 8ta đã xây dựng con đương phát triển đất nước là độc lập dân tộc gắn liền vớichủ nghĩa xã hội Tại các kì đại hội, Đảng ta kiên định con đường đó và từngbước nhận thức rõ hơn về chủ nghĩa xã hội , từng bước điều chỉnh chính sách,bước đi phù hợp với sự vận động khách quan của thực tiễn trong nước vàquốc tế.
Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta làvấn đề lí luận và thực tiễn rất cơ bản ,trọng yếu liên quan trực tiếp đến đườnglối chính tri của Đảng , phương hướng phát triển của đất nước Đây là vấn đềtrọng tâm cốt lõi trong đương lối cách mạng của nước ta, Nó chi phối toàn bộcác hoạt động chính trị,văn hoá-xã hội , đối ngoại,an ninh quốc phòng,xâydựng Đảng…
2.1 Quá trình hình thành con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1986 (đại hội VI)
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, và cương lĩnh chính trị của
Đảng:chủ nghĩa Mac-lênin được Nguyễn Ái Quốc tiếp thu và truyền bá vàoViệt Nam.Chủ nghĩa Mac-lênin kết hợp với phong trào công nhân và phongtrào yêu nước dẫn đến sự ra đời của Đảng cộng sản Đông Dương đánh dấumột sự chuyển biến về chất của cách mạng Việt Nam, khẳng định mục tiêu lýtưởng của con đường phát triển của Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội và chủnghĩa cộng sản
Trang 9Mục tiêu và lý tưởng của cách mạng Việt Nam đã được khẳng địnhngay trong cương lĩnh đầu tiên của Đảng là xây dựng xã hội cộng sản chủnghĩa ở Việt Nam,nhưng trước hết phải làm cách mạng tư sản dân quyền(cách mạng dân tộc , dân chủ nhân dân) cách mạng tư sản dân quyền đượcxác định là” thời kì dự bị” của cách mạng xã hội chủ nghĩa.Sau khi cách mạng
tư sản dân quyền thắng lợi sẽ chuyển lên con đường cách mạng vô sản Nghịquyết hội nghị cán bộ trung ương lần thứ 15(3/1948) đã nêu lên những điểmsau đây: Muốn tiến lên CNXH , các nước dân chủ mới cần 3 điều kiện:
- Quyền lãnh đạo của giai cấp vô sản ngày một vững chắc
- Thành phần kinh tế xã hội hoá ngày một rộng lớn mà có thể lấn dầnkinh tế tư nhân
- Đươc các nước XHCN thành công và các nước dân chủ của ta có thểtiến lên bằng những cuộc cải cách dần dần về kinh tế ,chính trị cũng có thểtiến lên bằng những cuộc cải cách nhảy vọt Những cải cách đó đi đôi với đàphát triển của kháng chiến.Quá trình tiến dần dần từ dân chủ mới lên CNXH
là một cuộc đấu tỷanh lâu dài , khó khăn về quân sự,chính trị , kinh tế và hànhchính , văn hoá, giáo dục.Nhờ Liên Xô và các nước dân chủ mới giúp sức,nhờchính quyền nhân dân do công nhân lãnh đạo ngày một củng cố có thể bướctới CNXH
+ Đại hội , đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng(5/1951) đã nâng cao
hơn một bước trong sự hình thành quan điểm của Đảng ta về con đường đi lênCNXH ở Việt Nam Những quan điểm sau đây đã được nêu lên trong chínhcương của Đảng lao động Việt Nam
Động lực của cuộc cách mạng này là công nhân ,nông dân,tiểu tưsản ,trí thức và tư sản dân tộc ,ngoài ra còn có than sĩ (địa chủ )yêu nước vàtiến bộ.Những thành phần đó đã hợp thành nhân dân lấy công nông trí thứclàm nền tảng dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân
Thực chất cuộc cách mạng này là cách mạng dân chủ tư sản kiểumới tiến triển thành cách mạng XHCN.Con đường đi lên cuộc cách mạng
Trang 10này là con đường đi lên CNXH Đó là con đường đấu trang lâu dài ,trảiqua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1:nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành cách mạng giải phóngdân tộc
- Giai đoạn 2:nhiệm vụ chủ yếu là xoá bỏ tàn tích phong kiến ,thực hiệnngười cày có ruộng ,phát triển kĩ thuật,hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân
- Giai đoạn 3:nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở cho chủ nghiã xã hội,tiến lên thực hiện XHCN
Thời kỳ 1958 – 1965 : Đảng ta chủ trương tiến nhanh, tiến mạnh lênchủ nghĩa xã hội nghiên cứu quan điểm này chúng ta thấy nổi lên những nộidung sau đây:
Hội nghị TW lần thứ XIII, khoá II ( 12/1957) nhận định: Từ khi hoàbình được lặp lại, miền Bắc được giải phóng ta đã bước vào thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội phải chuyển từ sự quá độ dần dần sang sự quá độ trực
tiếp giành thắng lợi “tiệt để có ý nghĩa quyết định” cho chủ nghĩa xã hội
+ Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng 1960
Đại hội lần thứ III coi cách mạng xã hội chủ nghĩa là quá trình cảitiến cách mạng về mọi mặt, nhằm đưa miền Bắc nước ta từ nền kinh tế chủyếu dựa trên sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất tiến lên sản xuất xã hội chủnghĩa, từ tình trạng kinh tế rời rạc và lạc hậu tiến lên một nền kinh tế cânđối và hiện đại
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là một quá trình bao gồm hai mặt: Cải tạo
xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội Hai mặt đó có quan hệ khăngkhít với nhau, ảnh hưởng thúc đẩy lẫn nhau Thời kỳ đầu lấy cải tạo làm trọngtâm, thời kỳ sau lấy xây dựng làm trọng tâm và tiếp tục hoàn thành cải tạo xãhội chủ nghĩa
Tuy nhiên, ở thời điểm này cũng bộc lộ những mặt hạn chế về lý luận
và trong thực tiễn, biểu hiện ở những vấn đề sau:
Trang 11Một là: Nhanh chóng chuyển nền kinh tế nhiều thành phần sang nềnkinh tế xã hội chủ nghĩa thuần nhất, trong đó kinh tế quốc và kinh tế tập thểchiến ưu thế tuyệt đối Quan hệ sản xuất đó trên thực tế đã không phù hợp vớitrình độ của lực lượng sản xuất.
Hai là: Chia quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc nước
ta thành hai thời kỳ: Quan niệm giản đơn rằng có thể hoàn thiện quan hệsản xuất xã hội chủ nghĩa bằng chế độ chính trị tiên tiến mà chưa nhận thứcđậy đủ về mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa quan hệ sản xuất với lựclượng sản xuất
Ba là: Đồng nhất việc hợp tác hoá cho rằng việc đưa lại bộ phận nhữngngười sản xuất nhỏ vào hợp tác xã là đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ cải tạo
xã hội chủ nghĩa
Bốn là: Đề ra đường lối xây dựng một nền công nghiệp hoàn chỉnh vớinội dung phải ưu tiên phát triển công nghiệp nặng đã quá nhấn mạnh yếu tốhợp tác và phân công quốc tế trong phe xã hội chủ nghĩa
+ Đại hội lần thứ tư của Đảng:
Đã đề ra hệ thống quan điểm về chủ nghĩa xã hội của cả nước trongđiều kiện đã làm thành cách mạng giải phóng dân tộc Đại hội đã có sự tìm đềtài hình thành những quan điểm quan trọng về con đường đi lên chủ nghĩa xãhội ở nước ta, Đại hội đã đưa ra những quan điểm về chính trị của nước ta là:
- Chế độ chính trị xã hội chủ nghĩa là chế độ xã hội do nhân dân laođộng làm chủ Quan điểm làm chủ tập thể được chính thức coi là chế độ chínhtrị nước ta và lấy liên minh công nông làm nòng cốt do giai cấp công nhânlãnh đạo
- Xác định nội dung của nền chuyên chính vô sản ở nước ta thực chất làthực chất là thục hiện quyện làm chủ của nhân dân lao động, xây dựng nhànước vững mạnh theo đường lối của Đảng
- Xác định nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp giữa hai conđường, nhằm giải quyết vấn đề ai thắng, ai thua giữa chủ nghĩa tư bản và chủ
Trang 12nghĩa xã hội là đấu tranh đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuấtlớn xã hội chủ nghĩa
2.2 Quá trình hình thành con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay
+ Đại hội lần VI của Đảng (12 – 1986) có ý nghĩa lịch sử lớn lao đánh
dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trinh hình thành những quan điểm củaĐảng về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, nó mãi đi vàolịch sử quang vinh của Đảng ta như một mốc son trên bước trưởng thành quanhiều giai đoạn hoạt động của Đảng
Cũng từ tổng kết những tư tưởng đổi mới đã manh nha xuất hiện trongnhững năm trước ở một số lĩnh vực, từ những ý tưởng rút ra ở đại hội IV vàđại hội V mà đại hội VI đã đề ra những quan điểm chủ yếu sau đây:
- Quan điểm về một cơ cấu kinh tế mới, có sự điều chỉnh cơ cấu kinh
tế cũ, tập trung đầu tư để thực hiện các mục tiêu của ba chương trình kinh tếlớn: lương thực thực phẩm, hang tiêu dung hang xuất khẩu
- Phát triển kinh tế hang hoá gồm nhiều thành phần tham gia vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước hình thành thị trường thốngnhất cả nước
- Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp chuyển sang cơ chế hạchtoán kinh doanh xã hội chủ nghĩa
- Thúc đẩy việc mở rộng giao lưu quốc tế, thực hiện chính sách mởcửa, hoà nhập vào nền kinh tế trong khu vực và quốc tế
- Kiện toàn hệ thống chính trị, tăng cường đổi mới và chỉnh đốn Đảng,nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước, thực hành dân chủ trong các lĩnh vựchoạt động khác của xã hội
Đó là những vấn đề vừa cơ bản, vừa bức xúc của con đường đi lên chủnghĩa xã hội ở nước ta
+ Đại hội lần thứ VII của Đảng (6/1991)
Trang 13Thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội Văn kiện đại hội lần thứ VII đã giải quyết hai vấn đề cơ bảnnhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong giai đoạn hiệnnay Đó là quan niệm về chủ nghĩa xã hội của Việt Nam với những đặc trưng
cơ bản phản ánh quy luật khách quan phù hợp với điều kiện thực tiễn ViệtNam và những hình thức, con đường và biện pháp thực hiện thành công chủnghĩa xã hội ở nước ta
Cương lĩnh của Đảng do đại hội VII thông qua đề ra những đặc trưngcủa xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta sẽ xây dựng những đặc trưng nàyxuất phát từ nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh về chủ nghĩa xã hội, từ những thành tựu đã được tổng kết qua các kỳ đạihội, nhân dân lao động làm chủ xã hội có một nền kinh tế phát triển cao dựatrên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủyếu, có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người được giảiphóng khỏi ách áp bức bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, cócuộc sống ấm no tự do hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhâncác dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ ,
có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6/1996) đã đánh
giá tình hình thực hiện đường lối đổi mới do đại hội Đảng lần thứ VI đề ra,đại hội khẳng định “thế và lực của đất nước ta đã có sự biến đổi rõ rệt về chất,nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế chính trị nghiêm trọng và kéo dài hơn
15 năm, tuy con một số mặt chưa vững chắc song đã tạo tiền đề cần thiết đểchuyển sang thời kỳ phát triển mới: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước”
Điều có ý nghĩa sâu sắc là đảng ta đã đề ra và tổ chức thực hiện thắnglợi, đúng định hướng xã hội chủ nghĩa với những quan điểm đường lối đúngđắn, bảo đảm cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước giành được thành