1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

43 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 630,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được sự cần thiết cũng nhưtầm quan trọng của công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu đối với doanh nghiệp, nên tôi chọn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Kết cấu luận văn 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền 4

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 5

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 9

2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển 12

Trang 3

2.1.5 Tổng quan về kế toán các khoản phải thu 14

2.1.6 Kế toán khoản phải thu khách hàng 15

2.1.7 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 19

2.1.8 Kế toán phải thu nội bộ 21

2.1.9 Kế toán các khoản phải thu khác 25

2.1.10 Phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu 28

2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 32

Chương 3: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 34

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 34

3.1.1 Thông tin cơ bản của Công ty 34

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 35

3.2 Ngành nghề kinh doanh 34

3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 35

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 37

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 37

3.4.2 Chế độ và chính sách kế toán tại Công ty 39

3.4.3 Hình thức kế toán tại Công ty 39

3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV TM DV .42

Trang 4

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương pháp hoạt động của Công ty TNHH MTV

TM DV 46

3.6.1 Thuận lợi 46

3.6.2 Khó khăn 46

3.6.3 Phương pháp hoạt động 46

Chương 4: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM DV 47

4.1 Kế toán vốn bằng tiền 47

4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 47

4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 56

4.1.3 Kê toán tiền đang chuyển 62

4.2 Kế toán các khoản phải thu 62

4.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 62

4.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 70

4.3 Phân tích khoản mục vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV TM DV 74

4.3.1 Phân tích biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu giai đoạn 2015 - 2017 74

4.3.2 Phân tích biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu giai đoạn 6 tháng đầu năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018 75

4.3.3 Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2017, 2018 76

Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM DV 79

5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 79

5.1.1 Căn cứ vào thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty 79

5.1.2 Căn cứ vào thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty 80

5.1.3 Căn cứ vào thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng của Công ty 80

Trang 5

5.2 Hệ thống giải pháp 81

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

6.1 Kết luận 84

6.2 Kiến nghị 84

6.2.1 Đối với Nhà nước 84

6.2.2 Đối với ngân hàng 85

6.3 KIẾN NGHỊ CHO NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 85

6.3.1 Hạn chế của đề tài 85

6.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 88

Trang 6

Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, mức độ cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng diễn

ra hết sức gay gắt và ngày càng rõ nét Đây là một thách thức lớn đối với cácdoanh nghiệp, cũng như đối với các nhà kinh doanh trong cơ chế nền kinh tếmới Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng pháttriển trên thị trường thì không chỉ phải biết phát huy tối đa tiềm lực của mình

để bắt kịp với những thay đổi và sự phát triển của nền kinh tế, mà còn phảinhận thức được vị trí quan trọng của cơ cấu nguồn vốn cũng như khả năng tàichính của doanh nghiệp mình Để tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nàothì cũng cần phải có một nguồn vốn nhất định, vì vậy nguồn vốn bằng tiền đãtrở thành một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sự hìnhthành và phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh nguồn vốn, việc quản lý cáckhoản phải thu của doanh nghiệp là vấn đề cần được quan tâm sâu sắc, bởi cáckhoản phải thu góp phần tạo nên nguồn vốn cho đơn vị, nguồn vốn có ổn địnhthì doanh nghiệp mới hoạt động bền vững

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là các yếu tố quan trọng, đóng vaitrò là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy công tác kế toán trong việc quản lý vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu cần đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thựctrạng cũng như cơ cấu của vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh, để cácnhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, từ đó đưa

ra những quyết định tối ưu cho vệc đầu tư hay các chỉ tiêu trong tương lai mộtcách hợp lý, đảm bảo việc sử dụng vốn một cách hiệu quả, hạn chế đến mứcthấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh để đạt hiệuquả kinh doanh tốt nhất Bên cạnh kế toán vốn bằng tiền thì công tác kế toáncác khoản phải thu còn phản ánh những thông tin liên quan đến nguồn vốn thugiúp cho doanh nghiệp có thể kiểm tra, đánh giá hiệu quả của các hoạt độngkinh tế, tình hình tài chính của doanh nghiệp

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được sự cần thiết cũng nhưtầm quan trọng của công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải

thu đối với doanh nghiệp, nên tôi chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV ” cho luận văn tốt nghiệp của

mình

Trang 7

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu tại Công ty TNHH MTV TM DV Đề xuất các giải pháphoàn thiện phần hành kế toán trên đối với Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để hoàn thành được mục tiêu chung, đề tài đi vào ba mục tiêu cụ thể:1- Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh của Công ty TNHHMTV TM DV ;

2- Phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tạiCông ty TNHH MTV TM DV ;

3- Đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phảithu của Công ty TNHH MTV TM DV

1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV TM DV , có trụ sởchính được đặt tại …

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08 năm 2018 đến tháng 12 năm

2018

- Số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu kế toán phát sinh trongtháng 01 năm 2018

- Số liệu sử dụng để phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu: đề tài

sử dụng số liệu qua các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2018

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán và tình hình quản lývốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoảnphải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ,phải thu khác và dự phòng phải thu khó đòi) tại Công ty TNHH MTV TM DV

1.4 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài những phần được trình bày theo quy định thì luận văn kế toán vốnbằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV được kết cấu

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên

Chương 4: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công tyTNHH MTV TM DV

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phảithu tại Công ty MTV TNHH TM DV

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt chương 1:

Chương 1 của luận văn trình bày vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọngcủa đề tài Đề ra mục tiêu nghiên cứu chung và ba mục tiêu cụ thể, từ đó tiếnhành xây dựng bố cục cho luận văn gồm sáu chương

Trang 9

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

(Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính về việc

hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp)

Cơ sở lý luận của đề tài, khung lý thuyết, các phương pháp được sử dụng đểnghiên cứu và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu là những nộidung chính được trình bày trong chương 2

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền

a Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệptồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền mặttại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng và các khoản tiền đangchuyển Với tính linh hoạt cao - vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầuthanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí Vốn bằngtiền được phản ánh gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển (Võ Văn Nhị, 2005, trang 19)

b Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

- Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằngtiền của doanh nghiệp Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu với thủ quỹ

để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền

- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tụchạch toán vốn bằng tiền nhằm giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lývốn bằng tiền và chế độ thanh toán

- So sánh, đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ và sổ phụcủa ngân hàng nhằm kịp thời phát hiện những khoản thừa hoặc thiếu củadoanh nghiệp để kiến nghị các biện pháp xử lý

c Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tựphát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ

và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đốichiếu

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại

Trang 10

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy địnhcủa chế độ chứng từ kế toán.

- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh cácgiao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theonguyên tắc:

+ Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanhnghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ

a Khái niệm

- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngânphiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằngtiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thựchiện

- Kế toán tiền mặt tại quỹ là phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặtcủa Công ty trong kỳ kế toán

b Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tìnhhình thu, chi tiền mặt tại quỹ

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111:

+ Bên Nợ:

 Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ

 Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểmbáo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

+ Bên Có:

 Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ

 Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểmbáo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Trang 11

+ Số dư Nợ: các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ tồn quỹ cuối kỳ.

- TK 111 - Tiền mặt, được chi tiết thành 3 TK cấp 2:

+ TK 1111 - Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiềnmặt Việt Nam tại quỹ tiền mặt

+ TK 1112 - Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và

số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

+ TK 1113 – Vàng tiền tệ: phản ánh tình hình biến động và giá trị vàngtiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp

c Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ

doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tê và vàng tiền tệ Chỉ phản ánhvào TK 111 “Tiền mặt” số tiền thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiềnthu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt) thì khôngghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đangchuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹtại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền củadoanh nghiệp

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và cóđầy đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phépnhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặtghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất,nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt Hàngngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹtiền mặt với sổ kế toán tiền mặt.Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phảikiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ

ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

+ Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợprút ngoại tệ từ Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kếtoán của TK 1112

+ Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Trang 12

- Vàng tiền tệ được phản ánh trong TK này là vàng được sử dụng với cácchức năng cất giữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàngtồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặchàng hóa để bán.

- Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của phápluật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyêntắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằngngọai tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệpthường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

+ Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nướctại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giámua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước

d Sơ đồ hạch toán

Hạch toán tài khoản tiền mặt tại quỹ được thể hiện qua sơ đồ ở hình 2.1 như sau:

Trang 13

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 111

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 200/2014/TT-BTC

Trang 14

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a Khái niệm

- Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,…củadoanh nghiệp đang được gửi tại các Ngân hàng, kho bạc, Công ty tài chính,…

để đáp ứng nhu cầu chi tiêu phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán tiền gửi ngân hàng là theo dõi và phản ánh số tiền hiện có, tìnhhình tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp trong kỳ

kế toán để lập các sổ và báo cáo liên quan

b Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” để phản ánh số hiện có

và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng củadoanh nghiệp

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112:

+ Bên Nợ:

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểmbáo cáo (tỷ giá ngoại tệ tăng)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

+ Bên Có:

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểmbáo cáo (tỷ giá ngoại tệ giảm)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

+ Số dư Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tạiNgân hàng tại thời điểm báo cáo

- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” được chi tiết thành 3 TK cấp 2 như sau:+ TK 1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiệnđang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

+ TK 1122 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửitại Ngân hàng bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

+ TK 1123 – Vàng tiền tệ: phản ánh tình hình biến động và giá trị vàngtiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

Trang 15

c Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra,

đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên

sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từcủa Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đốichiếu, xác minh và xử ký kịp thời

- Ở những doanh nghiệp có các bộ phận, tổ chức phụ thuộc không tổchức kế toán riêng, có thể mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc mở TK thanhtoán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngânhàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Khoản thấu chi Ngân hàng không được ghi âm trên TK tiền gửi ngânhàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay Ngân hàng

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ

ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc sau:

+ Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

+ Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Vàng tiền tệ được phản ánh trong TK này là vàng được sử dụng với cácchức năng cất giữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hangtồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặchàng hóa để bán

- Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp

luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyêntắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư TGNH bằngngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính Ngân hàng thương mại nơi doanhnghiệp mở TK ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;

+ Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nướctại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giámua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước

d Sơ đồ hạch toán

Hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ ở hình 2.2 như sau:

Trang 16

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 112

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 200/2014/TT-BTC

Trang 17

2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển

a Khái niệm

Kế toán tiền đang chuyển là phản ánh các khoản tiền Việt Nam và Ngoại

tệ của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi quabưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trảcho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ TK tại Ngân hàng đểthanh toán cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ haybản sao kê của Ngân hàng trong kỳ kế toán

b Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 113 “Tiền dang chuyển” để hạch toán các nghiệp

vụ liên quan tiền đang chuyển của doanh nghiệp

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113:

+ Bên Nợ:

 Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vàoNgân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhậnđược giấy báo có

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đangchuyển tại thời điểm báo cáo (tỷ giá tăng)

+ Bên Có:

 Số tiền kết chuyển vào TK 112 hoặc tài khoản có liên quan

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đangchuyển tại thời điểm báo cáo (tỷ giá giảm)

+ Số dư Nợ: các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo

- TK 113 “Tiền đang chuyển” được chi tiết thành 2 TK cấp 2 như sau:+ TK 1131 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.+ TK 1132 – Ngoại tệ: phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

c Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong cáctrường hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác

- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế

Trang 18

d Sơ đồ hạch toán

Hạch toán tài khoản tiền đang chuyển được thể hiện qua sơ đồ ở hình 2.3như sau:

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 113

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 200/2014/TT-BTC

Trang 19

2.1.5 Tổng quan kế toán các khoản phải thu

a Khái niệm các khoản phải thu

Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức, đơn vị bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tưhay các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp (Ngô Thế Chi

và Trương Thị Thủy, 2008, trang 52)

b Vai trò của kế toán các khoản phải thu

Kế toán các khoản phải thu là việc ghi chép và xử lý các giao dịch tàichính liên quan đến hoạt động bán hàng và các khách hàng Lĩnh vực này gồmcác vai trò đáng giá như:

- Phân tích lập hóa đơn: liên lạc với các nhóm bán hàng của Công ty đểlập hóa đơn kịp thời gửi cho khách hàng

- Phân tích các yêu cầu thanh toán tiền mặt: đảm bảo phân chia kịp thời

và chính xác các khoản thanh toán hóa đơn cho các phòng và các bộ phậnchức năng liên quan

- Phân tích các khoản thu và tranh chấp: thu các khoản thanh toán quáhạn và giải quyết các vấn đề thanh toán mà khách hàng kiến nghị

- Phân tích kiểm soát tín dụng: thực hiện các hoạt động quản lý tín dụnghàng ngày, đảm bảo các thông tin và phân tích tín dụng được cập nhật

- Quản lý các khoản phải thu: đảm bảo các khoản thanh toán của kháchhàng được quản lý một cách hiệu quả

c Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu

- Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối

tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản

lý của doanh nghiệp

- Phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ vàphải thu khác

- Khi lập báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoảnphải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Việc xác định các khoản cầnlập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại

là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán

Trang 20

- Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tàichính

2.1.6 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

a Khái niệm kế toán các khoản phải thu khách hàng

- Phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thươngmại phát sinh từ các giao dịch mang tính chất mua – bán như: phải thu về bánhàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, cáckhoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập vớingười bán, gồm cả các khoản phải thu giữa Công ty mẹ và Công ty con, liêndoanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bánhàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác

- Kế toán các khoản phải thu khách hàng là theo dõi và phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐSĐT, TSCĐ, cungcấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán

b Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu của khách hàng” để phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131:

+ Bên Nợ:

 Số tiền phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hànghóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính

 Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ tăng).+ Bên Có:

 Số tiền khách hàng đã trả nợ

 Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

 Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng vàkhách hàng có khiếu nại

 Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGThoặc không có thuế GTGT)

 Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ giảm)

Trang 21

+ Số dư Nợ: số tiền còn phải thu khách hàng.

- Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiềnnhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiếttheo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chitiết theo từng đối tượng phải thu của TK này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản”

và bên “Nguồn vốn”

c Nguyên tắc hạch toán phải thu của khách hàng

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình

thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bánsản phẩm, hàng hóa,…không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thutiền ngay

- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từngđối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từnglần thanh toán

- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với cáckhoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu nhưcác giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loạicác khoản nợ: nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khóđòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏathuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua cóthể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của kháchhàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thìthực hiện theo nguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (Nợ TK 131), kếtoán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểmphát sinh (là tỷ giá mua của Ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàngthanh toán) Trường hợp nhận trước của người mua khi đủ điều kiện ghi nhậnDoanh thu thì bên Nợ TK 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với

số tiền đã nhận trước

Ngày đăng: 21/01/2022, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w