Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 lấy dư, khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng có khối lượng là A.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăn
Trang 2BÀI TOÀN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Luyện thi Đại học 2022
Dạng 1 1 KIM LOẠI + 1 DUNG DỊCH MUỐI
1 (Minh họa 2019) Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
2 (TSCĐ 2014) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Khối lượng
Fe đã phản ứng là
A 6,4 gam B 8,4 gam C 11,2 gam D 5,6 gam
3 (Sở Hà Nội, lần 2/2020) Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam (giả
sử toàn bộ lượng kim loại Cu sinh ra đều bám hết vào đinh sắt) Khối lượng sắt
đã phản ứng là
A. 3,5 gam B. 2,8 gam C. 7,0 gam D 5,6 gam
4 Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 lấy dư, khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng có khối lượng là
A. 162 gam B. 108 gam C. 216 gam D. 154 gam
5 Khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 1M thì sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 27,0 gam B. 20,7 gam C. 37,0 gam
D. 21,6 gam
6 (TSCĐ 2009 ) Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị II trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là
7 (TSĐH B-2011) Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Giá trị của m là
A 20,80 B 29,25 C 48,75 D 32,50
8 (Nguyễn Khuyến – HCM –Lần 2/2019) Nhúng thanh Mg vào V ml dung dịch
CuSO4 2M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam Giá trị của V là
9 Nhúng thanh Fe nặng m gam vào 300 ml dung dịch CuSO4 1M, sau một thời gian thu được dung dịch X có chứa CuSO4 0,5M, đồng thời khối lượng thanh Fe tăng 4% so với khối lượng ban đầu Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi và lượng Cu sinh ra bám hoàn toàn vào thanh sắt Giá trị m là
A 24 B 30 C 32 D 48
10 Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- TN 1: Cho m gam bột sắt (dư) vào V lít dung dịch Cu(NO ) 1M
Trang 3- TN 2: Cho m gam bột sắt vào V2 lít dung dịch AgNO3 1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm là bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là:
11 Nhúng một thanh kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng, khối lượng thanh kim loại giảm 0,24 gam Cũng thanh kim loại đó nếu nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì khi phản ứng xong khối lượng thanh kim loại tăng 0,52 gam Kim loại hóa trị II là:
12 Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3
6% Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là:
A 3,24 gam B 2,28 gam C. 17,28 gam D 24,12 gam
13 Cho 3,78 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3:
14 Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại này vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng thanh tăng 7.1% Biết rằng số mol R tham gia hai phản ứng là như nhau R là:
15 Cho 0,24 mol Fe và 0,03 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,36 gam kim loại dư Khối lượng muối có trong dung dịch X là:
A 48,6 gam B 58,08 gam C 56,97 gam D 65,34 gam
16 Một thanh kim loại M( hoá trị II) được nhúng vào 1 lít dd FeSO4 sau phản ứng thấy khối lượng thanh tăng lên 16 gam Nếu nhúng cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 thì khối lượng thanh tăng lên 20 gam Biết rằng các phản ứng trên đều xảy ra hoàn toàn và sau phản ứng còn điều chế kim loại M, 2 dd FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ CM Tìm kim loại M:
17 Lấy 2 thanh kim loại M có hóa trị 2 có khối lượng bằng nhau Thanh 1 nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2, thanh 2 nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 sau 1 thời gian khối lượng thanh 1 giảm 0,2%, thanh 2 tăng 28,4% khối lượng so với ban đầu Số mol Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 đều giảm như nhau Xác định kim loại M
18 Một thanh kim loại R hóa trị II nhúng vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh giảm 1% so với ban đầu Cùng thanh R nhúng vào dung dịch Hg(NO3)2 thì khối lượng tăng 67,5% so với ban đầu Xác định R biết độ giảm số mol của Cu2+ bằng
2 lần số mol của Hg2+ R là:
19 Nhúng một thanh Graphit được phủ một lớp kim lọai hoá trị II vào dung sịch CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng của thanh Graphit giảm đi 0,24g Cũng
Trang 4thanh graphit trên nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g Kim lọai hoá trị II là:
Dạng 2 2 KIM LOẠI + 1 DUNG DỊCH MUỐI; HOẶC 1 KIM LOẠI + 2 DUNG DỊCH
MUỐI
20 (TSĐH A-2008) Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 59,4 B 64,8 C 32,4 D 54,0
21 (TSĐH A-2010) Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là
1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
22 (TSCĐ A-2010) Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
23 (TSĐH B 2012) Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,168 gam B 0,123 gam C. 0,177 gam D. 0,150 gam
24 (TSĐH B-2007) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
A.
90,27% B 85,30% C 82,20% D 12,67%
25 (TSĐH B-2011) Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là
26 Cho hỗn hợp gồm a (mol) Mg và b (mol) Fe vào dung dịch chứa c (mol) AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn
Y (gồm 2 kim loại) Mối quan hệ giữa a, b, c là
A. 2a c 2(a b).≤ ≤ +
B. 2a c 2(a b).< < +
C. c 2(a b).≤ +
D. 2(a b) c 2(a b).− < < +
27 (TSĐH A-2012) Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
28 (Minh họa lần 1-2017) Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3
và 0,4 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
Trang 5A 25,2 B 19,6 C 22,4 D 28,0.
29 (TSĐH B-2009) Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu dược dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là:
30 (Yên Lạc – Vĩnh Phúc – Lần 1/2019) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,5 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
31 ( Chuyên Đồng Bằng Sông Hồng – Lần 1/2019) Cho 11,34 gam bột nhôm vào
300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2M và CuCl2 x (M) sau khi phản ứng kết
thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại Giá trị của x là
32 (TSCĐ 2009 ) Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A. 8,10 và 5,43 B. 1,08 và 5,16 C. 0,54 và 5,16 D. 1,08 và 5,43
33 (Ngô Quyền – Hải Phòng – Lần 1/2019) Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch
AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
34 (Chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình – Lần 1/2019) Cho m gam Zn vào 200
ml dung dịch CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X có khối lượng tăng lên 6,62 gam Giá trị của m là?
35 (TSĐH B-2008) Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam B. 17,0 gam C. 19,5 gam D. 14,1 gam
36 (TSĐH B-2009) Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là
A. 2,16 gam B. 0,84 gam C. 1,72 gam D. 1,40 gam
37 (THPT 2016) Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0.03 mol Zn(NO3)2 và 0.05mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5.25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam Giá trị của m là:
A.
4,05 B 2,86 C.2,02
D 3,6
Trang 638 Cho bột sắt tác dụng với dung dịch chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,01 mol Cu(NO3)2 phản ứng kết thúc thu được chất rắn X có khối lượng 3 gam Trong X có:
A Ag, Fe B Ag, Cu C Ag, Cu, Fe D Cu, Fe
39 Cho 12g Mg vào dung dịch chứa hai muối FeCl2 và CuCl2 có cùng nồng độ 2M, thể tích dung dịch là 100ml Sau đó lấy dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch KOH dư Tính khối lượng kết tủa thu được
40 Cho Mg vào 1lít dung dịch gồm CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M.Sau phản ứng lọc lấy dung dịch B thêm KOH dư vào B được kết tủaD Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 10 gam rắn E Tính khối lượng Mg đã dùng
41 Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ dung dịch thu được m gam chất rắn Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
A 90,27% B 82,20% C 85,30% D 12,67%
42 Cho 2,144 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,168 gam chất rắnC Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,56 gam chất rắn Nồng độ dung dịch AgNO3 là:
43 Hỗn hợp M gồm Mg và Fe Cho 5,1 gam M vào 250ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng hoàn toàn thu 6,9 gam rắn N và dung dịch P chứa 2 muối Thêm NaOH
dư vào P , lấy kết tủa thu được nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn E Tính Thành phần % theo khối lượng các kim loại trong M
A %Mg = 17,65.%Fe = 82,35 B %Mg = 17,55.%Fe = 82,45
C %Mg = 18,65.%Fe = 81,35 D kết quả khác
44 Một hỗn hợp B chứa: 2,376g Ag; 3,726g Pb và 0,306g Al vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau phản ứng kết thúc thu được 6,046g chất rắnD Tính % khối lượng các chất trongD
A. Ag= 39,3%, Cu = 26,42%, Pb= 34,24% B Ag= 39%, Cu = 26
%, Pb= 35%
C Ag= 20%, Cu = 30%, Pb= 35%, Al =15% D kết quả khác
45 Cho 4,58 gam hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng 85 ml dung dịch CuSO4
1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và kết tủa C Nung
C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6 gam chất rắn D Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa thu được, rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,2 gam chất rắn E Các phản ứng xảy ra hoàn toàn % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A (theo thứ tự Zn, Fe, Cu) là:
A 28,38%; 36,68% và 34,94% B 14,19%; 24,45% và 61,36%
C 28,38%; 24,45% và 47,17% D 42,58%; 36,68% và 20,74%
Dạng 3 NHIỀU KIM LOẠI + NHIỀU DUNG DỊCH MUỐI
Trang 746 (TSĐH A-2009) Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa
2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại Trong các giá trị sao đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?
47 Cho hỗn hợp chứa x mol Mg và 0,2 mol Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp
Fe2(SO4)3 1M và CuSO4 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 18,4 gam chất rắn Giá trị của x là
48 Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,18M
và Cu(NO3)2 0,12M, sau một thời gian thu được 4,21 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 1,92 gam bột Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,826 gam chất rắn Z và dung dịch T Giá trị của m là
A 3,124 B 2,648 C 2,700 D 3,280
49 Cho hỗn hợp Mg và Cu tác dụng với 200ml dung dịch chứa hỗn hợp hai muối AgNO3
0,3M và Cu(NO3)2 0,25M Sau khi phản ứng xong, được dung dịch A và chất rắnB Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,6 gam hỗn hợp hai oxit Hoà tan hoàn toàn B trong H2SO4 đặc, nóng được 2,016 lít khí SO2 (ở đktc) Khối lượng Mg và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A 0.64g và 0.84g B 1.28g và 1.68g C 0.84g và 0.64g D 1.68g và 1.28g
50 Cho 2.78 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe theo tỉ lệ mol 1:2 tác dụng với 100 ml dung dịch B chứa hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)3 thu được dung dịch E và 5,84 gam chất rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0.448 lít H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ mol các muối trong B theo thứ tự trên là:
A 0.2M và 0.4M B 0.3M và 0.4M C 0.3M và 0.2M D 2M và 4M