Thông hiểu khách hàng Vé xổ số Để thực hiện sự phù hợp của chiến lược chuỗi cung ứng của công ty và tìm hiểu mức độ thông hiểu của khách hàng ta xét cho sản phẩm vé số của công ty như s
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ DỰ ÁN
BỘ MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BÀI TẬP QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: MÔ TẢ HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG
TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG
GVHD : TS LÊ THỊ MINH HẰNG
SVTH : TRƯƠNG VĂN ĐƯC
BÙI THỊ MI
BÙI THỊ THU NHẠN
PHAN THỊ THANH NHÀN
LỚP : 12QLCN
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 4
MÔ TẢ CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CP IN VÀ DỊCH VỤ - DAPRICO 4
1.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty CP in và dịch vị Đà Nẵng – Daprico 4
1.2 Thông hiểu khách hàng (Vé xổ số) 4
1.3 Mạng lưới cung ứng 5
1.3.1 Các thành phần trong chuỗi 5
1.3.1 Quan điểm chu trình 8
CHƯƠNG 2 12
CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG 12
2.1 Chiến lược của công ty 12
2.2 Đánh giá sự phù hợp của chiến lược 12
2.2.1 Thông hiều khả năng của chuỗi cung ứng 12
2.2.2 Sự phù hợp chiến lược 13
CHƯƠNG 3 14
CÁC THÀNH PHẦN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG 14
3.1 Các thành phần hậu cần 14
3.1.1 Cơ sở hạ tầng 14
3.1.2 Tồn kho 15
3.1.3 Vận tải 16
3.2 Các thành phần chức năng chéo 17
3.2.1 Thông tin 17
3.2.2 Cung ứng nguồn lực 18
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ 18
4.1 Ưu điểm 18
4.2 Nhược điểm 18
4.3 Giải pháp 19
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Giới thiệu công ty 4
Hình 2: Các thành phần trong chuỗi 5
Hình 3: Đánh giá sự phù hợp của chuỗi 13
Hình 4: Mặt bằng nhà máy 14
Hình 5: Hệ thống vận tải trong chuỗi 16
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Nhà cung cấp của công ty 6
Bảng 2: Khách hàng của công ty 7
Bảng 3: Quan điểm kéo 11
Bảng 4: Nhóm máy trong sản xuất 15
Trang 4CHƯƠNG 1
MÔ TẢ CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CP IN VÀ DỊCH VỤ - DAPRICO
1.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty CP in và dịch vị Đà Nẵng – Daprico
Tên đầy đủ: Công ty CP in và dịch vị Đà Nẵng – Daprico
Trụ sở chính: 420 Lê Duẩn – TP Đà Nẵng
Quá trình hình thành & phát triển: Trước đây
là Xí nghiệp in Quốc doanh QN- ĐN, được
thành lập 24.04.1978 theo Quyết định
325/QĐ- UB của UBND tỉnh QN- ĐN
- Năm 1997 đổi tên thành Công ty In Đà
Nẵng
- Năm 2005 thực hiện phương án cổ phần hoá chuyển thành Công ty Cổ phần
In và Dịch vụ Đà Nẵng
Lĩnh vực kinh doanh: In sách, báo, tạp chí, các loại văn hoá phẩm, vé số, giấy tờ quản lý kinh tế xã hội,bao bì, tem nhãn, hộp các loại, in hoá đơn các ấn chỉ của ngành thuế
1.2 Thông hiểu khách hàng (Vé xổ số)
Để thực hiện sự phù hợp của chiến lược chuỗi cung ứng của công ty và tìm hiểu mức độ thông hiểu của khách hàng ta xét cho sản phẩm vé số của công ty như sau:
Quy mô lô hàng: 75triệu tờ/ lô hàng
Thời gian đáp ứng đơn hàng: khách hàng thường đặt hàng trước một thời gian nhất định (3 tháng) và chấp nhận một khoảng thời gian chờ để nhận được sản phẩm yêu cầu
Sự đa dạng của nhu cầu: ít
Nhạy cảm về giá: ít nhạy cảm về giá
Nhu cầu đổi mới: ít Thay đổi giấy, mực in (nâng cao) khách hàng ưa thích hơn, nhưng điều này lại không nhiều
Hình 1: Giới thiệu công ty
Trang 51.3 Mạng lưới cung ứng
1.3.1 Các thành phần trong chuỗi
Chuỗi cung ứng của Công ty CP in và dịch vị Đà Nẵng – Daprico chỉ bao gồm 3 thành phần: nhà cung ứng, nhà sản xuất và khách hàng
Dòng thông tin
- Giữa nhà cung ứng và nhà sản xuất: thông tin về những lượng đặt hàng, thời gian hàng đưa tới, giá, phương thức vận chuyển…
- Trong quá trình sản xuất: thông tin về số lượng chi tiết, thành phẩm yêu cầu ở
mỗ công đoạn, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tình hình làm việc của máy móc, nhân công…
- Từ nhà sản xuất đến khách hàng: số lượng, chất lượng sản phẩm yêu cầu, thời gian giao nhận hàng, phương thức vận chuyển…
Các thông tin giao dịch qua email, fax, điện thoại và gặp trực tiếp
Dòng vật chất
Hình 2: Các thành phần trong chuỗi
Tổng công ty Giấy
Việt Nam – Chi
nhánh Đà Nẵng
Công ty Kiến trúc &
Thương mại Á Châu
– Nhà máy Tân
Long
Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu
nghành in SIC
Công ty cổ phần
In & Dịch vụ Đà Nẵng
Công ty xổ số kiến thiết tỉnh Thừa Thiên Huế
Công ty xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị
Công ty xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Bình
Dòng thông tin
Dòng vật chất
Dòng tiền
Trang 6- Từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất: các nhà cung cấp là các công ty chuyên cung cấp nguyên, phụ liệu trong và ngoài nước nhằm phục vụ cho quá trình in
ấn, và các loại nhiên liệu để vận hành máy móc
- Trong nhà sản xuất: dòng vật chất trong quá trình sản xuất là các nguyên, nhiên liệu, bán thành phẩm được vận chuyển từ công đoạn này sang công đoạn khác
- Từ nhà sản xuất đến khách hàng: thành phẩm đã hoàn thiện vé xổ số được vận chuyển đến trực tiếp cho khách hàng
- Đối với các sản phẩm lỗi, khách hàng sẽ được trả lại cho nhà sản xuất
Dòng vốn
- Giữa nhà cung cấp nhà nhà sản xuất: Tiền trả trước khi đặt hàng và phẩn còn lại sau khi nhận hàng, tỷ lệ phụ thuộc vào điều khoản hợp đồng Tiền được chuyển thông qua tài khoản ngân hàng: Ngân hàng Phát triển Nông thôn Agribank, Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV
- Giữa nhà sản xuất và khách hàng: Tiền trả trước khi đặt hàng và phẩn còn lại sau khi nhận hàng, tỷ lệ phụ thuộc vào điều khoản hợp đồng Tiền được chuyển thông qua tài khoản ngân hàng, trực tiếp trao nhận tiền mặt
Nhà cung cấp: Daprico chủ yếu lấy nguyên vật liệu từ các nhà cung ứng trong nước
Khánh, Đà Nẵng Công ty Kiến Trúc & Thương
Mại Á Châu – Nhà máy Tân Long
Khánh, Đà Nẵng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
ngành in SIC
Cung cấp mực in offset, bản kẽm in
Hà Nội, Việt Nam
Bảng 1: Nhà cung cấp của công ty
Nhận xét:
Ưu điểm
Các nhà cung cấp chủ yếu là trong nước và gần khu vực nhà máy sản xuất điều này tạo được điều kiện thuận lợi cho quá trình giao dịch và vận chuyển, đảm bảo giao hàng đứng hạn và kịp thời đáp ứng những nhu cầu phát sinh
Trang 7 Những nhà cung cấp (Bảng 1.1) đều có mối quan hệ cung ứng lâu năm, quan hệ mật thiết với Daprico nên có sự đảm bảo về số lượng thời gian giao hàng, số lượng
và chất lượng giao hàng
Nhược điểm
Một số nguyên vật liệu dễ hư hỏng( giấy), nên cần có những yêu cầu khắt khe về bảo quản trong quá trình vận chuyển
Công ty thường đặt hàng trước 1 – 3 tháng, công ty phải có thời gian chờ hàng, nên nếu công ty có những đơn hàng đột xuất và không có đử nguyên vật liệu thì nhà cung ứng khó đáp ứng ngay
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng cung cấp dịch vụ in ấn
vé số Công nghệ sản xuất: Công nghệ in Offset và Typo
Khách hàng: Khách hàng chủ yếu của Daprico là các công ty xổ số kiến thiết
ở khu vực miền trung
Công ty TNHH MTV xổ số
kiến thiết Quảng Bình
Công ty xổ số kiến thiết Thừa
Thiên Huế
Công ty xổ số kiến thiết
Quảng Trị
Bảng 2: Khách hàng của công ty
Daprico phải có làm việc chặt chẽ, thường xuyên với các đối tượng này về thời gian giao nhận hàng, phương thức vận chuyển
Nhận xét:
Khách hàng của Dprico phần lớn chủ yếu vẫn tập trung ở khu vực Trung bộ nên
thuận lợi cho quá trình giao dịch và vận chuyển
Khách hàng đều là những công ty xổ số lớn, uy tính ở khu vực miền Trung nên có nhiều khả năng thực hiện những điều khoản trong hợp đồng như: nhận hàng, trả
tiền đúng hạn
Trang 81.3.1 Quan điểm chu trình
Công ty CP in và dịch vị Đà Nẵng – Daprico sản xuất theo quan điểm kéo, tức là
mọi hoạt động trong quá trình sản xuất và kinh doanh đều dựa vào nhu cầu khách hàng
Công ty sẽ bắt đầu sản xuất khi nhận được đặt hàng từ khách hàng và khách hàng
sẽ phải chấp nhận một khoảng thời gian chờ đợi để có được sản phẩm mong muốn
Trang 9-Phòng
KD-VT
-KHSX năm-trước 20/12 -KHSX tháng-trước 20 tháng trước
-KHSX đơn hàng-theo yêu cầu cụ thể của khách hàng
-Phòng KD-VT -Giám Đốc công ty
-Trước 25 tháng trước-trước khi đưa KHSX đơn hàng 3 ngày
-Từng đơn hành theo yêu cầu khách hàng
-Phòng
TC-HC, Phòng KT-TC, Phòng KD-VT, Phòng TKTM, Xí nghiệp In Hòa khánh
-Nhân viên morat
Theo yêu cầu của từng HD/LSX
-Phòng KD-VT -Các bộ
phận/đơn vị liên quan -Phòng TKTM
Sau khi đã chuẩn bị xong tất cả các yêu cầu đối với sản phẩm (Đã hoàn thành: Tính in, định mức
SX, nhủ, phim, CTP, các NPL )
-PGĐ KT,PGĐ
KH, bộ phận bình bản, các phân xưởng
SX
-Theo từng LSX, từng đơn hàng
-Theo quy định/hướng dẫn ở LSX
Chuẩn bị sản xuất
Chuẩn
bị
N/ liệu
TLKT
TCSP
MMTB thông
số
Đ/k phụ trợ
Nhận hợp đồng/ đơn đặt hàng từ khách
hàng
Xây dựng KHSX Công ty (tháng/đơn
hàng/lô hàng)
Phê duyệt
-Thiết kế sản phẩm, phê duyệt thiết kế
-Tính in, định mức sản phẩm
KT trước khi chuyển SP qua Xí nghiệp In HK
Tổ chức thực hiện KHSX tại Xí Nghiệp In HK
Bình bản, phơi bản… nhận vật tư NPL
KTCLSP trước khi đưa SP sang Phân ht Xưởng In
Tổ chức thực hiện KHSX tại Phân xưởng In
N/liệu P/tiện
vận chuyển
Trang 10
-PGĐ KT,PGĐ
KH -Bộ phận phơi bản
Theo từng LSX, từng đơn hàng
Quản đốc phân xưởng, thợ máy in
-Theo từng loại SP Theo quy định/hướng dẫn KTCL SP trong quá trình -KCS phân
xưởng in -Quản đốc
PQĐ PX
Theo KHSX đã phê duyệt
Quản đốc phân xưởng, CNV phân xưởng hoàn thiện
-Theo từng loại SP -Theo quy định/hướng dẫn KTCL SP trong quá trình
-PGĐ KT-KCS -Quản đốc PX hoàn thiện -KCS phân xưởng in
-Theo KHSX đã phê duyệt
-Theo từng loại SP -Hướng dẫn bao gói SP/ từng khách hàng
-CNV phân xưởng hoàn thiện, KCS Phân xưởng hoàn thiện
hàng/KH tiêu thụ SP (từng loại/từng khách hàng)
-PGĐ KT-KCS
PXHT
xưởng in
Theo KHSX, tiến độ SX
KTCLSP trước khi đưa sang P.X HT
Tổ chức thực hiện KHSX tại Phân
xưởng Hoàn thiện
KTCLSP sau khi hoàn thiện
Bao gói SP
KTCLSP cuối cùng
Trang 11-Thủ kho/QĐPX
chỉ định
-Hợp đồng/đơn mua hàng của khách hàng
-Thủ kho/QĐPX
chỉ định
-Theo PX/ từng loại sản phẩm
-Hàng ngày theo từng đơn hàng
Các đơn vị liên quan đến SP
Theo từng loại SP
Bảng 3: Quan điểm kéo
Nhập kho
Giao hàng Báo cáo định kỳ, cập nhật, lưu
hồ sơ
Trang 12CHƯƠNG 2 CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG 2.1 Chiến lược của công ty
Chiến lược kinh doanh: Công ty cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng thực hiện cạnh
tranh bằng chi phí thấp (nhà cung cấp phần lớn đều ở trong nước, nên giá cả và cho phí vận chuyển không cao, công ty quy mô lớn, thường sản xuất với quy mô lô hàng lớn nên chi phí cố định chia đầu cho mỗi đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn…)
2.2 Đánh giá sự phù hợp của chiến lược
2.2.1 Thông hiều khả năng của chuỗi cung ứng
- Khả năng đáp ứng nhu cầu với sự biến động lớn về số lượng
Nhà cung cấp Cao Nhà sản xuất Cao Khách hàng
- Khả năng đáp ứng nhu cầu với thời gian giao hàng ngắn
Nhà cung cấp Cao Nhà sản xuất Thấp Khách hàng
- Khả năng nắm giữ nhiều chủng loại sản phẩm
Nhà cung cấp Cao Nhà sản xuất Thấp Khách hàng
- Khả năng nắm bắt sự không chắc chắn của nhu cầu
Nhà cung cấp Cao Nhà sản xuất Cao Khách hàng
Nhận xét:
Khả năng của chuỗi cung ứng của: Chuỗi cung ứng đã được xây dựng trong thời gian dài, giữa nhà cung cấp – sản xuất – khách hàng có mối quan hệ mật thiết nên khả năng thông hiểu và đáp ứng lẫn nhau khá cao
Trang 132.2.2 Sự phù hợp chiến lược
Hình 3: Đánh giá sự phù hợp của chuỗi
Nhận xét:
Từ đồ thị ta thấy điểm phù hợp của công ty là hiệu quả cao và chi phí thấp từ đó cho thấy chuỗi cung ứng của công ty là chuỗi cung ứng có khả năng đáp ứng cao
Trang 14CHƯƠNG 3 CÁC THÀNH PHẦN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ
DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG 3.1 Các thành phần hậu cần
3.1.1 Cơ sở hạ tầng
Hình 4: Mặt bằng nhà máy
Vị trí vật chất và nơi sản xuất:
Văn phòng đại diện tại 420 Lê Duẩn - Thành phố Đà Nẵng, với diện tích 188.4
m2
Xí nghiệp in Hoà Khánh, Đường số 10 KCN Hoà Khánh Đà Nẵng, với diện tích 10.020 m2 Sản lượng trang in 2 tỷ trang/năm
Trang 15Cơ sở tồn kho:
Kho thuộc Xí nghiệp in Hoà Khánh Đường số 10 KCN Hoà Khánh Đà Nẵng
Nhận xét:
Vị trí địa lý: Ở khu vực trung tâm của thành phố nên khách dễ biết đến và dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ logistic
Cơ sở hạ tầng cố định và thiết kế theo chức năng, tức là một cụm máy phục vụ nhiều sản phẩm
Máy in 2 màu: 4cái, Máy in 4 màu: 2 cái
In
Bảng 4: Nhóm máy trong sản xuất
3.1.2 Tồn kho
Tồn kho nguyên vật liệu: Chủ yếu là tồn kho về giấy cuộn loại lớn và các loại mực
in
Tồn kho sản phẩm dở dang: Vé số
Tồn kho thành phẩm: Vé số
Công ty có tích trữ tồn kho về các loại nguyên vật liệu ở mức tồn kho an toàn nhằm tính đến những sự cố từ:
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp không có hàng để cung ứng
- Công ty: Máy móc phân xưởng bị hư hỏng không đáp ứng được đơn hàng
Tuy nhiên việc tích trữ như vậy cũng gặp nhiều khó khăn về: gia tăng thêm chi phí
Trang 16Nhận xét:
- Mức tồn kho bình quân của công ty: 25 tấn/tháng
- Mức sản xuất trung bình: 34,5 tấn/ tháng
- Quy mô lô đặt hàng bình quân: cứ 3 tháng thì đặt khoảng 30 tấn giấy
3.1.3 Vận tải
Hình 5: Hệ thống vận tải trong chuỗi
Công ty thường sử dụng xe tải là phương tiện vận chuyển hàng hóa là chủ yếu Đối với các đơn hàng khu vực gần thành phố công ty sử dụng xe tải của công ty để vận chuyển Đối với các đơn hàng ở xa, giao hàng với lượng lớn thì công ty sử dụng hình thức thuê ngoài
Việc nhập nguyên vật liệu sử dụng loại hình vận tải là đường bộ Nhà cung cấp và khách hàng của công ty là ở trong nước nên sử dụng xe tải là hợp lý, và thường đáp ừng đúng thời gian giao, nhận hàng, chất lượng thường được đảm bảo
Nguồn cung
sản xuất Khách hàng
Trang 17Vận chuyển từ công ty tới các khách hàng: Thành phẩm từ công ty đến các khách hàng: công ty sử dụng hệ thống xe tải của chính công ty hoặc để chuyên chở Tuy nhiên trong thời gian mà đơn đặt hàng nhiều thì công ty sử dụng vận tải thuê ngoài của công ty vận tải Công ty TNHH Bình Hương Thịnh Công ty này sẽ đảm nhận việc sử dụng xe để chuyên chở thành phẩm từ kho của công ty tới các khách hàng
3.2 Các thành phần chức năng chéo
3.2.1 Thông tin
Hệ thống thông tin hỗ trợ chuỗi cung ứng của công ty
Thu thập và giao tiếp dữ liệu
Chức năng đầu tiên hình thành hệ thống công nghệ là thu thập và giao tiếp dữ liệu tốc độ cao Chúng ta xem xét các lĩnh vực sau:
- Kết nối Internet
- Trao Đổi Dữ Liệu Điện Tử
- Gặp trực tiếp
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
Xử lý và báo cáo dữ liệu
- Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp
- Hệ thống thu mua
- Hệ thống hoạch định vận tải
- Lập kế hoạch nhu cầu
- Quản lý mối quan hệ khách hàng
- Hệ thống quản lý tồn kho
- Hệ thống thực hiện sản xuất
Dòng thông tin trong chuỗi
Công ty sử dụng trang web: Daprico.com.vn để làm phương tiện lưu trữ các thông tin cần thiết của công ty và kết nối những thông tin cần thiết với nhà cung cấp và khách hàng Ngoài ra còn sử dụng email, facebook,…
Thông tin giữa công ty và nhà cung cấp: giữa công ty và nhà cung cấp thông tin với nhau qua email, fax, điện thoại và có những cuộc gặp trực tiếp để trao đổi với nhau về đơn đặt hàng