1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghịđịnh thư tại Bộ KHCN

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 505 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với quyền hạn và trách nhiệm của Bộ KHCN như đã nói trên vàtổng quát tình hình chính trị, kinh tế của Việt Nam đã là lý do để tôi chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nh

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đã bước qua giai đoạn khó khăn của nạn đói năm 1945hay những năm tháng bao cấp trước năm 1986 với sự không cân bằng vềcung cầu hàng hoá Với nhiều thay đổi về quản lý cũng như cải cách, cải

tổ từ trung ương đến địa phương đã giúp cho nền kinh tế Việt Nam thoátkhỏi vòng luẩn quẩn, giúp cho thu nhập của nhân dân Việt Nam thoátkhỏi ngưỡng nghèo trên bảng xếp hạng của thế giới

Việt Nam đã tăng cường quan hệ thương mại, quốc tế thông quaviệc tham gia các hiệp hội như hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN), tổ chức thương mại quốc tế (WTO) và mới đây nhất là hiệpđinh đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Điều này đã tạo điều kiệnthuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài vào hoạt động Một trongnhững vấn đề quan trọng để Việt Nam đạt được các kết quả như trên đó làviệc quản lý hiệu quả các cấp từ trung ương đến địa phương bao gồmnhiều lĩnh vực như : kinh tế, chính trị, văn hoá… Có thể nói, phương pháp

để quản lý hiệu quả các lĩnh vực này là nguồn nhân lực và các ứng dụngkhoa học công nghệ thông tin trong việc quản lý

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ Việt Namthực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, baogồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học vàcông nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượngnguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch vụ côngtrong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật

Với quyền hạn và trách nhiệm của Bộ KHCN như đã nói trên vàtổng quát tình hình chính trị, kinh tế của Việt Nam đã là lý do để tôi chọn

đề tài : “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghịđịnh thư tại Bộ KHCN”

Trang 6

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ của nghiên cứu này là tìm ra được phương pháp để “Nângcao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thông qua ứng dụngcông nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghị định thư tại BộKHCN”

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tại nghịđịnh thư tại Bộ KHCN sẽ chú trọng vào một số giải pháp cải cách, đổimới chủ yếu sau:

Phương pháp tổ chức thực hiện theo nhu cầu quản lý nhà nước cácnhiệm vụ KHCN

Đào tạo nguồn nhân lực :lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũcán bộ khoa học, công nghệ đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp

Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị: đầu tư, xây dựng thưviện khoa học - kỹ thuật

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về phương pháp nâng cao hiệuquả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thông qua ứng dụng côngnghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghị định thư tại Bộ KHCN Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu về phương pháp nângcao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thông qua ứng dụngcông nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghị định thư tại BộKHCN, và được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến

2015 tại Bộ KHCN

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này là :phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm, phương pháp phân tích vàtổng hợp lý thuyết

5 Ý nghĩa của đề tài

Về mặt khoa học: xác định được tầm quan trọng của hoạt động quản

lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN

Về mặt thực tiễn: nghiên cứu này chủ yếu là phân tích thực trạngquản lý các đề tài nghị định thư thông qua ứng dụng công nghệ thông tintại Bộ KHCN để đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhànước các nhiệm vụ KHCN

6 Kết cấu đề tài

Ngoài các phần : mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu, nghiên cứunày gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa

học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt độngcủa Bộ KHCN

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước các nhiệm vụ

khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụngcông nghệ thông tin từ quản lý các đề tài nghị định thư tại Bộ Khoa họcCông nghệ

Chương 3: Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các

nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin từthực tiễn quản lý các đề tài nghị định thư tại Bộ Khoa học Công nghệ

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC NHIỆM VỤ KHCN THÔNG QUA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG

NGHỆ 1.1 Quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

1.1.1 Khái quát chung về quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

Theo TS Uông Chu Lưu - Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong báo cáo

“Một số vấn đề lý luận về phân cấp quản lý nhà nước”, Ông đưa ra kháiniệm như sau về quản lý nhà nước:

“Là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, quản lýnhà nước ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội

Quản lý nhà nước, hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cảcác cơ quan nhà nước

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điềuhành được đặc trưng bởi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên

cơ sở và để thi hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ

Trang 9

thống các cơ quan hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xã hội trongtrường hợp được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước).

Quản lý nhà nước cũng là sản phẩm của việc phân công lao độngnhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý ” [TS Uông ChuLưu, 2010, trang 1]

Nhìn chung, có thể hiểu, quản lý nhà nước là hoạt động tác động có

tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mốiquan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng vànhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổquốc XHCN Đó là những hành động mang tính chất quyền lực nhà nước,được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội

* Nhiệm vụ khoa học công nghệ

Nhìn chung, về bản chất, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chính làcác hình thức tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học

Theo Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 17tháng 10 năm 2002, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoahọc và công nghệ, nhiệm vụ KHCN được hiểu là: "những vấn đề khoahọc và công nghệ cần được giải quyết, được thực hiện tổ chức dưới hìnhthức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ Trong đó:

- Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu vềmột chủ đề khoa học và công nghệ Theo đó, đề tài khoa học và côngnghệ có thể được hiểu là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học,được đặc trưng bởi một nhiệm vụ nghiên cứu, và có nội dung chủ yếuhướng vào việc hoàn thiện và làm phong phú thêm hệ thống tri thức khoahọc

- Dự án khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu tiến hành cáchoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng côngnghệ, áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp các giải pháp,

Trang 10

phương pháp, mô hình quản lý kinh tế xã hội Theo đó, dự án khoa học vàcông nghệ có thể được hiểu – là một loại đề tài có mục đích ứng dụng, xáđịnh cụ thể về kinh tế và xã hội, và có nội dung định hướng chủ yếu vàoviệc giải quyết một nhu cầu cụ thể trong hoạt động thực tiễn.

- Chương trình khoa học và công nghệ là một hình thức tổ chứcnghiên cứu khoa học, bao gồm một nhóm các đề tài, dự án khoa học vàcông nghệ, được tập hợp theo một mục đích xác định, nhằm thực hiệnmục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể, hoặc ứng dụng trongthực tiễn Như vậy, một chương trình khoa học và công nghệ có thể chibao gồm một nhóm các đề tài; hoặc có thể chỉ bao gồm một nhóm các dựán; hoặc bao gồm cả các đề tài, dự án, được tập hợp theo một mục đíchxác định [Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, 2002, Điều 14, Chương III]

Luật số: 29/2013/QH13: Luật Khoa học Công nghệ cũng đưa ra địnhnghĩa về các nhiệm vụ KHCN như sau:

"Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học vàcông nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triểnkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học vàcông nghệ" [Luật số: 29/2013/QH13, 2013, Điều 3, Khoản 13]

Theo đó, nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ bao gồmcác nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủnghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định rađường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảmquốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựngcon người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị truyền thống lịch sử,văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào khotàng văn hoá, khoa học của thế giới

- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ công nghệtiên tiến, công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý

Trang 11

tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người;kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.

- Tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra,ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnhtranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độtiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắccho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổbiến và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đờisống [Luật số: 29/2013/QH13, 2013, Điều 4]

Đồng thời, Luật KHCN cũng đề cập cục thể đến các vấn đề liênquan đến nhiệm vụ KHCN như sau:

"Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thứcchương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổchức khoa học và công nghệ và các hình thức khác

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước baogồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh vàcấp cơ sở do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 27 của Luật nàyxác định Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnhphải thực hiện theo hình thức đặt hàng

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân đềxuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chính phủ quy định tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và côngnghệ các cấp phù hợp với từng giai đoạn phát triển và lĩnh vực khoa học

và công nghệ; biện pháp khuyến khích đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm

vụ khoa học và công nghệ" [Luật số: 29/2013/QH13, 2013, Điều 25,Chương IV]

* Ứng dụng công nghệ thông tin

Hiểu một cách nôm na, "Ứng dụng công nghệ thông tin" là quá trìnhđưa hệ thống các phương pháp khoa học, các giải pháp công nghệ, các

Trang 12

phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại vào trong thực tiễn các cơ quanđơn vị, vào trong thực tiễn các hoạt động, các công tác, nhằm tổ chức,khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, đáp ứng nhu cầu vềthông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.

Trong phạm vi đề tài, ứng dụng thông tin được hiểu theo khía cạnh

"Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý" Có thể hiểu, đây là quátrình đưa các công cụ, giải pháp công nghệ vào trong thực tiễn các hoạtđộng quản lý, nhằm tổ chức, khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyênthông tin, đáp ứng nhu cầu về thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của

cơ quan, của xã hội "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý" là quátrình đưa hệ thống các phương pháp khoa học, các giải pháp công nghệ,các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại vào trong thực tiễn các hoạtđộng điều khiển, dẫn hướng các bộ phận của một tổ chức, thông qua việcthành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, tríthực và giá trị vô hình)

* Quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

Từ khái niệm về "quản lý nhà nước", về "nhiệm vụ khoa học côngnghệ", "ứng dụng thông tin", có thể đưa ra cách hiểu về "Quản lý nhànước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệthông tin" như sau:

"Quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứngdụng công nghệ thông tin" là tổng thể các hoạt động tác động có tổ chức

và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình tổ chức thựchiện hoạt động nghiên cứu khoa học, quá trình thực hiện những vấn đềkhoa học và công nghệ cần được giải quyết, dưới hình thức đề tài, dự án,chương trình khoa học và công nghệ, thông qua việc khai thác và sử dụnghiệu quả các công cụ công nghệ thông tin "Quản lý nhà nước các nhiệm

vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin" nhằm

Trang 13

hướng đến mục tiêu duy trì và phát triển các đề tài, chương trình khoahọc, góp phần phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả

1.1.2 Mục đích hoạt động của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

Mục đích hoạt động của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa họccông nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm các nội dung

cơ bản sau đây:

Hình 1.1 Mục đích hoạt động của quản lý nhà nước các nhiệm

vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

Cụ thể:

Thứ nhất, quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tác động một cách có tổ chức vàđiều chỉnh lên quá trình tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học,quá trình thực hiện những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giảiquyết, dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ,thông qua việc khai thác và sử dụng hiệu quả các công cụ công nghệthông tin, sao cho quá trình này được thực hiện theo đúng các quy địnhpháp luật và có hiệu quả cao

Mục đích hoạt động của quản

lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ

thông tin

Tác động một cách có tổ chức

và điều chỉnh lên quá trình tổ

chức thực hiện hoạt động

nghiên cứu khoa học

Hướng đến mục tiêu duy trì

và phát triển các đề tài, chương trình khoa học, góp phần phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả

Trang 14

Thứ hai, quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hướng đến mục tiêu duy trì vàphát triển các đề tài, chương trình khoa học, góp phần phát triển kinh tế -

xã hội một cách hiệu quả

1.1.3 Đặc điểm về hoạt động quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

Đặc điểm hoạt động của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa họccông nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm các đặcđiểm cơ bản sau:

Hình 1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

Đặc điểm của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

Mang tính khoa học, tính kế hoạch

Là những tác động mang tính liên tục,

và ổn định

Trang 15

Cụ thể:

Thứ nhất, quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổchức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước Quản lý nhà nướccác nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thôngtin được thiết lập trên cơ sở mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”.Thứ hai, quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin mang tính tổ chức và điều chỉnh Tổchức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan

hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội.Tính điều chỉnh là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đốitượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạtđược sự cân bằng trong xã hội

Thứ ba, quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin mang tính khoa học, tính kế hoạch.Đặc điểm này đỏi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý củamình lên đối lên đối tượng quản lý phải có một chương trình nhất quán,

cụ thể và theo những kế hoạch được vạch ra từ trước trên cơ sở nghiêncứu một cách khoa học

Thứ tư, quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin là những tác động mang tính liên tục,

và ổn định lên các quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KHCN thôngqua ứng dụng CNTT Các quyết định của nhà nước phải có tính ổn định,không được thay đổi quá nhanh, giúp cho các chủ thể quản lý có điều kiệnkiện toàn hoạt động của mình và hệ thống hành vi xã hội được ổn định

1.2 Bộ Khoa học Công nghệ

1.2.1 Khái quát chung về Bộ Khoa học Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt

Ngày đăng: 21/01/2022, 19:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. TS. Uông Chu Lưu, "Một số vấn đề lý luận về phân cấp quản lý nhà nước", Bộ Tư Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận về phân cấpquản lý nhà nước
6. Website Cổng thông tin điện tử Bộ KHCN:http://www.most.gov.vn/ Link
1. Chính phủ nước CHXHCN VN, (2002), "Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 17 tháng 10 năm 2002, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ&#34 Khác
2. Chính phủ nước CHXHCN VN, (2013), "Luật số: 29/2013/QH13: Luật Khoa học Công nghệ&#34 Khác
3. Chính phủ nước CHXHCN VN, (2013), "Nghị định số 20/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ&#34 Khác
4. Học viện Hành chính Quốc gia, (2004), giáo trình "Quản lý hành chính nhà nước&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mục đích hoạt động của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin  - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghịđịnh thư tại Bộ KHCN
Hình 1.1. Mục đích hoạt động của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 13)
Hình 1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin  - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghịđịnh thư tại Bộ KHCN
Hình 1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước các nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 14)
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học Công nghệ - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KHCN thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghịđịnh thư tại Bộ KHCN
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học Công nghệ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w