1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNHDUOWNG VINÁUN

53 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 558,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi và kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh dịch vụ lữ hành nội đị

Trang 1

 DANH SÁCH NHÓM

Dương Huỳnh Trung

Thành

 Thực trạng kế toán Doanh thu và Xác định KQKD

 SLIDE POWER POINT

 Chỉnh sửa nội dung, hoàn thiện định dạng WORD

Nguyễn Văn Lượng  Thực trạng kế toán chi phí

Trương Tố Quyên  Lý thuyết Kế toán Doanh thu và Xác định KQKD

Trang 2

 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH MINH HỌA 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM - VINASUN 4

I.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp 4

I.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 4

I.1.2 Mục tiêu, chiến lược phát triển và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 5

I.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại doanh nghiệp 6

I.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 6

I.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng và kế toán phần hành 7

I.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 9

I.2.4 Một số chính sách kế toán tại công ty 10

II LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 12

II.1 Kế toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12

II.1.1 Khái niệm về doanh thu cung cấp dịch vụ 12

II.1.2 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 12

II.1.3 Chứng từ sử dụng 15

II.1.4 Kế toán chi tiết 15

II.1.5 Kế toán tổng hợp 16

II.2 Kế toán giá vốn hàng bán 17

II.2.1 Khái niệm 17

II.2.2 Tài khoản sử dụng 18

II.2.3 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán 18

II.2.4 GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI 18

II.3 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 25

III THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG – VINASUN 25

III.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 25

III.1.1 Nội dung: 25

III.1.2 Chứng từ sử dụng: 25

III.1.3 Kế toán chi tiết 26

Trang 4

III.1.4 Kế toán tổng hợp: 27

III.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27

III.2.1 Nội dung: 27

III.2.2 Chứng từ sử dụng 27

III.2.3 Kế toán chi tiết: 28

III.2.4 Kế toán tổng hợp: 29

III.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 29

III.3.1 Nội dung: 29

III.3.2 Chứng từ sử dụng: 30

III.3.3 Kế toán chi tiết: 30

III.3.4 Kế toán tổng hợp: 31

III.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 32

III.4.1 Nội dung: 32

III.4.2 Chứng từ sử dụng: 32

III.4.3 Kế toán chi tiết: 33

III.4.4 Kế toán tổng hợp: 34

III.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 35

III.5.1 Nội dung 35

III.5.2 Chứng từ sử dụng: 35

III.5.3 Kế toán chi tiết: 36

III.5.4 Kế toán tổng hợp: 36

III.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 38

III.6.1 Nội dung: 38

III.6.2 Chứng từ sử dụng: 38

III.6.3 Kế toán chi tiết 38

III.6.4 Kế toán tổng hợp: 39

III.7 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 39

III.7.1 Nội dung 39

III.7.2 Chứng từ sử dụng: 40

III.7.3 Kế toán chi tiết 40

IV SO SÁNH KẾ TOÁN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ KẾ TOÁN SẢN XUẤT 41

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH MINH HỌA

Minh họa 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại hội sở 6

Minh họa 2: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ theo Chứng Từ Ghi Sổ 9

Minh họa 3: Sổ chi tiết bán hàng 15

Minh họa 4: Kết cấu TK 632 17

Minh họa 5: Sổ chi tiết tài khoản 51131 25

Minh họa 6: Sổ chi tiết TK 5151 27

Minh họa 7: Sổ chi tiết TK 6321 30

Minh họa 8: Sổ chi tiết TK 6351 33

Minh họa 9: Sổ chi tiết TK 6427 35

Minh họa 10: Sổ chi tiết TK 8111 37

Minh họa 11: Sổ chi tiết TK 911 39

Minh họa 12: Bảng so sánh KT GTVT và KTSX 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Minh, K (2014, 08 2014) Luận văn Tốt nghiệp: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

Cổ phần vận tải thương mại và du lịch Đông Anh Retrieved 12 20, 2018, from Tailieu.vn:

https://tailieu.vn/doc/luan-van-tot-nghiep-ke-toan-tieu-thu-va-xac-dinh-ket-qua-tieu-thu-tai-cong-ty-co-phan-van-tai-thuon-1710624.html?

fbclid=IwAR2xxqXauFN209gU5EWafHj004b7axoRgnqW-5WJ8AjLz0JQTX8-EEVNyng

VINASUN (2013, 07) Vinasuntaxi Retrieved 01 02, 2019, from Gioi thieu Vinasun:

http://www.vinasuntaxi.com/dich-vu

VINASUN (2016) Công bố thông tin Retrieved 01 02, 2019, from VinasunCorp:

http://vinasuncorp.com/home/nha-dau-tu-co-dong/cong-bo-thong-tin

VINASUN (2017) Annual Report Ho Chi Minh: 2018.

VINASUN (2017) Financial Statement Ho Chi Minh: 2018.

Trang 6

1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM - VINASUN

1.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp.

 Giới thiệu chung:

 Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM -

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.

 Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

số 4103001723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 17/7/2003 vàcác giấy chứng nhận kinh doanh điều chỉnh sau đó

 Cổ phiếu của công ty được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh theo giấy phép niêm yết số 81/QĐ- SGDHCM do Sở Giao dịch chứng khoán

Tp HCM cấp ngày 23/7/2008

 Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi và kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế; đại lý bán vé máy bay và cho thuê mặt bằng

 Người đại diện pháp luật của Công ty là Bà Đặng Thị Lan Phương với chức vụ là Tổng Giám đốc Công ty CP Ánh Dương Việt Nam

Trang 7

 Kiểm toán viên: Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

1.1.2 Mục tiêu, chiến lược phát triển và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

 Mục tiêu:

 Tập trung phát triển dịch vụ vận tải taxi, du lịch – ngành nghề chính của Công ty

 Cố gắng phấn đấu để trở thành hãng taxi hàng đầu Việt Nam

 Giữ vững thị phần tại các địa bàn kinh doanh sẵn có, cũng như tìm kiếm những thịphần mới

 Đẩy nhanh công tác tái cấu trúc Công ty để đảm bảo tính linh hoạt trong việc đa dạng hóa các loại hình và phương thức kinh doanh của Công ty

 Mở rộng địa bàn kinh doanh, tăng cường sự có mặt của thương hiệu Taxi Vinasun trên khắp cả nước

 Thường xuyên kiểm tra, thanh lý những xe cũ lỗi thời, thay thế bằng những loại xemới phù hợp với thị hiếu của khách hàng, hoàn thiện ứng dụng Vinasun App, v.v… để nâng cao chất lượng dịch vụ của Công ty

 Kinh doanh vận tải bằng xe Taxi: Thương hiệu Vinasun taxi, Vinasun greentaxi

 Ngày 27/01/2003, Thương hiệu Vinasun Taxi chính thức ra đời với 27 đầu xe và hiện nay đang dẫn đầu với số lượng hơn 6.000 xe cùng 6.000 nhân viên (giảm từ 16.000 nhân viên tại thời điểm 31/12/2016), hơn 1.500 điểm tiếp thị trên khắp địa phận TP Hồ Chí Minh, và 15 tỉnh, thành phố trải dài từ miền Trung vào miền Nam Độ nhận diện thương hiệu mạnh với mức độ nhận biết trên 95%, Vinasun Taxi chiếm hơn 40% thị phần TP Hồ Chí Minh, 60% thị phần Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh thành phố khác

Trang 8

 Vinasun app với mong muốn mang lại những trải nghiệm mới mẻ cho khách hàng,cung cấp thêm nhiều tiện ích khi sử dụng Vinasun Taxi và VCAR Vinasun app được phát triển trên cơ sở nền tảng là phần mềm quản lý điều hành do Công ty CP Ánh Dương Việt Nam xây dựng từ năm 2011

 Vinasun Green Taxi chính thức khai trương vào ngày 12/12/2010 tại TP Đà Nẵng nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng sự lựa chọn cho người dân "Thành phố bên sông Hàn" Với đội ngũ tài xế nhiệt huyết, năng động và tận tình phục vụ khách hàng và hơn 400 xe, Vinasun Green Taxi sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên khắp các nẻo đường

 Kinh doanh xe hợp đồng, dịch vụ vé máy bay du lịch: Thương hiệu Vinasun Travel

 Vinasun Travel là đơn vị chuyên tổ chức tour du lịch trong nước ngoài nước, du lịch hội nghị, du lịch sinh thái, du lịch tìm hiểu văn hóa, du lịch tìm hiểu thị

trường, du lịch dành cho thiếu nhi

 VINASUN hiện đang là Đại lý Vé Máy Bay Cấp 1 của hơn 20 Hãng Hàng Không nổi tiếng trong nước và trên thế giới đang khai thác trực tiếp tại Việt Nam như: Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Air France, Eva Airways, United Airlines, Korean Air, All Nippon Airways, Singapore Airlines, Malaysia Airlines, Thai Airways, Qantas Airways, Jetstar Asia Airways, Hong Kong Airlines, Shanghai Airlines, British Airways, Cathay Pacific Airways, Do đó cung cấp vé máy bay trong nước và quốc tế của các hãng hàng không nội địa và quốc tế hoạt động tại Việt Nam

 Dịch vụ cho thuê xe du lịch chuyên cho thuê tháng hoặc thuê chuyến tất cả các loại xe từ 4 chỗ đến 45 chỗ Bán vé xe tuyến SGN- Pnompenh – SGN, SGN – Siemriep – SGN

 Trung tâm thương mại Tản Đà

 Trung tâm Thương mại Dịch vụ Tản Đà là cao ốc thương mại dịch vụ sầm uất bậc nhất Chợ Lớn, tọa lạc ngay ngã tư Tản Đà – Nguyễn Trãi với diện tích 7.000m2được Vinasun độc quyền khai thác Cao ốc bắt đầu hoạt động từ tháng 10/2010

Trang 9

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại doanh nghiệp

1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

 Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi công việc sẽ do kế

toán trưởng tại hội sở chỉ đạo Kế toán của các chi nhánh ở tỉnh sẽ báo cáo về hội

sở định kỳ hàng tuần Sơ đồ bộ máy kế toán ở hội sở được tổ chức như sau:

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng và kế toán phần hành

 Kế toán trưởng:

 Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động của Công ty

 Hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra công tác kế toán hiện hành

 Tổ chức ghi chép, Phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ công tác kế toán và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty

 Tính toán và trích nộp đầy đủ kịp thời các khoản phải nộp cho Ngân sách nhà

Kế toán bảo hiểm

Kế toán ngân hàng

Kế toán thuế

Minh họa 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại hội sở

Trang 10

 Kiểm tra sổ sách mà kế toán viên đã lập để phát hiện và sữa chữa các sai sót.

 Thực hiện việc khoá sổ cuối tháng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Thu chi đúng nguyên tắc, thanh toán đúng quy định của Ngân hàng

 Hướng dẫn nghiệp vụ cho kế toán viên

 Có vai trò phân tích tình hình tài chính của Công ty, phân tích hoạt động kinh tế cung cấp cho Giám đốc số liệu cần thiết về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

 Kế toán tổng hợp

 Kiểm tra đối chiếu giữa các số liệu nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp

 Kiểm tra định khoản các nghiệp vụ phát sinh

 Kiểm tra sự cân đối giữa các số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp

 Kiểm tra số dư cuối kì có hợp lí và khớp đúng với các báo cáo chi tiết

 Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, công nợ, các nghiệp vụ khác, thuế

GTGT…

 Theo dõi công nợ khối văn phòng, tổng hợp công ty theo quy định

 In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp công ty theo quy định

 Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và báo cáo giải trình chi tiết

 Hướng dẫn xử lí và hạch toán các nghiệp vụ kế toán

 Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở

 Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo

 Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu

 Cung cấp số liệu cho Ban Giám Đốcvà các đơn vị chức năng khi có yêu cầu

 Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra,kiểm tra theo yêu cầu

 Lưu dự trữ kế toán theo quy định

 Kế toán tiền mặt và thủ quỹ

 Theo dõi tình hình thu chi và lên sổ quỹ tiền mặt

Trang 11

 Hàng ngày kết sổ thu chi đối chiếu số liệu với các kế toán viên, số phát sinh, số dưtồn quỹ cuối ngày và báo cáo cho kế toán trưởng biết

 Kế toán ngân hàng

 Theo dõi tình hình thu chi tiền giữa công ty với các ngân hàng

 Kế toán công nợ

 Theo dõi các khoản công nợ của công ty, các khoản phải thu của khách hàng

 Lên các kế hoạch thu nợ, trả nợ và các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cho khách hàng, theo dõi sự biến động của tiền mặt, biến động tài khoản, tiền gửi ngân hàng, công nợ nội bộ,…

 Kế toán thuế

 Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhà nước, hàng tháng tổng hợp cácbáo cáo thuế, cập nhật thông tư mới về thuế

 Kế toán bảo hiểm

 Theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bảo hiểm

1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

 Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

Trang 12

1.2.4 Một số chính sách kế toán tại công ty

 Áp dụng chế độ kế toán theo văn bản:

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ) phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành theo:

 Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1)

 Quyết định số 165/2002/QQD-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2)

 Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sau chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3)

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi vào cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Minh họa 2: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ theo Chứng Từ Ghi Sổ

Trang 13

 Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu chuẩn mực kế toán VIệt Nam (Đợt 4)

 Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn chuẩn mực kế toán Việt nam (Đợt 5)

 Niên độ: bắt đầu từ 1/1 đến 31/12

 Đơn vị: VND

 Tính thuế theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được

 Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điềukiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính

 Nhóm công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán công cụ, dụng cụ với chi phí mua được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất

do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém chất lượng, lỗi thời,…) có thể xảy ra đối với công cụ, dụng cụ thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào ngày kết thúc kỳ kếtoán năm

 Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định:

 Khấu hao tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định thuê tài chính và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gianhữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Trang 14

 Máy móc và thiết bị 3 – 7 năm

 Phương tiện vận tải 6-10 năm

 Thiết bị văn phòng 3 – 7 năm

 Phần mềm máy tính 3 năm

2 LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 Kế toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1 Khái niệm về doanh thu cung cấp dịch vụ

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong năm ,phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng chấp nhận thanh toán

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ cung cấp dịch vụ

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,xác định được chi phí liên quan đếncung cấp dịch vụ

 Ghi nhận doanh thu

 Phòng kế toán căn cứ vào Bảng lịch trình xe( đã được duyệt) để lập bảng kê chi tiết tiền của nhân viên lái xe

 Hoạch toán : Nợ 111,112,131/ Có 513,3331 cho chi tiết từng xe ,từng hợp đồng

2.1.2 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Khái niệm về bán hàng

 Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền

 Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiẹp đựoc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

 Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nóiriêng có những đặc điểm chính sau đây:

Trang 15

 Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ý bán, người mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.

 Có sự thay đổi quyền sở hưu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở

để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng

 Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối

tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng la phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí

bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống của ngườilao động ,tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh

nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí ,lệ phí vào ngân sách nhà

Trang 16

nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt độngkinh tế,tài chính của doanh nghiệp,có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản

lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng

là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng kháchhàng, từng hợp đồng kinh tế

 Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện : số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tưọng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân

bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thờigian tránh mất mát ứ đọng vốn

 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu

 Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau;

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 17

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng

 Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoáđơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT,các khoản phụ thu,thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo

số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán

 Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuễ xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán

 Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như : Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên ,giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh

nghiệp

2.1.3 Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn cung cấp dịch vụ ,hóa đơn GTGT

 Phiếu thu ,phiếu chi

 Giấy báo nợ ,giấy báo có

2.1.4 Kế toán chi tiết

 Sổ chi tiết:

Trang 18

 Kế toán mở sổ chi tiết cung cấp dịch vụ cho từng dịch vụ

Minh họa 3: Sổ chi tiết bán hàng

2.1.5 Kế toán tổng hợp

 Tài khoản sử dụng

 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Trang 19

 Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

 Kết cấu tài khoản

 Bên nợ

 Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

 Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ

 Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

 Thuế TTĐB,thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịu thuế

 TTĐB,thuế xuất khẩu

 Thuế GTGT(đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh

 Bên có:

 Doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dich vụ thực hiện trong kỳ

 Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng

 TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

 TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

 TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”

 TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”

 TK 5114 “Doanh thu trợ cấp ,trợ giá”

2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.1 Khái niệm

 Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàngbán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh, đầu tư bất

Trang 20

động sản như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh

lý bất động sản đầu tư

 Trị giá vốn của hàng đã bán= Trị giá vốn của hàng đã xuất bán+ Chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 21

 Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

 Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn, Bảng phân bổ giá vốn

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết TK 632, Bảng tổng hợp chi tiết TK 632

 Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 632

2.2.4 GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI

 Kế toán chi phí Kinh Doanh vận tải gồm:

Trang 22

 CP Nhiên liệu và tất cả các hóa đơn : xăng, dầu, dầu nhờn phục vụ vận chuyển bạnđưa vào TK 621

 Tiền lương của lái xe, phụ xe Tiền lương bộ phận bán hàng, văn phòng, quản lý khác….Tiền lương, các khoản trợ cấp trả cho lái, phụ xe đưa vào TK622

 Các chi phí sản xuất chung đưa vào TK 627 bao gồm:

 Chi phí săm lốp

 Khấu hao TSCĐ

 Vật tư, phụ tùng thay thế

 Chi phí sửa chữa lớn, đại tu

 Phí đăng kiểm, phí cầu đường

 Chi phí sửa chữa phương tiện

 Tiền lương nhân viên bảo hành, sửa chữa phương tiện (nếu có)

 Chi phí vật liệu bảo dưỡng phương tiện (xăng, dầu, dầu nhờn, giẻ lau )

 Tất cả các chi phí trên, cuối kỳ đều được kết chuyển về TK154 Và được kết chuyển về TK 632 để xác định giá vốn dịch vụ Số dư nợ trên TK 154 là số nhiên liệu còn trên phương tiện cuối kỳ (nếu bạn khoán chi phí NL cho lái xe thì không cần)

 Phương pháp tập hợp chi phí Giá thành

 Các loại chi phí:

Chi Phí nhiên liệu: Căn cứ vào số Km xe chạy và định mức tiêu hao nhiên liệu để

xác định tổng nhiên liệu tiêu hao theo công thức:

Nhiên liệu tiêu hao = Số km xe chạy × Định mức tiêu hao

 Chi phí xăng xe:

 Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ

 Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe

Trang 23

 Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường.

 Chi Phí nhân công trực tiếp:

 Tiền lương phải trả cho lái xe, phụ xe và trích các khoản BHXH, BHYT…

 Chi phí lương lái xe:

 Kế toán đối chiếu với bảng định mức doanh thu để tính lương cho từng ca Bảng định mức doanh thu để tính lương Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe,hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được

 Chi Phí săm lốp xe:

 Gồm Chi Phí mua, sửa chữa săm lốp Đây là 1 khoản Chi Phí phát sinh 1 kỳ với sốtiền lớn nhưng lại liên quan đến nhiều kỳ, vì thế khoản Chi Phí này sẽ tiến hành trích trước và được theo dõi trên bảng phân bổ cuối kỳ tiến hành trích và phân bổ

 Cách xác định như sau:

Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa săm lốp/ số tháng sử dụng ước tính (thường là 1 năm)

 Chi Phí khấu hao phương tiện ( KH TSCĐ)

Chi Phí khác: Chi Phí nguyên liệu phụ, công cụ dụng cụ để sửa xe, điện thoại, Chi

Phí quản lý đội xe, vé cầu đường….những Chi Phí này được coi là Chi Phí SXC

để phân bổ

 Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng Việc sửa chữa, thay thế thiết

bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe

 Xây dựng định mức nhiên liệu

 Các doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cho các hoạt động của doanh nghiệp và gửi cho cơ quan thuế, thuận lợi cho việc kiểm tra chi phí khi kiểm tra quyết toán sau này

 Định mức là do doanh nghiệp tự xây dựng và tự lập Mỗi doanh nghiệp căn cứ vàođặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng định mức phù hợp

Trang 24

 Căn cứ để xây dựng định mức là các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải mà doanh nghiệp đang sử dụng việc xây dựng không xây dựng cao quá mức, vì bên thuế họ có kinh nghiệm, họ sẽ so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khi thanh kiểm tra sẽ bóc chi phí rất mạo hiểm.

 Kế toán căn cứ cung đường định chuyển và định mức đã lập để làm căn cứ phân

bổ chi phí Nguyên Vật Liệu sử dụng cho phù hợp khi tính giá thành

 Nếu công ty xe không đứng tên công ty thì phải có hợp đồng thuê mượn xe.Nếu giao khoán cho đơn vị thứ 3 vận chuyển công ty bạn chỉ là trung gian ăn hoa hồng thì không đưa thêm tài xế, xăng dầu vì đã giao khoán thì bên nhận giao khoán đã đầy đủ các thủ tục trên họ phải lo tất cả

 Có lương tài xế, nếu không có tài xế thì hợp đồng thuê xe phải thuê luôn tài xế

 Xuất kho nhiên liệu cho xe:

 Phiếu yêu cầu nhiên liêu nếu có

 Phiếu xuất kho

 Phiếu cấp xăng dầu

Nợ TK 621

Có TK 152

Trang 25

 Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe: Phương pháp này áp dụng để mục đích tránh tình trạng lái xe gian lận tiền xăng dầu hút ra khi chạy xe để bán riêng thu lợibất chính.

 Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu:

 Chi phí nhân công

 Tính lương lái xe:

Ngày đăng: 21/01/2022, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Minh họa 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại hội sở - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNHDUOWNG VINÁUN
inh họa 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại hội sở (Trang 9)
Bảng tổng hợp chứng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNHDUOWNG VINÁUN
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 12)
 Sổ chi tiết TK 632, Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNHDUOWNG VINÁUN
chi tiết TK 632, Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 (Trang 21)
Sơ đồ xác định KQKD - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNHDUOWNG VINÁUN
Sơ đồ x ác định KQKD (Trang 30)
 Minh họa 12: Bảng so sánh KT GTVT và KTSX - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNHDUOWNG VINÁUN
inh họa 12: Bảng so sánh KT GTVT và KTSX (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w