Các quy định pháp luật về ĐTM, CKBVMT ĐỐI TƯỢNG PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐTM: Điều 18 Luật BVMT 2005 quy định các đối tượng phải lập báo cáo ĐTM và giao Chính phủ quy định cụ thể danh mục các d
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG &
CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Tháng 3 năm 2011
Trang 2CÁC NỘI DUNG CHÍNH
1. Giới thiệu chung về Đánh giá tác động môi
trường (ĐTM), Cam kết bảo vệ môi trường
(CKBVMT)
2. Các quy định pháp luật về ĐTM, CKBVMT
3. Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận bản
CKBVMT
Trang 3Giới thiệu chung về ĐTM,
CKBVMT
các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
quá trình nghiên cứu, dự báo các tác động về môi trường của
dự án đầu tư phát triển, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
Trang 4Giới thiệu chung về ĐTM,
CKBVMT
án đầu tư
quyết định dự án đầu tư cùng với các yếu tố về kinh tế và
xã hội để bảo đảm tính bền vững của dự án.
Trang 5
Giới thiệu chung về ĐTM,
CKBVMT
đối tượng kinh tế – xã hội ở khu vực dự án);
Trang 6Giới thiệu chung về ĐTM,
CKBVMT
Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng
Trang 7 KHÁI NIỆM VỀ CKBVMT:
các dự án sản xuất, kinh doanh có quy mô nhỏ
Giới thiệu chung về ĐTM,
CKBVMT
Trang 8VỊ TRÍ CỦA ĐMC, ĐTM VÀ CKBVMT TRONG TIẾN
TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
ChiÕn l îc, Quy ho¹ch,
KÕ ho¹ch
§MC CKBVMT §TM,
Trang 93 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 v/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật BVMT
4 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 hướng
đẫn về ĐMC, ĐTM, CKBVMT
5 Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 Quy định
Trang 10Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
ĐỐI TƯỢNG PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐTM:
Điều 18 Luật BVMT 2005 quy định các đối tượng phải lập báo cáo ĐTM và giao Chính phủ quy định cụ thể danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và tiếp theo là NĐ số 21/2008/NĐ-
CP ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ
Trang 11môn, cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết;
Cấu trúc và nội dung của báo cáo ĐTM được quy định tại phụ lục 4 của Thông tư 05/2008/TT-
BTNMT ngày 8/12/2008 hướng dẫn về ĐMC,
ĐTM, CKBVMT
Trang 12NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐTM (Phụ lục 4 - Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT):
Mở đầu: Xuất xứ dự án, căn cứ pháp luật và kỹ thuật, phương pháp áp dụng và tổ chức thực hiện ĐTM
Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội
Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường
Chương 4: Các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường.
Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng
Kết luận, kiến nghị và cam kết.
Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
Trang 13Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC VIỆC THẨM ĐỊNH (khoản 7, điều 21 Luật BVMT và khoản 5 điều 1, NĐ số 21/2008/NĐ-CP):
Bộ TN&MT thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM đối với các dự án do QH, CP, TTCP quyết định, phê duyệt; dự án liên ngành, liên tỉnh (phụ lục 2 – NĐ số 80/2006/NĐ-CP);
Bộ, CQ ngang bộ thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình, trừ dự án liên ngành, liên tỉnh;
UBND cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án quy định nêu trên.
Trang 14
Dự án có đầu tư XD công trình: trình báo cáo ĐTM để được thẩm định và phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép xây dựng;
Các dự án khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm nêu trên trình báo cáo ĐTM để được thẩm định và phê duyệt trước khi khởi công dự án.
Trang 15 07 (bảy) bản báo cáo ĐTM của dự án đuợc đóng thành
quyển theo mẫu quy dịnh tại Phụ lục 7 của Thông tư, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản báo cáo;
01 (một) bản dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc
báo cáo đầu tư của dự án
Trang 16Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
THỜI HẠN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM (Điều 12
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP):
45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền thẩm định
của Bộ TN&MT
30 ngày làm việc đối với báo cáo ĐTM thuộc thẩm
quyền thẩm định của các bộ, cơ quan ngang bộ và
cơ quan thuộc CP khác (ngoài Bộ TN&MT);
UBND cấp tỉnh
Trang 17Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
HOÀN CHỈNH BÁO CÁO ĐTM (Thông tư số 05):
Chủ dự án hoàn chỉnh báo cáo ĐTM theo yêu cầu của CQ tổ chức thẩm định, ký góc trái từng trang, nhân bản với số lượng:
+ Báo cáo thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ TN&MT: Bộ TN&MT (03 bản kèm 01 đĩa CD); Sở TN&MT thuộc địa bàn dự án (mỗi tỉnh 01 bản); Bộ, ngành quản lý dự án (01 bản); Chủ dự án (01 bản); BQL KCN, KKT đối với các dự án đầu tư vào KKT, KCN (01 bản)
+ Báo cáo thuộc thẩm quyền phê duyệt các bộ, ngành khác: Bộ, ngành QLDA (03 bản kèm 01 đĩa CD); Sở TN&MT thuộc địa bàn dự
án (mỗi tỉnh 01 bản); Bộ TN&MT (01 bản); Chủ dự án (01 bản); BQL KCN, KKT đối với các dự án đầu tư vào KKT, KCN (01 bản);
+ Báo cáo thuộc thẩm quyền phê duyệt cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh (01 bản kèm 01 đĩa CD); Sở TN&MT thuộc địa bàn dự án (01 bản); Chủ
dự án (01 bản); BQL KCN, KKT đối với các dự án đầu tư vào KKT,
Trang 18Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
LẬP ĐTM BỔ SUNG:
• Đối tượng phải lập ĐTM bổ sung: Nếu trong quá trình
triển khai dự án (dự án chưa đi vào hoạt động):
- Có thay đổi về địa điểm, quy mô, công suất thiết kế,
công nghệ của dự án
- Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo ĐTM được phê duyệt,
dự án mới triển khai thực hiện
Chủ dự án lập ĐTM bổ sung trình CQ đã phê duyệt báo cáo ĐTM trước đó của dự án để thẩm định và phê duyệt trước khi triển khai thực hiện
• Cấu trúc và nội dung của Báo cáo ĐTM bổ sung: Phụ lục
10, Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008
Trang 194 Những thay đổi về nội dung dự án:
Thay đổi về địa điểm thực hiện
Thay đổi về quy mô công suất thiết kế
Thay đổi về công nghệ sản xuất
Thay đổi về nguyên, nhiên liệu sản xuất
Thay đổi khác
5 Thay đổi về hiện trạng MT tự nhiên, kinh tế xã hội vùng thực hiện dự án
6 Thay đổi về tác động môi trường và những biện pháp giảm thiểu tác động
7 Thay đổi về chương trình quản lý và giám sát MT
Trang 20Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO
ĐTM BỔ SUNG (Thông tư 05/2008/TT-BTNMT):
01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê
duyệt báo cáo ĐTM bổ sung theo mẫu tại Phụ lục 11 của Thông tư;
01 bản sao báo cáo ĐTM đã được phê duyệt trước đó
dự án
01 (một) bản báo cáo đầu tư điều chỉnh của dự án hoặc tài
liệu tương đương.
Trang 21Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
phê duyệt báo cáo ĐTM bổ sung bao gồm công văn giải
trình v/v hoàn thiện báo cáo kèm theo báo cáo ĐTM bổ sung
đã hoàn thiện và được chủ dự án ký vào góc trái phía dưới của từng trang, nhân bản, đóng thành quyển với số lượng bằng số lượng báo cáo ĐTM đã được phê duyệt trước đó
Trang 22a) Báo cáo về kế hoạch xây lắp các công trình xử lý và BVMT;
b) Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý và BVMT trước khi dự án đi vào vận hành chính thức;
c) Báo cáo v/v thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của QĐ phê duyệt báo cáo ĐTM (và báo cáo ĐTM bổ sung nếu có) trước khi dự án đi vào vận hành chính thức kèm theo văn bản đề nghị xác nhận.
4) BVMT trong quá trình thi công DA: thực hiện tất cả các biện pháp nêu trong báo cáo ĐTM và yêu cầu của cơ quan phê duyệt; Nếu có thay đổi, điều chỉnh phải có văn bản báo cáo để được chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện; nếu xảy
Trang 23Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (CKBVMT)
Đối tượng (Điều 24, Luật BVMT 2005):
Dự án cơ sở SX, KD, DV quy mô hộ gia đình; Dự án
không thuộc Điều 14 và Điều 18.
Nội dung bản CKBVMT (Phụ lục 24, Thông tư
05/2008/TT-BTNMT):
1 Thông tin chung
2 Địa điểm thực hiện dự án
3 Quy mô sản xuất, kinh doanh
4 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng
5 Các tác động môi trường
6 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
Trang 24Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
Đăng ký bản CKBVMT (Thông tư 05/2008/TT-BTNMT):
Chủ dự án đăng ký tại UBND cấp huyện (hoặc cấp xã được uỷ
quyền);
Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của từ 02 đơn vị cấp huyện trở lên, chủ dự án chọn UBND cấp huyện chịu tác động lớn nhất bởi
dự án để gửi hồ sơ đăng ký.
Hồ sơ xin đăng ký:
huyện trở lên thì số lượng bổ sung thêm theo số huyện tăng
lên); và
Trang 25Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
Thời điểm đăng ký CKBVMT (khoản 7, điều 1 NĐ số 21):
Dự án khai thác khoáng sản đăng ký bản CKBVMT để được xác nhận trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
được xác nhận trước khi xin cấp giấy phép xây dựng;
Các dự án khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm nêu trên đăng ký bản CKBVMT để được xác nhận trước khi khởi công dự án.
Thời hạn xác nhận bản CKBVMT (điều 26 Luật BVMT):
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan xác nhận phải hoàn tất việc cấp phiếu xác nhận theo mẫu quy
Trang 26Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
Cam kết BVMT bổ sung:
Đối tượng phải lập CKBVMT bổ sung:
- Dự án có thay đổi cơ bản về công nghệ, quy mô, công suất
hoặc địa điểm thực hiện; trường hợp việc thay đổi địa điểm dự
án xảy ra đồng thời với việc thay đổi CQ có thẩm quyền xác
nhận, chủ dự án phải lập lại HS đăng ký xác nhận CKBVMT
- Sau 24 tháng kể từ ngày bản CKBVMT được xác nhận, dự án mới triển khai thực hiện
Chủ dự án gửi hồ sơ đăng ký CKBVMT bổ sung đến CQ đã cấp giấy xác nhận đăng ký CKBVMT trước đó để được xem xét, xác nhận
Trang 27Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
Cấu trúc và nội dung CKBVMT bổ sung (Phụ lục 28 Thông tư
05):
- Thông tin chung về dự án
- Địa điểm thực hiện dự án
- Những thay đổi về nội dung dự án
- Thay đổi về các tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án
- Thay đổi về công trình xử lý môi trường, chương trình giám sát môi trường của dự án
- Thay đổi khác
Trang 28Các quy định pháp luật về ĐTM,
CKBVMT
Cam kết BVMT bổ sung
Hồ sơ xin đăng ký:
án SX kinh doanh điều chỉnh.
Trang 29Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
1. Tiếp nhận và chuyển giao hồ sơ
2. Sơ bộ kiểm tra và xử lý hồ sơ
3. Tổ chức việc xem xét nội dung bản CKBVMT
Trang 30Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
1.1 Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận Văn thư của UBND cấp huyện (hoặc cấp xã được uỷ
quyền) tiếp nhận hồ sơ do chủ dự án gửi tới, vào sổ Công văn đến;
hồ sơ tiếp nhận bao gồm:
01 văn bản của chủ dự án đề nghị xác nhận bản CKBVMT;
Tối thiểu 05 bản CKBVMT; và
01 bản báo cáo giải trình về đầu tư (hoặc báo cáo NC khả thi) của dự án.
1.2 Chuyển giao hồ sơ
Văn thư chuyển giao ngay toàn bộ hồ sơ cho cơ quan (bộ phận)
chuyên môn về môi trường được UBND cấp huyện (cấp xã được uỷ quyền) xác định.
Trang 31Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
II SƠ BỘ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ
2.1 Sơ bộ kiểm tra hồ sơ
Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ từ Văn thư, cơ quan (bộ phận) chuyên môn về môi trường của UBND cấp huyện (cấp xã được uỷ quyền) tiến hành ngay việc kiểm tra và xử lý sơ bộ về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo các yêu cầu sau đây:
2.1.1 Kiểm tra về chủng loại, hình thức và số lượng của hồ sơ:
a) 01 văn bản của chủ dự án đề nghị xác nhận bản CKBVMT theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày
08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Tối thiểu 05 bản CKBVMT được đúng thành quyển với bìa và trang phụ bìa theo mẫu quy định tại Phụ lục 26 và nội dung quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 05/2008/TT-BTNMT (chủ yếu lưu ý đến chương,
mục); và
c) 01 bản giải trình về đầu tư (hoặc báo cáo NCKT) của dự án.
Trang 32Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
doanh nghiệp chủ dự án.
03 loại văn bản: Văn bản đề nghị xác nhận bản CKBVMT; Bản CKBVMT (phía ngoài của trang bìa, trang phụ bìa và phía trong của báo cáo); và Bản giải trình về đầu tư (hay bản nghiên cứu khả thi) của dự án
vấn tại trang bìa và trang phụ bìa của bản CKBVMT (trường hợp có thuê tư
Trang 33Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
Trang 34Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
CKBVMT
3.1 Địa điểm thực hiện dự án
a) Vị trí địa lý (toạ độ, ranh giới) của địa điểm dự án kèm theo sơ đồ chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao
hồ, đường giao thông…), các đối tượng kinh tế, xã hội (khu dân cư, đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trinh văn hoá, tôn giáo, di tích lịch sử…) và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án.
b) Nguồn tiếp nhận khí thải, tiếng ồn, nước thải của dự
án (đối chiếu với các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn
môi trường hiện hành tương ứng với địa điểm của dự
Trang 35Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
3.2 3.2 Quy mô, công nghệ của dự án
a) Quy mô về không gian;
b) Quy mô về công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
c) Công nghệ để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
d) Danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng của chúng (nếu có);
3.3 3.3 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng
a) Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, năm);
Trang 36Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
Trang 37Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
- Biến đổi vi khí hậu;
- Suy thoái các thành phần môi trường đất, nước, không
khí …
- Biến đổi đa dạng sinh học
Trang 38Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
3.5 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
Nguyên tắc: bất kể tác động tiêu cực nào cũng phải kèm theo
biện pháp giản thiểu (nếu không thể có biện pháp nào thỡ chủ dự
án phải có lý giải rõ)
3.5.1 Biện pháp đối với chất thải
Mỗi loại chất thải phát sinh phải có biện pháp xử lý tương ứng để
đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn quy định tương ứng với địa điểm có nguồn tiếp nhận chất thải đó
3.5.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động khác
( Ưng phó với sự xói mòn, trượt, sụt, lún, lở đất; xói lở bờ sông,
bờ biển; bồi lắng lòng sông, hồ; thay đổi mực nước mặt, nước
ngầm; xâm nhập mặn, phèn; biến đối vi khí hậu, suy thoái các thành phần môi trường (đất, nước, không khí…); biến đổi đa
dạng sinh học v.v…
Lưu ý: Trong trường hợp không thể có biện pháp khả thi để xử lý
Trang 39Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
3.6 Các công trinh XLMT, chương trinh giám sát môi trường
3.6.1 Các công trình XLMT: làm rõ số lượng, chủng loại, đặc tính kỹ thuật của các công trinh XLMT kèm theo tiến độ thực hiện, hoàn thành
3.6.2 Chương trinh giám sát môi trường
Đòi hỏi giám sát lưu lượng/ tổng lượng thải và các thông số
ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án với tần suất tối thiểu 6 tháng/lần Các điểm giám sát cần thể hiện trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành
Trang 40Quy trình, nội dung xem xét, xác nhận
CKBVMT
yêu cầu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định
khác.
mòn, trượt, sụt, lún, lở đất; xói lở bờ sông, bờ biển; bồi
lắng lòng sông, hồ; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn, phèn; biến đối vi khí hậu, suy thoái các
thành phần môi trường (đất, nước, không khí…); biến đổi
đa dạng sinh học v.v…
ô nhiễm môi trường, suy thoáI môi trường … trong trường hợp không có biện pháp ứng phó hoặc có biện pháp