Tính đến ngày 31/12/2018, NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình đãgiải ngân cho hơn 108 nghìn lượt HSSV vay vốn, hơn 49 nghìn HSSV đangvay vốn đi học với tổng dư nợ gần 790 tỷ đồng; tín dụng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS-TS LƯU THỊ HƯƠNG
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ V (khóa VII), Đảng ta
đã đề ra chủ trương “… Trợ giúp người nghèo chủ yếu bằng cách cho vayvốn, hướng dẫn cách làm ăn… tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trongnước và quốc tế Phấn đấu tăng số hộ giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo…”
NHCSXH được thành lập năm 2002 trên cơ sở hoàn thiện mô hình tổchức và hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm thống nhất cácnguồn lực tài chính, thiết lập một cơ chế tài trợ phù hợp, góp phần thực hiệnmục tiêu hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội Sự ra đời của NHCSXH đãtạo cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác được tiếp cậnvới dịch vụ tín dụng ưu đãi, giúp các hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác có việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và từng bước quen dần vớinền sản xuất hàng hóa
Trong bối cảnh Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửahội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới sự nghiệpgiáo dục, đào tạo Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp củaNhà nước và của toàn dân Trong đó, xác định đào tạo bậc đại học, cao đẳng
và đào tạo nghề nghiệp với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội đang
là vấn đề có tính quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàunước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Tuy nhiên, một thực tế đáng
lo ngại ở nước ta hiện nay là có một tỷ lệ không nhỏ số HSSV đang theo họctại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề cóhoàn cảnh khó khăn, nếu không được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộ phậnHSSV này khó có thể theo học được, Nhà nước sẽ mất đi một số lượng lớn
1
Trang 3nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo không có điều kiện tiếpnhận được cán bộ.
Một trong những chương trình trọng điểm của NHCSXH là chương trìnhtín dụng đối với HSSV Đây là một chính sách rất có ý nghĩa cả về kinh tế, cả vềchính trị, hợp lòng dân nhất là nông dân vùng khó khăn có con em đi học
Tính đến ngày 31/12/2018, NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình đãgiải ngân cho hơn 108 nghìn lượt HSSV vay vốn, hơn 49 nghìn HSSV đangvay vốn đi học với tổng dư nợ gần 790 tỷ đồng; tín dụng đối với HSSV thờigian qua đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao trình độ dân trí, cungcấp nhân lực có đào tạo cho đất nước và tỉnh Ninh Bình, trực tiếp là cho nhiềucon em các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, tín dụng đối với HSSV củaNHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu mởrộng của chi nhánh và nhu cầu tín dụng của HSSV Để khẳng định vai trò tolớn đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo và cũng để phát triển bền vững, tiếptục mở rộng tín dụng đối với HSSV là một đòi hỏi thiết yếu đối với NHCSXH
- Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Là một cán bộ công tác tại chi nhánh, với mong muốn góp phần giải
quyết vấn đề cấp bách của thực tiễn, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Mở
rộng tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh tỉnh Ninh Bình”
-2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH - Chinhánh tỉnh Ninh Bình
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về mở rộng tín dụng đối với HSSV của Ngân hàng Chính sách
Trang 4- Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất giải pháp tiếp tục mở rộng tín dụng đối với HSSV tại
NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mở rộng tín dụng đối với HSSV
- Phạm vi nghiên cứu: Mở rộng tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2015 đến năm 2018 và định hướng đếnnăm 2025 Đề tài được nghiên cứu trên giác độ chi nhánh NHCSXH
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, dựa trên những tư liệu thực tiễn của NHCSXH - Chinhánh tỉnh Ninh Bình, bằng phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương phápthống kê và so sánh giữa các năm, các chỉ tiêu, để thấy được những kết quảđạt được và hạn chế trong việc mở rộng tín dụng đối với HSSV Bên cạnh đó,luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng
mở rộng tín dụng đối với HSSV, rút ra nguyên nhân và tìm hướng giải quyết
6 Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng tín dụng đối với
học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với học sinh sinh viên tại
NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với học sinh sinh viên tại
NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
3
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách
1.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của Ngân hàng Chính sách
NHCS là loại hình Ngân hàng chuyên biệt được các Chính phủ thiết lập vớihoạt động chủ yếu là cho vay ưu đãi đối với các đối tượng khách hàng, ngànhnghề, khu vực kinh tế thuộc diện chính sách NHCS có những đặc trưng cơ
bản sau:
- Mục tiêu hoạt động không vì lợi nhuận: Khách hàng của NHCS phầnlớn là những đối tượng hầu như không thể tiếp cận được với vốn tín dụngthông thường của các NHTM Chính vì lẽ đó, NHCS thường hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của NHCS là nhằm xóa đói giảmnghèo
- Đối tượng vay vốn là những khách hàng dễ bị tổn thương: Đối tượngkhách hàng của NHCS có thể là: hộ nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa vànhỏ ở vùng nghèo và các đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác Đây lànhững khách hàng rất ít có các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng củacác NHTM; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từChính phủ và cộng đồng để vươn lên tự cải thiện điều kiện sống của chính họ
- Nguồn vốn chủ yếu từ NSNN: Nguồn vốn của NHCS được tạo lậptheo các hình thức như: Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trungương, địa phương cấp để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối
Trang 6tượng chính sách theo vùng, theo đối tượng; Nguồn vốn ODA dành chochương trình tín dụng chính sách của Chính phủ; Nguồn vốn của Chính phủvay dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưuđiện của Chính phủ để chỉ định thực hiện chương trình tín dụng chính sách.
- Rủi ro tín dụng lớn: Xuất phát từ đặc thù về đối tượng khách hàng vayvốn thường là những đối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùngsâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụtín dụng của các NHTM… nên NHCS cũng có những đặc thù về sử dụng vốn
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của NHCS
Các hoạt động cơ bản của ngân hàng bao gồm: huy động vốn, cho vay
và các hoạt động dịch vụ khác
a Huy động vốn
(1) Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp
(2) Nguồn trái phiếu Chính phủ
(3) Vốn do Ngân sách các địa phương hỗ trợ
(4) Vốn vay lãi suất thấp: Vốn vay ODA, vốn vay Ngân hàng Nhànước, Kho bạc Nhà nước
(5) Vốn huy động
khác b Sử dụng vốn
- Hoạt động cho vay: Hoạt động cho vay chủ yếu của NHCS là cho vaytheo các chương trình chính sách của Nhà nước với những điều kiện ưu đãinhất định về thủ tục, tài sản đảm bảo, thế chấp cũng như về lãi suất thấp hơn
so với các NHTM Hoạt động cho vay của NHCS chủ yếu là cho vay hộnghèo và các đối tượng chính sách khác
- Phân loại hoạt động cho vay: Phân loại theo thời gian, Phân loại theo hình thức đảm bảo, Phân loại theo đối tượng cho vay
5
Trang 71.1.2 Hoạt động tín dụng đối với HSSV của NHCS
1.1.2.1 Khái quát về HSSV
Căn cứ Điều 83, Mục I, Chương V của Luật Giáo dục số38/2005/QH11 thì khái niệm HSSV được hiểu như sau: Học sinh là người họctại các lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đạihọc Sinh viên là người học tại các trường cao đẳng, trường đại học
Từ khái niệm trên, học viên thống nhất sử dụng thuật ngữ “học sinh,sinh viên” trong quá trình trình bày các nội dung của luận văn với ý nghĩa làtên gọi của những người đang học ở bậc đào tạo nghề, trung cấp, cao đẳng vàđại học, không bao gồm những người đang học ở bậc học phổ thông
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng đối với HSSV của NHCS
a Khái niệm và đặc điểm tín dụng đối với HSSV
Hoạt động tín dụng đối với HSSV của NHCS là loại hình cho vay đốivới đối tượng đặc biệt là HSSV có hoàn cảnh khó khăn Tín dụng đối vớiHSSV là việc NHCS sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động
để cho vay HSSV đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp vàhọc nghề vay nhằm mua sắm phương tiện học tập, đóng học phí và các chi phíkhác phục vụ cho việc học tập tại trường Theo đó, NHCS cho vay trực tiếphoặc ủy thác cho vay qua các tổ chức trung gian cho khách hàng là HSSV
Tín dụng đối với HSSV có các đặc điểm sau:
Một là, tín dụng đối với HSSV vừa chịu sự chi phối của cơ chế thị
trường, vừa thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước
Hai là, Người vay vốn không phải là người trực tiếp sử dụng vốn vay
Ba là, Thủ tục và quy trình cho vay phải đơn giản, thuận tiện để HSSV
có thể tiếp cận được với tín dụng Ngân hàng một cách dễ dàng
Bốn là, phải có phương thức cho vay và huy động vốn phù hợp với yêu
cầu quản lý một khối lượng khách hàng lớn với những món giao dịch nhỏ
Trang 8b Hình thức tín dụng đối với HSSV: Việc cho vay đối với HSSV đượcthực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ giađình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCS Trường hợpHSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người cònlại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại NHCS nơi nhàtrường đóng trụ sở.
c Quy trình tín dụng đối với HSSV
- Hộ gia đình:
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay đối với HSSV
Người vay
(1 )
(6 )
Tổ Tiết kiệm vàvay vốn
- HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCS
Bước 1: Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của nhàtrường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi gửi NHCS nơi nhà trườngđóng trụ sở
Bước 2: Nhận được hồ sơ xin vay, NHCS xem xét cho vay
1.2 MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.2.1 Khái niệm mở rộng tín dụng đối với HSSV
Mở rộng tín dụng HSSV là việc ngân hàng thực hiện tăng trưởng theochiều rộng tạo ra sự gia tăng về mặt quy mô, khối lượng, số lượng tín dụng
Trang 97
Trang 10nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của HSSV và được HSSV sử dụng đểtrang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theohọc tại trường, giúp HSSV giải quyết những khó khăn trong học tập để tiếptục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV, đồng thời sau nay
ra trường có việc làm thu nhập trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi vay đầy đủ vàđúng hạn
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng đối với HSSV
1.2.2.1 Quy mô cho vay
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng: Đối với NHCS, chỉ tiêu tốc độ tăngtrưởng dư nợ tín dụng phản ánh nỗ lực của ngân hàng trong việc chuyển tảivốn tới HSSV
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với HSSV: Chỉ tiêu này phản ánh quy môtín dụng đối với HSSV của NHCS so sánh với việc cho vay các đối tượngchính sách khác
- Dư nợ bình quân một HSSV và tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân:Chỉ tiêu này cho ta biết số tiền ngân hàng hiện đang cho vay đối với mộtHSSV bình quân năm nay và tăng giảm so với năm trước là bao nhiêu
1.2.2.2 Số lượng HSSV
- Số lượng HSSV được vay vốn ngân hàng: Chỉ tiêu số lượng HSSVđược vay vốn ngân hàng là chỉ tiêu đánh giá về sự tiếp cận của khách hàngHSSV đối với công tác tín dụng
- Tỷ lệ HSSV phân theo cấp bậc đào tạo, đối tượng thụ hưởng và vùngkinh tế được vay vốn Ngân hàng: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của công táctín dụng chính sách đối với HSSV ở từng cấp bậc đào tạo, theo từng đối
tượng thụ hưởng và từng vùng kinh tế trong tỉnh
8
Trang 111.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 1.3.1 Nhân tố chủ quan
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
26/QĐ-Sau gần 16 năm đi vào hoạt động ngân hàng đã triển khai có hiệu quảcác chương trình tín dụng chính sách, từng bước đưa chính sách tín dụng ưuđãi đi vào cuộc sống, NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình là công cụ hữuhiệu của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong việc thực hiện chươngtrình, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo của tỉnh
10
Trang 132.1.2 Cơ cấu tổ chức
BĐD HĐQT NHCSXH TỈNH
GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ GĐ
PHÒNG TIN HỌC
huyện
Đơn vị nhận uỷ thác
Tổ Tiết kiệm và Vay vốn
Người vay Người vay Người vay Người vay
2.1.3 Các hoạt động chủ yếu
2.1.3.1 Huy động vốn
- Nguồn vốn từ Trung ương chuyển
- Nguồn vốn ngân sách địa phương
Trang 14- Nguồn vốn huy động theo lãi suất thị trường.
- Huy động qua Tổ TK&VV
2.1.3.2 Sử dụng vốn
NHCSXH được Đảng, Nhà nước tin tưởng giao cho các chương trìnhtín dụng để truyền tải vốn đến tay người nghèo và các đối tượng chính sáchnhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nôngthôn mới, tạo việc làm ổn định xã hội
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH
2.2.1 Thực trạng tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Chương trình tín dụng đối với HSSV được NHCSXH - Chi nhánh tỉnhNinh Bình triển khai thực hiện từ tháng 12/2004 theo Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Đến tháng 5/2006, Thủ tướng Chính phủban hành Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV thay thếQuyết định số 51/1998/QĐ-TTg; Tiếp đó, ngày 27/9/2007, Thủ tướng Chínhphủ ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSVthay thế quyết định 107/2006/QĐ-TTg
- Ủy thác cho vay: NHCSXH thực hiện chuyển tải vốn đến người vaychủ yếu thông qua phương thức ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chínhtrị - xã hội, tỷ trọng dư nợ ủy thác chiếm trên 99% trong tổng dư nợ tín dụngđối với HSSV của chi nhánh
- Cho vay trực tiếp: Dư nợ cho vay trực tiếp HSSV chỉ chiếm tỷ trọng từ0,01% đến 0,04% tổng dư nợ và có xu hướng giảm Do hạn chế về đối tượng vayvốn và ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý, thu hồi nợ
12
Trang 152.2.2 Thực trạng mở rộng tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh Ninh Bình theo các chỉ tiêu.
Tình hình hoạt động cho vay HSSV của NHCSXH - Chi nhánh tỉnhNinh Bình trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2018 có sự phát triển vượt bậc,đặc biệt là từ sau khi Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về tín dụng đối với HSSV được ban hành, sự phát triển vượt bậc này thểhiện ở một số chỉ tiêu sau:
2.2.2.1 Quy mô tín dụng
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng: Tốc độ tăng trưởng tín dụng HSSV củachi nhánh có sự thay đổi rõ rệt qua các năm Dư nợ cho vay HSSV liên tụctăng và ổn định qua các năm Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng các chương trình tíndụng của chi nhánh tăng trong khoảng từ 5,7% - 8,7% trong khi đó tỷ lệ tăngtrưởng cho vay HSSV tăng từ 8,5% - 59,7% Đặc biệt trong 2 năm 2015, 2016
tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của chương trình cho vay HSSV khá ấn tượng đạttrên 50% so với năm trước
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với HSSV: Quy mô tín dụng đối với
HSSV ngày càng được mở rộng cả về số tương đối và số tuyệt đối
- Mức tăng dư nợ bình quân một HSSV