1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG WEBGIS PHỤC VỤ TRA CỨU THÔNG TIN NHÀ TRỌ TRỰC TUYẾN THÀNH PHỐ NHA TRANG

166 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 10,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT ĐỒ ÁNVới thời gian thực hiện đồ án còn hạn chế nên đề tài “Xây dựng WebGIS phục vụ tìm kiếm nhà trọ trực tuyến thành phố Nha Trang” chỉ dừng ở mức tìm hiểu về việc tích hợp Hệ th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

Khánh Hòa – 2021

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 4

Khánh Hòa – Tháng 07/2021

Trang 5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: / QĐ - ĐHNT Khánh Hòa, ngày 20 tháng 03 năm 2021

Điều 1 Giao cho sinh viên: Đậu Quang Lộc MSSV: 59131309 Lớp: 59.CNTT-1

Khoá 59 Ngành: Công nghệ Thông tin.

Thực hiện đồ án tốt nghiệp: XÂY DỰNG WEBGIS PHỤC VỤ TRA CỨU THÔNG TIN NHÀ TRỌ TRỰC TUYẾN THÀNH PHỐ NHA TRANG.

Nội dung thực hiện:

- Thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu nhà trọ xung quanh khu vực Đại học Nha Trang

- Thu thập, xử lý các lớp dữ liệu liên quan: giao thông, trạm chờ xe buýt, chợ, trường đại học - cao đẳng, cơ sở y tế, ngân hàng - ATM và các địa điểm tiện ích khác.

- Xây dựng WebGIS hiển thị bản đồ phân bố nhà trọ cùng các chức năng tìm kiếm và tra cứu thông tin nhà trọ.

Nơi thực hiện: Bộ môn Hệ thống Thông tin, Khoa Công nghệ Thông tin – Trường ĐH Nha Trang Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/03/2021 đến ngày 26/06/2021.

Nộp báo cáo đồ án trước ngày: 17/07/2021 cho Bộ môn Hệ thống Thông tin

Điều 2 Giảng viên Nguyễn Thủy Đoan Trang hướng dẫn sinh viên thực hiện đồ án tốt

nghiệp theo Quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Hướng dẫn thực hiện Quy chế của Trường

Trưởng Bộ môn Nguyễn Đức Thuần định kỳ báo cáo Trưởng khoa việc thực hiện công táctốt nghiệp của sinh viên và giảng viên hướng dẫn được giao quản lý

Sinh viên Đậu Quang Lộc có trách nhiệm chấp hành đúng Quy chế của Bộ Giáo dục &Đào tạo, Quy định của Trường và nơi thực tập trong quá trình làm công tác tốt nghiệp, hoàn thành

đồ án tốt nghiệp đúng thời gian quy định

Điều 3 Sinh viên có tên trong Điều 1, Giảng viên và Trưởng bộ môn có tên trong Điều 2

chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TL.HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA CNTT

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Khoa: Công nghệ Thông tin

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ

ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN/CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP (Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KL/CĐTN của sinh viên)

Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBGIS PHỤC VỤ TRA CỨU THÔNG TIN NHÀ TRỌ TRỰC TUYẾN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thủy Đoan Trang

Sinh viên được hướng dẫn: Đậu Quang Lộc MSSV: 59131309

Khóa: 59 Ngành: Công nghệ Thông tin

1

2

3

4

5

6

7

Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng Bộ môn

Ngày kiểm tra:

……… ……… Đánh giá công việc hoàn thành:……%:Được tiếp tục:  Không tiếp tục:  ……….Ký tên

8

9

10

11

Nhận xét chung (sau khi sinh viên hoàn thành ĐA/KL/CĐTN):

Điểm hình thức: ……/10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết: ….

…/10

+ Đối với ĐA/KLTN:

Kết luận sinh viên: Được bảo vệ:  Không được bảo vệ: 

Khánh Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2021

Cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Khoa/Viện: Công nghệ Thông tin PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN / KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên) Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBGIS PHỤC VỤ TRA CỨU THÔNG TIN NHÀ TRỌ TRỰC TUYẾN THÀNH PHỐ NHA TRANG Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin Họ và tên sinh viên: Đậu Quang Lộc Mã sinh viên: 59131309 Người hướng dẫn (học hàm, học vị, họ và tên): ThS Nguyễn Thủy Đoan Trang Cơ quan công tác: Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Nha Trang Phần đánh giá và cho điểm của người hướng dẫn (tính theo thang điểm 10) Tiêu chí đánh giá Trọng số (%) Mô tả mức chất lượng Điểm Giỏi Khá Đạt yêu cầu Không đạt 9 - 10 7 - 8 5 - 6 < 5 Xây dựng đề cương nghiên cứu 10 Tinh thần và thái độ làm việc 10 Kiến thức và kỹ năng làm việc 10 Nội dung và kết quả đạt được 40 Kỹ năng viết và trình bày báo cáo 30 ĐIỂM TỔNG Ghi chú: Điểm tổng làm tròn đến 1 số lẻ. Nhận xét chung (sau khi sinh viên hoàn thành ĐA/KLTN): ………

………

………

………

………

….Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ:  Không được bảo vệ: 

Khánh Hòa, ngày…….tháng 07 năm 2021

Cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Khoa/Viện: Công nghệ Thông tin

PHIẾU CHẤM ĐIỂM ĐỒ ÁN / KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Dành cho cán bộ chấm phản biện)

Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBGIS PHỤC VỤ TRA CỨU THÔNG TIN NHÀ TRỌ TRỰCTUYẾN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin

Họ và tên sinh viên: Đậu Quang Lộc Mã sinh viên: 59131309

Người phản biện (học hàm, học vị, họ và tên):

Cơ quan công tác: Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Nha Trang

I Phần đánh giá và cho điểm của người phản biện (tính theo thang điểm 10)

Tiêu chí

đánh giá

Trọng số (%)

Mô tả mức chất lượng

Điểm Giỏi Khá Đạt yêu cầu Không đạt

Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ:  Không được bảo vệ: 

Khánh Hòa, ngày…….tháng 07 năm 2021

Cán bộ chấm phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 9

II Phần nhận xét cụ thể (dựa theo phiếu chấm điểm và khung tiêu chí đánh giá theo Rubric)

II.1 Hình thức thuyết minh (tỉ trọng 30%)

* Trình bày (Rõ ràng, mạch lạc? Biểu bảng, hình vẽ trình bày rõ ràng, đúng quy cách?…)

II.2 Nội dung thuyết minh (tỉ trọng 30%)

* Mục tiêu nghiên cứu (Trình bày rõ ràng? Ý nghĩa khoa học và thực tiễn? Tính khả thi? )

* Phương pháp nghiên cứu (Hiện đại? Phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu? Mô

tả? Đánh giá và so sánh với các phương pháp khác?…)

………

………

II.3 Kết quả nghiên cứu (tỉ trọng 20%)

* Kết quả đạt được (Độ tin cậy? Tính sáng tạo? Giá trị khoa học và thực tiễn? )

Trang 10

………

Trang 11

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin được cam đoan: Đề tài tốt nghiệp “Xây dựng WebGIS phục vụ tra

cứu thông tin nhà trọ trực tuyến thành phố Nha Trang” là kết quả dựa trên sự cố

gắng, nỗ lực của bản thân với sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS Nguyễn Thủy ĐoanTrang Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn khôngsao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự

Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được trích dẫn đầy đủ.Nếu phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm và chịu kỷ luật của Khoa và Nhà trường đề ra

Khánh Hòa, ngày 01 tháng 07 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Đậu Quang Lộc

Trang 12

Mình cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên Trường Đại học Nha Trang

đã nhiệt tình tham gia khảo sát thông tin về nhà trọ và tình hình thuê trọ, hỗ trợ đónggóp trong quá trình làm đề tài

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, cũng như là trong quá trình làm bàibáo cáo tốt nghiệp, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời dokiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên đề tài, bài báocáo tốt nghiệp này khó thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ quý thầy, cô để em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm, cũng như

kỹ năng cần thiết

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Với thời gian thực hiện đồ án còn hạn chế nên đề tài “Xây dựng WebGIS

phục vụ tìm kiếm nhà trọ trực tuyến thành phố Nha Trang” chỉ dừng ở mức tìm

hiểu về việc tích hợp Hệ thống Thông tin địa lý (GIS) trên nền Web; khảo sát, thiết kế

cơ sở dữ liệu thông tin nhà trọ xung quanh khu vực Đại học Nha Trang cũng như một

số dữ liệu liên quan; tìm hiểu về máy chủ mã nguồn mở GeoServer, hệ quản trị cơ sở

dữ liệu PostgreSQL/PostGIS và Framework mã nguồn mở OpenLayers Từ những cơ

sở trên xây dựng chương trình WebGIS phục vụ tìm kiếm thông tin nhà trọ trựctuyến tại thành phố Nha Trang

Mục đích của việc tin học hóa việc phục vụ tìm kiếm nhà trọ là nhằm giúp chongười dùng mà đặc biệt là sinh viên có thể dễ dàng truy cập WebGIS thông qua môitrường Internet với những ưu điểm nổi bật như hiển thị trực quan, dễ tiếp cận, thôngtin truyền tải giàu hình ảnh, cho cái nhìn hệ thống tổng thể và toàn diện có thể hỗ trợviệc cung cấp cũng như tiếp cận thông tin phòng trọ được tiến hành nhanh hơn, kếtquả tốt hơn, từ đó có thể dễ dàng đưa ra quyết định một cách hiệu quả hơn

Do khả năng của bản thân còn hạn chế nên các chức năng của WebGIS và hệthống vẫn chưa hoàn thiện Rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến từQuý Thầy/Cô và các bạn

Trang 14

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1.1 Tổng quan về Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) 4

1.1.2 Tổng quan về WebGIS (Kết hợp GIS trên nền tảng Web) 8

1.1.3 Tổng quan về GeoServer 11

1.1.4 Tổng quan về PostgreSQL 12

1.1.5 Tổng quan về PostGIS 14

1.1.6 Tổng quan về OpenLayers Framework 14

1.2 CÁC NGÔN NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG 15

1.2.1 Ngôn ngữ HTML5 (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) 15

1.2.2 Ngôn ngữ CSS3 19

1.2.3 Ngôn ngữ JavaScript 21

1.2.4 Ngôn ngữ PHP 23

1.3 THỰC TIỄN VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 25

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 25

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 25

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26

Chương 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 28

2.1 HIỆN TRẠNG THÀNH PHỐ NHA TRANG 28

2.2 TÌNH HÌNH NHÀ TRỌ 29

2.3 TÌNH HÌNH ĐĂNG TIN VÀ TÌM NHÀ TRỌ HIỆN NAY 29

2.3.1 Tình hình đăng tin của các chủ nhà trọ 29

2.3.2 Tình hình tìm nhà trọ của sinh viên 31

2.4 ĐẶC TẢ BÀI TOÁN 32

Chương 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34

3.1 PHÂN TÍCH 34

3.1.1 Mô hình BFD 34

3.1.2 Mô hình DFD 35

Trang 15

3.1.3.2 Dữ liệu thuộc tính 39

3.2 THIẾT KẾ 40

3.2.1 Thiết kế dữ liệu 40

3.2.1.1 Mô hình quan hệ (mô hình dữ liệu mức logic) 40

3.2.1.2 Mô hình dữ liệu vật lý (PDM) 41

3.2.1.3 Từ điển dữ liệu 42

3.2.1.4 Ràng buộc toàn vẹn 48

3.2.2 Thiết kế giao diện 55

3.2.2.1 Sơ đồ màn hình 55

3.2.2.2 Mô tả chi tiết một số màn hình tiêu biểu 56

3.2.3 Thiết kế xử lý 61

Chương 4 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 64

4.1 THU THẬP VÀ TIỀN XỬ LÝ DỮ LIỆU 64

4.2 BIÊN TẬP BẢN ĐỒ 68

4.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBGIS 71

Chương 5 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 72

5.1 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG 72

5.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 72

5.2.1 Xây dựng giao diện 72

5.2.1.1 Giao diện chung của trang Web (sinh viên, khách vãng lai) 72

5.2.1.2 Giao diện của người dùng (chủ trọ) 77

5.2.1.3 Giao diện của quản trị viên 78

5.2.2 Xây dựng chức năng 79

5.2.2.1 Đối với chủ trọ 79

5.2.2.2 Đối với quản trị viên 89

5.2.2.3 Đối với sinh viên và khách vãng lai 94

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 106

6.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 106

6.2 ƯU ĐIỂM 106

6.3 HẠN CHẾ 107

6.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 107

6.5 KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 110

1 PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT POSTGRESQL VÀ POSTGIS 110

2 PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT GEOSERVER VỚI TOMCAT XAMPP 116

3 PHỤ LỤC 3: TẠO DATABASE VỚI POSTGRESQL VÀ POSTGIS 123

4 PHỤ LỤC 4: PUBLISH DATA VỚI GEOSERVER 127

5 PHỤ LỤC 5: BÀI TOÁN TÌM ĐƯỜNG VỚI POSTGIS + PGROUTING 132

Trang 16

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Minh họa các lớp bản đồ GIS [3] 7

Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động của PHP [13] 24

Hình 3.1 Mô hình BFD 34

Hình 3.2 Sơ đồ DFD tổng quát mức 0 35

Hình 3.3 Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lý 2 35

Hình 3.4 Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lý 3 36

Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức 1 của ô xử lý 5 36

Hình 3.6 Mô hình thực thể kết hợp (ERD) 39

Hình 3.7 Mô hình dữ liệu vật lý (PDM) 41

Hình 3.8 Sơ đồ màn hình 55

Hình 3.9 Màn hình chung của trang Web 56

Hình 3.10 Màn hình của chủ trọ 56

Hình 3.11 Màn hình của Admin 57

Hình 3.12 Màn hình đăng nhập 57

Hình 3.13 Màn hình đăng ký 58

Hình 3.14 Màn hình chỉnh sửa hồ sơ 59

Hình 3.15 Màn hình đổi mật khẩu 59

Hình 3.16 Màn hình thêm mới nhà trọ 60

Hình 3.17 Sơ đồ giải thuật đăng ký 61

Hình 3.18 Sơ đồ giải thuật đăng nhập 61

Hình 3.19 Sơ đồ giải thuật đổi mật khẩu 62

Hình 3.20 Sơ đồ giải thuật thêm nhà trọ 62

Hình 3.21 Sơ đồ giải thuật tìm kiếm thuộc tính 63

Hình 3.22 Sơ đồ giải thuật tìm kiếm không gian 63

Hình 4.1 Dữ liệu đường OpenStreetMap 64

Hình 4.2 Cắt dữ liệu đường thành phố Nha Trang 65

Hình 4.3 Dữ liệu đường sau khi cắt 65

Hình 4.4 Hợp nhất các đoạn đường 66

Hình 4.5 Dữ liệu tọa độ nhà trọ 67

Hình 4.6 Nhập dữ liệu tọa độ vào ArcMap 67

Hình 4.7 Các lớp dữ liệu đã xử lý được 68

Hình 4.8 Biên tập lớp dữ liệu nhà trọ 69

Hình 4.9 Kết quả biên tập các lớp dữ liệu 69

Hình 4.10 Xuất file SLD 70

Hình 4.11 Kết quả xuất file SLD 70

Hình 5.1 Giao diện trang chủ WebGIS 72

Trang 17

Hình 5.3 Giao diện trang đăng ký dành cho chủ trọ 74

Hình 5.4 Giao diện trang đăng nhập dành cho chủ trọ và quản trị viên 75

Hình 5.5 Giao diện trang liên hệ 76

Hình 5.6 Giao diện của chủ trọ 77

Hình 5.7 Giao diện của quản trị viên 78

Hình 5.8 Đăng ký tài khoản không thành công 79

Hình 5.9 Đăng ký tài khoản thành công 80

Hình 5.10 Kiểm tra trường rỗng khi đăng nhập 81

Hình 5.11 Tài khoản không hợp lệ hoặc chưa đăng ký 81

Hình 5.12 Kiểm tra trường mật khẩu khi đăng nhập 82

Hình 5.13 Xác thực tài khoản khi đổi mật khẩu 82

Hình 5.14 Đổi mật khẩu thành công 83

Hình 5.15 Thay đổi thông tin hồ sơ cá nhân 84

Hình 5.16 Xóa tài khoản cá nhân 85

Hình 5.17 Đăng ký mới nhà trọ thành công 86

Hình 5.18 Hiển thị nhà trọ trên bản đồ sau khi đăng ký thành công 87

Hình 5.19 Xóa nhà trọ 87

Hình 5.20 Form chỉnh sửa thông tin nhà trọ 88

Hình 5.21 Thông tin chi tiết các thành viên 89

Hình 5.22 Đăng ký thêm tài khoản Admin 90

Hình 5.23 Vô hiệu hóa tài khoản 91

Hình 5.24 Xem chi tiết và hiệu chỉnh thông tin người dùng 92

Hình 5.25 Hiệu chỉnh thông tin của tất cả các nhà trọ do người dùng đăng ký 93

Hình 5.26 Tìm những nhà trọ thuộc loại sinh viên (có 29 kết quả) 94

Hình 5.27 Tìm những nhà trọ thuộc loại sinh viên ở phường Vĩnh Thọ (còn 7 kết quả) 94

Hình 5.28 Tìm kiếm nâng cao theo thuộc tính 95

Hình 5.29 Tìm kiếm nhà trọ gần ĐH Nha Trang với bán kính 250m (có 3 kết quả) 96

Hình 5.30 Kết quả tìm kiếm theo không gian 97

Hình 5.31 Tìm kiếm nhà trọ theo tọa độ được đánh dấu với bán kính 200m 98

Hình 5.32 Kết quả tìm kiếm xung quanh 99

Hình 5.33 Phát hiện vị trí hiện tại của tôi 99

Hình 5.34 Kích hoạt lấy thông tin nhà trọ 100

Hình 5.35 Di chuyển tới phường Ngọc Hiệp 101

Hình 5.36 Đo lường chiều dài và khu vực 102

Hình 5.37 Tìm đường đi ngắn nhất 103

Hình 5.38 Tải xuống hình ảnh bản đồ PNG 104

Hình 5.39 Kết quả tải hình ảnh bản đồ 104

Hình 5.40 Xuất bản đồ PDF 105

Hình 5.41 Kết quả xuất bản đồ PDF 105

Trang 19

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dữ liệu không gian 37

Bảng 3.2 Dữ liệu tiện nghi 42

Bảng 3.3 Dữ liệu phường xã 42

Bảng 3.4 Dữ liệu đường 42

Bảng 3.5 Dữ liệu user (người dùng) 43

Bảng 3.6 Dữ liệu loại tài khoản 43

Bảng 3.7 Dữ liệu nhà trọ 44

Bảng 3.8 Dữ liệu loại nhà trọ 45

Bảng 3.9 Dữ liệu trường học 45

Bảng 3.10 Dữ liệu loại tiện ích 46

Bảng 3.11 Dữ liệu tiện ích 46

Bảng 3.12 Dữ liệu loại đường 47

Bảng 3.13 Dữ liệu trạm xe buýt 47

Trang 20

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GIS: Hệ thống Thông tin Địa lý (Geographic Information System)

CSDL: Cơ sở dữ liệu (Database)

OGC: Tổ chức Không gian Địa lý (Open Geospatial Consortium)

WKT: Biểu diễn hình học bằng văn bản (Well-known text)

SLD: Mô tả lớp theo kiểu (Styled Layer Descriptor)

KML: Ngôn ngữ đánh dấu lỗ khóa (Keyhole Markup Language)

BSD: Hệ điều hành dẫn xuất từ UNIX (Berkeley Software Distribution)

BFD: Mô hình chức năng (Business Function Diagram)

DFD: Mô hình dòng dữ liệu (Data Flow Diagram)

ERD: Mô hình thực thể kết hợp (Entity Relationship Diagram)

PDM: Mô hình dữ liệu vật lý (Physical Data Model)

ADMIN: Quản trị viên (Administrators)

MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài:

Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm kinh tế, chính trị, giáodục, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam[CITATIONNha21 \l 1033 ] Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, tính đến năm 2018,thành phố này đã có đến 25 trường Đại học, Cao đẳng và Cơ sở nghiên cứu khoahọc[CITATION Nha21 \l 1033 ]; thu hút hơn 15.980 sinh viên đến từ khắp các tỉnhthành[ CITATION Tổn18 \l 1033 ]

Và một trong những khó khăn lớn nhất của sinh viên khi xa nhà là việc đi thuêtrọ Các bạn sinh viên thường phải vất vả tìm kiếm khắp nơi vì không xác định được

Trang 21

hợp với túi tiền, đáp ứng được nhu cầu Tuy số lượng sinh viên ngày càng tăng, nhucầu tìm kiếm nơi trọ ngày càng cao, nhưng cách thức tìm nhà trọ vẫn chưa được cảitiến Các bạn chỉ có thể tiếp cận thông tin thông qua người quen giới thiệu, bảng tinrao vặt, mạng xã hội…, vất vả tìm đường đến địa chỉ đã được cung cấp để xem tìnhtrạng nơi ở.

Ngày nay, hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã phát triển công nghệ cho phépchia sẻ thông tin qua Internet bằng cách tích hợp GIS trên nền Web, tạo thànhWebGIS, cho phép cung cấp thông tin trên cơ sở tích hợp các thông tin không gian vàthuộc tính của đối tượng đã trở thành hướng đi mới mang lại hiệu quả cao trong nhiềulĩnh vực của đời sống xã hội; cung cấp thông tin, hỗ trợ tìm kiếm nhà trọ cũng là mộttrong số những lĩnh vực ấy WebGIS với những ưu điểm nổi bật như hiển thị trựcquan, dễ tiếp cận, thông tin truyền tải giàu hình ảnh, cho cái nhìn hệ thống tổng thể vàtoàn diện có thể hỗ trợ việc cung cấp thông tin phòng trọ được tiến hành nhanh hơn,kết quả tốt hơn, từ đó có thể dễ dàng đưa ra quyết định một cách hiệu quả hơn

Từ những lý do trên nên em đã quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng

WebGIS phục vụ tra cứu thông tin nhà trọ trực tuyến thành phố Nha Trang”.

 Mục tiêu nghiên cứu:

 Mục tiêu chung: Xây dựng WebGIS tìm kiếm nhà trọ xung quanh khu vực Đại

học Nha Trang bằng cách ứng dụng kết hợp Công nghệ Thông tin và những kiến thức

về Hệ thống Thông tin Địa lý

Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu.

- Biên tập bản đồ phân bố nhà trọ.

- Thiết kế giao diện WebGIS, kết nối cơ sở dữ liệu.

- Thiết kế các chức năng phục vụ tìm kiếm và tra cứu thông tin nhà trọ.

 Nội dung và phương thức thực hiện:

Trang 22

Nội dung thực hiện:

- Khảo sát các tiêu chí chọn nơi trọ của sinh viên

- Thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu nhà trọ

- Thu thập, xử lý các lớp dữ liệu liên quan: hành chính, giao thông, trạm chờ xebuýt, chợ, trường đại học - cao đẳng, cơ sở y tế, ngân hàng - ATM và các địa điểm tiệních khác

- Biên tập bản đồ phân bố nhà trọ

- Xây dựng WebGIS hiển thị bản đồ phân bố nhà trọ cùng các chức năng tìmkiếm và tra cứu thông tin nhà trọ

Phương pháp:

- Chọn lọc các tiêu chí chọn nhà trọ của sinh viên

- Nguồn thu thập dữ liệu không gian: dữ liệu được thu thập từ hai nguồn chính làGoogle Map và OpenStreetMap

- Thu thập và tiền xử lý dữ liệu: Một số thao tác cần tiến hành ở bước này làchuyển đổi hệ tọa độ của các lớp dữ liệu về WGS84 Dữ liệu tải từ nguồnOpenStreetMap sẽ bao gồm cả những vùng ngoài khu vực nghiên cứu nên cần cắt cáclớp dữ liệu này vừa đủ trong khu vực Tiến hành join bảng thuộc tính ở một số lớp dữliệu để có được đầy đủ những thuộc tính mong muốn Các lớp dữ liệu tiện ích (ATM,

y tế, chợ, ) tải từ OpenStreetMap ban đầu là một khối dữ liệu điểm trong cùng mộtlớp, cần xác định, chọn ra từng nhóm đối tượng và xuất ra các lớp dữ liệu riêng biệt, vìcác dữ liệu này thường không đủ đối tượng nên cần đối chiếu với Google Map và hiệntrạng từ thực tế để bổ sung thêm đối tượng cho các lớp dữ liệu này

- Biên tập bản đồ: Sử dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS để biên tập bản đồ,thiết kế kiểu ký hiệu (đường nét, màu sắc, hình dạng ký hiệu, độ đậm nhạt của màusắc, ), tùy chỉnh cho các lớp dữ liệu xuất hiện theo tỷ lệ bản đồ, tỷ lệ càng lớn càng cónhiều đối tượng xuất hiện Lưu style thành các file SLD (Styled Layer Descriptor)

- Xây dựng WebGIS, xây dựng các chức năng tìm kiếm: sử dụng các ngôn ngữlập trình, chủ yếu là PHP và JavaScript để xây dựng nội dung cùng các tính năng,dùng HTML kết hợp CSS để thiết kế giao diện Web Bên cạnh đó còn cần có các công

cụ như XAMPP, GeoServer, PostgreSQL/PostGIS, thư viện OpenLayer

 Cấu trúc của báo cáo bao gồm:

Trang 23

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Khảo sát hiện trạng thành phố Nha Trang, tình hình nhà trọ, đăng

tin và tìm trọ, xây dựng đặc tả bài toán phục vụ tra cứu thông tin nhà trọ trực tuyến

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống WebGIS phục vụ tra cứu thông tin nhà

trọ trực tuyến tại thành phố Nha Trang

Chương 4: Thu thập, tiền xử lý dữ liệu; biên tập bản đồ và các công cụ cần cài

đặt để xây dựng hệ thống WebGIS

Chương 5: Trình bày những kết quả đã thực hiện được và hướng dẫn chi tiết

cách cài đặt, sử dụng chương trình

Chương 6: Những kết quả, ưu điểm và mặt hạn chế của hệ thống WebGIS

phục vụ tra cứu thông tin nhà trọ trực tuyến thành phố Nha Trang đã thiết kế ởchương 3 Từ đó đưa ra hướng phát triển để hệ thống được hoàn thiện hơn

Trang 24

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.1 Tổng quan về Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS)

Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) là một hệ thống máy tính thu thập, lưu trữ,kiểm tra và hiển thị dữ liệu liên quan đến các vị trí trên bề mặt Trái Đất Bằng cáchliên kết những dữ liệu dường như không liên quan, GIS có thể giúp các cá nhân và tổchức hiểu rõ hơn về các mô hình và mối quan hệ không gian[CITATION GIS211 \l

1033 ]

GIS có thể sử dụng bất kỳ thông tin nào bao gồm vị trí Vị trí có thể được thểhiện theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như vĩ độ và kinh độ, địa chỉ hoặc mã ZIP(mã bưu chính)

Nhiều loại thông tin khác nhau có thể được so sánh và đối chiếu bằng GIS Hệthống có thể bao gồm dữ liệu về con người, chẳng hạn như dân số, thu nhập hoặc trình

độ học vấn Nó có thể bao gồm thông tin về cảnh quan, chẳng hạn như vị trí của cácdòng suối, các loại thảm thực vật khác nhau và các loại đất khác nhau Nó có thể baogồm thông tin về các địa điểm của các nhà máy, trang trại và trường học, hoặc cốngthoát nước mưa, đường xá và đường dây điện

Với công nghệ GIS, mọi người có thể so sánh vị trí của những thứ khác nhau đểkhám phá cách chúng liên quan đến nhau Ví dụ: sử dụng GIS, một bản đồ duy nhất cóthể bao gồm các địa điểm tạo ra ô nhiễm, chẳng hạn như nhà máy và các địa điểmnhạy cảm với ô nhiễm, vùng đất ngập nước và sông ngòi Một bản đồ như vậy sẽ giúpmọi người xác định nơi cung cấp nước có nguy cơ cao nhất

 Thu thập dữ liệu

Định dạng dữ liệu

Các ứng dụng GIS bao gồm cả hệ thống phần cứng và phần mềm Các ứngdụng này có thể bao gồm dữ liệu bản đồ, dữ liệu hình ảnh, dữ liệu kỹ thuật số hoặc dữliệu trong bảng tính

Trang 25

Dữ liệu bản đồ có thể bao gồm các thông tin như vị trí của sông ngòi, đường xá,đồi và thung lũng Dữ liệu bản đồ cũng có thể bao gồm dữ liệu khảo sát và thông tinánh xạ có thể được nhập trực tiếp vào GIS.

Dữ liệu kỹ thuật số cũng có thể được nhập vào GIS Một ví dụ về loại thông tinnày là dữ liệu máy tính được thu thập bởi các vệ tinh cho thấy việc sử dụng đất - vị trícủa các trang trại, thị trấn và rừng

Cảm biến từ xa cung cấp một công cụ khác có thể được tích hợp vào GIS Cảmbiến từ xa bao gồm hình ảnh và dữ liệu khác được thu thập từ vệ tinh và máy baykhông người lái

Cuối cùng, GIS cũng có thể bao gồm dữ liệu trong biểu mẫu bảng hoặc bảngtính, chẳng hạn như nhân khẩu hoặc dân số Nhân khẩu có thể dao động từ độ tuổi, thunhập và dân tộc đến các giao dịch mua gần đây và sở thích duyệt internet

Công nghệ GIS cho phép tất cả các loại thông tin khác nhau này, bất kể nguồngốc hoặc định dạng ban đầu của chúng, được phủ lên nhau trên một bản đồ duy nhất.GIS sử dụng vị trí làm biến chỉ mục chính để liên kết những dữ liệu dường như khôngliên quan này

Đưa thông tin vào GIS được gọi là thu thập dữ liệu Dữ liệu đã ở dạng kỹ thuật

số, chẳng hạn như hầu hết các bảng và hình ảnh được chụp bởi vệ tinh, chỉ cần đượctải lên GIS Tuy nhiên, bản đồ trước tiên phải được quét hoặc chuyển đổi sang địnhdạng kỹ thuật số

Hai loại định dạng tệp GIS chính là raster và vector Định dạng raster là lướicủa các ô hoặc pixel Định dạng raster rất hữu ích để lưu trữ dữ liệu GIS khác nhau,chẳng hạn như độ cao hoặc hình ảnh vệ tinh Định dạng vector là đa giác sử dụng cácđiểm (được gọi là nút) và đường Các định dạng vector rất hữu ích để lưu trữ dữ liệuGIS với vùng ranh giới rõ ràng, chẳng hạn như tỉnh, thành phố hoặc khu phố

Mối quan hệ không gian

Công nghệ GIS có thể được sử dụng để hiển thị các mối quan hệ không gian vàmạng tuyến tính Các mối quan hệ không gian có thể hiển thị địa hình, chẳng hạn nhưcác lĩnh vực nông nghiệp và thủy lợi Họ cũng có thể hiển thị các mô hình sử dụng đất,chẳng hạn như vị trí của các công viên và khu nhà ở

Trang 26

Các mạng tuyến tính, đôi khi được gọi là mạng hình học, thường được đại diệnbởi đường, sông và lưới tiện ích công cộng trong GIS Một dòng trên bản đồ có thể chỉ

ra một con đường hoặc đường cao tốc Tuy nhiên, với các lớp GIS, con đường đó cóthể chỉ ra ranh giới của một thành phố, công viên công cộng hoặc khu vực dân cư

Sử dụng thu thập dữ liệu đa dạng, mạng tuyến tính của một con sông có thểđược ánh xạ trên GIS để chỉ ra dòng chảy của các nhánh khác nhau

Bản đồ thế giới có thể hiển thị kích thước chính xác của các quốc gia hoặchình dạng chính xác của chúng GIS lấy dữ liệu từ các bản đồ được tạo bằng các hìnhchiếu khác nhau và kết hợp chúng để tất cả thông tin có thể được hiển thị bằng mộthình chiếu chung

 Bản đồ GIS

Khi tất cả dữ liệu mong muốn đã được nhập vào hệ thống GIS, chúng có thểđược kết hợp để tạo ra nhiều bản đồ riêng lẻ, tùy thuộc vào lớp dữ liệu nào được baogồm Một trong những cách sử dụng phổ biến nhất của công nghệ GIS liên quan đếnviệc so sánh các tính năng tự nhiên với hoạt động của con người

Ví dụ, bản đồ GIS có thể hiển thị những tính năng nhân tạo gần một số tínhnăng tự nhiên nhất định, chẳng hạn như nhà cửa và doanh nghiệp nào ở những khu vực

dễ bị ngập lụt

Công nghệ GIS cũng cho phép người dùng “đào sâu” trong một lĩnh vực cụ thểvới nhiều loại thông tin Bản đồ của một thành phố hoặc khu phố duy nhất có thể liênquan đến thông tin như thu nhập trung bình, doanh số bán sách hoặc mô hình bỏ phiếu.Bất kỳ lớp dữ liệu GIS nào cũng có thể được thêm hoặc loại bỏ khỏi bản đồ

Bản đồ GIS có thể được sử dụng để hiển thị thông tin về số lượng và mật độ Ví

dụ, GIS có thể cho thấy có bao nhiêu bác sĩ trong một khu phố so với dân số của khuvực

Với công nghệ GIS, các nhà nghiên cứu cũng có thể xem xét sự thay đổi theo

Trang 27

và giảm xuống của lớp băng ở các vùng cực và phạm vi phủ sóng đó đã thay đổi nhưthế nào theo thời gian Một khu cảnh sát có thể nghiên cứu những thay đổi trong dữliệu tội phạm để giúp xác định nơi phân công sĩ quan.

Một cách sử dụng quan trọng của công nghệ GIS dựa trên thời gian liên quanđến việc tạo ra chụp ảnh time-lapse cho thấy các quy trình xảy ra trong các khu vựcrộng lớn và thời gian dài Ví dụ, dữ liệu cho thấy sự chuyển động của chất lỏng trongđại dương hoặc dòng không khí giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về độ ẩm và nănglượng nhiệt di chuyển trên toàn cầu như thế nào

Công nghệ GIS đôi khi cho phép người dùng truy cập thêm thông tin về các khuvực cụ thể trên bản đồ Một người có thể trỏ đến một vị trí trên bản đồ kỹ thuật số đểtìm thông tin khác được lưu trữ trong GIS về vị trí đó Ví dụ: người dùng có thể nhấpvào một trường học để tìm số lượng học sinh đã đăng ký, số lượng học sinh trên mỗigiáo viên hoặc cơ sở thể thao mà trường có

Các hệ thống GIS thường được sử dụng để tạo ra hình ảnh ba chiều Điều nàyrất hữu ích, ví dụ, cho các nhà địa chất nghiên cứu các đứt gãy động đất

Công nghệ GIS giúp việc cập nhật bản đồ dễ dàng hơn nhiều so với việc cậpnhật bản đồ được tạo thủ công Dữ liệu cập nhật chỉ đơn giản là có thể được thêm vàochương trình GIS hiện có Một bản đồ mới sau đó có thể được in hoặc hiển thị trênmàn hình Điều này bỏ qua quá trình vẽ bản đồ truyền thống, có thể tốn thời gian vàtốn kém

Trang 28

Hình 1.1 Minh họa các lớp bản đồ GIS[CITATION GIS211 \l 1033 ]

 Ứng dụng GIS

Những người làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau sử dụng công nghệ GIS.Công nghệ GIS có thể được sử dụng cho các cuộc điều tra khoa học, quản lý tàinguyên và lập kế hoạch phát triển

Nhiều doanh nghiệp bán lẻ sử dụng GIS để giúp họ xác định vị trí đặt cửa hàngmới Các công ty tiếp thị sử dụng GIS để quyết định ai sẽ tiếp thị các cửa hàng, nhàhàng và ở đâu nên tiếp thị nó

Các nhà khoa học sử dụng GIS để so sánh số liệu thống kê dân số với cácnguồn tài nguyên như nước uống Các nhà sinh học sử dụng GIS để theo dõi các môhình di cư động vật

Các cơ quan tỉnh, thành phố hoặc quận huyện sử dụng GIS để giúp lập kế hoạchứng phó của họ trong trường hợp thiên tai như động đất hoặc bão Bản đồ GIS có thểcho các cơ quan này thấy những khu phố nào đang gặp nguy hiểm nhất, nơi xác định

vị trí nơi trú ẩn khẩn cấp và những tuyến đường mọi người nên đi để đạt được sự antoàn

Trang 29

Các kỹ sư sử dụng công nghệ GIS để hỗ trợ thiết kế, triển khai và quản lý mạngtruyền thông cho điện thoại di động, cũng như cơ sở hạ tầng cần thiết cho kết nốiinternet Các kỹ sư khác có thể sử dụng GIS để phát triển mạng lưới đường bộ và cơ sở

hạ tầng giao thông

Không có giới hạn đối với loại thông tin có thể được phân tích bằng công nghệGIS

1.1.2 Tổng quan về WebGIS (Kết hợp GIS trên nền tảng Web)

World Wide Web (WWW) đã thay đổi mọi thứ và GIS cũng không ngoại lệ.WebGIS là một hình thức nâng cao của Hệ thống thông tin địa lý có sẵn trên các nềntảng web Nó bắt đầu như một GIS chạy trong các trình duyệt web và đã phát triểnthành WebGIS phục vụ máy tính để bàn và thiết bị di động[ CITATION SEC \l 1033 ]

Đó là bất kỳ GIS nào sử dụng công nghệ Web để giao tiếp giữa một số thànhphần: máy chủ GIS (được xác định bởi URL) và máy khách (trình duyệt web, ứngdụng máy tính để bàn hoặc ứng dụng di động) Giao tiếp thông qua Giao thức truyềnsiêu văn bản (HTTP / HTTPS) và định dạng của phản hồi có thể là HTML, hình ảnhnhị phân, XML (Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng), GML (Ngôn ngữ đánh dấu địa lý) hoặcJSON (Ký hiệu đối tượng JavaScript)

Mục tiêu bao quát của công nghệ này là cho phép người dùng tự động truy cập,chia sẻ và thao tác dữ liệu không gian địa lý trên web với bất kỳ nền tảng hoặc giao thứcnào

 Máy chủ GIS và dịch vụ web OGC

Máy chủ GIS là phần mềm chủ động lắng nghe các yêu cầu cụ thể được gửi bởimáy khách Các yêu cầu này có thể dành cho các dịch vụ tuân thủ OGC khác nhau, ví

dụ như yêu cầu GetMap trong Dịch vụ Bản đồ Web (WMS), yêu cầu GetFeature trongtrường hợp Dịch vụ Tính năng Web (WFS), nhận yêu cầu bảo hiểm trong Dịch vụ phủsóng web (WCS), v.v

Máy chủ GIS tải tập dữ liệu đã được yêu cầu (ví dụ: tệp hình dạng hoặc raster)hiển thị nó, chia hình ảnh thành các ô và gửi nó đến máy khách yêu cầu Mỗi khi máykhách tương tác với bản đồ, máy chủ GIS nhận được yêu cầu và gửi ô hình ảnh dướidạng phản hồi với tốc độ rất nhanh

Trang 30

Geoserver là một trong những máy chủ GIS được sử dụng phổ biến nhất Nó cógiao diện quản trị dựa trên web và triển khai các bộ dữ liệu trong các giao thức tuânthủ OGC, điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng.

Các dịch vụ OGC được chỉ định bởi Open Geospatial Consortium (OGC) chophép tất cả các loại chức năng không gian địa lý Chúng cho phép trao đổi dữ liệu địa

lý trên web Ngôn ngữ đánh dấu địa lý (GML) dựa trên Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng(XML) được sử dụng để trao đổi thông tin

Một số ví dụ:

Dịch vụ bản đồ web (WMS): Đây là một tiêu chuẩn OGC cho phép người dùngtruy cập từ xa hình ảnh bản đồ được suy luận địa lý thông qua các yêu cầu giao thứctruyền siêu văn bản (HTTPS)

Dịch vụ tính năng web (WFS): Đây là một giao diện được chỉ định bởi OpenGIS Consortium (OGC) cho phép trao đổi dữ liệu địa lý trên Web Người dùng có thểtạo, xóa, cập nhật hoặc khóa phiên bản tính năng

Dịch vụ phủ sóng web (WCS): Nó cung cấp dữ liệu phủ sóng đa chiều để truycập qua Internet Ví dụ: hình ảnh raster

 Đặc điểm và yếu tố chính của WebGIS

WebGIS phải đáp ứng những điều sau đây

- Phạm vi tiếp cận toàn cầu bằng HTTP / HTTPS tức là máy chủ phải có bộ định

vị tài nguyên thống nhất (URL) cụ thể trên web để khách hàng có thể truy cập dễ dàng

- Hỗ trợ một số lượng lớn người dùng cùng một lúc: đòi hỏi hiệu suất cao và khả

Trang 31

- Khả năng đa nền tảng tốt hơn: Các trình duyệt Web khác nhau: IE, Firefox, G.Chrome cho hệ điều hành đa dạng (Win, Linux, MacOS, iOS),…

- Kiểm soát: Người cung cấp dịch vụ có toàn quyền kiểm soát phần mềm do đó

có thể tùy chỉnh nó theo nhu cầu và mong muốn của khách hàng, v.v

Trang 32

dàng kết nối thông tin hiện có với bản đồ địa cầu ảo như Google Earth và NASAWorld Wind cũng như các bản đồ dựa trên web như OpenLayers, Leaflet, GoogleMaps và Bing Maps GeoServer hoạt động như là việc triển khai tham chiếu của tiêuchuẩn dịch vụ tính năng web không gian mở Consortium và cũng thực hiện dịch vụbản đồ web, dịch vụ phủ sóng web và thông số kỹ thuật dịch vụ xử lýweb[ CITATION Geo21 \l 1033 ].

GeoServer hoạt động như một nút trong cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian miễnphí và mở Giống như Apache HTTP Server đã cung cấp một máy chủ web miễn phí

và mở để xuất bản HTML, GeoServer cũng hoạt động nhằm mục đích làm tương tựcho dữ liệu không gian địa lý

 Các đặc trưng của GeoServer

GeoServer đọc nhiều định dạng dữ liệu khác nhau bao gồm: PostGIS, OracleSpatial, ArcSDE, DB2, MySQL, MongoDB, Apache Solr, Shapefiles, GeoTIFF,GTOPO30, ECW, MrSID, JPEG2000

Thông qua các giao thức tiêu chuẩn, nó tạo ra KML, GML, Shapefile, GeoRSS,PDF, GeoJSON, JPEG, GIF, SVG, PNG và hơn thế nữa Ngoài ra, người ta có thểchỉnh sửa dữ liệu thông qua hồ sơ giao dịch WFS (WFS-T) GeoServer có thư viện mởOpenLayers tích hợp để xem trước các lớp dữ liệu

GeoServer cũng hỗ trợ xuất bản hiệu quả dữ liệu không gian địa lý lên GoogleEarth thông qua việc sử dụng các liên kết mạng, sử dụng KML Các tính năng nângcao cho đầu ra Google Earth bao gồm các mẫu cho cửa sổ bật lên tùy chỉnh, trực quanhóa thời gian, chiều cao và “siêu lớp phủ”

GeoServer được xây dựng dựa vào GeoTools, một thư viện của GIS

 GeoServer được ứng dụng trong một số tổ chức nổi bật như:

- MassGIS (GIS tiểu bang Massachusetts, Hoa Kỳ)

- Macris Maps (Ủy ban Lịch sử Massachusetts, Hoa Kỳ)

- TriMet (Cơ quan vận chuyển cho Portland, Oregon)

- Khảo sát vũ khí (Cơ quan Lập bản đồ Quốc gia Vương quốc Anh)

- Viện Géographique National (Cơ quan Lập bản đồ Quốc gia Pháp)

Trang 33

- Ngân hàng Thế giới

- Mô hình động đất toàn cầu

- GMOS (Hệ thống quan sát thủy ngân toàn cầu)

- FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc)

- Sở Công nghệ Thông tin và Viễn thông Thành phố New York, Hoa Kỳ

- ITU (Liên minh Viễn thông Quốc tế)

1.1.4 Tổng quan về PostgreSQL

PostgreSQL là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu mã nguồn mở cấp doanhnghiệp Nó hỗ trợ cả SQL và JSON cho các truy vấn quan hệ và phi quan hệ để mởrộng và tuân thủ SQL PostgreSQL hỗ trợ các loại dữ liệu nâng cao và các tính năngtối ưu hóa hiệu suất, chỉ có sẵn trong các cơ sở dữ liệu thương mại đắt tiền, như Oracle

và SQL Server PostgreSQL còn được gọi là Postgres Nó được hỗ trợ bởi một cộngđồng các nhà phát triển giàu kinh nghiệm, những người đã có những đóng góp to lớn

để biến nó thành một hệ thống DBMS (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) có độ tin cậycao[ CITATION Pos21 \l 1033 ]

 Một số tính năng PostgreSQL nổi bật:

- Tương thích với các nền tảng khác nhau bằng cách sử dụng tất cả các ngôn ngữcấp cao và phần mềm trung gian

- Nó cung cấp một cơ chế khóa tinh vi nhất

- Hỗ trợ kiểm soát đồng thời đa phiên bản

- Chức năng lập trình phía máy chủ

- Tuân thủ tiêu chuẩn ANSI SQL

- Hỗ trợ đầy đủ cho kiến trúc mạng máy khách - máy chủ

- SSL sao chép dựa trên nhật ký và dựa trên kích hoạt

- Máy chủ dự phòng và tính khả dụng cao

- Hướng đối tượng và tương thích ANSI - SQL2008

- Hỗ trợ cho JSON cho phép liên kết với các ngân hàng dữ liệu khác nhưNoSQL, hoạt động như một trung tâm liên kết cho cơ sở dữ liệu polyglot

 Ứng dụng của PostgreSQL:

- Ngành tài chính: PostgreSQL là một hệ thống DBMS lý tưởng cho ngành tài

chính Hơn nữa, nó hoàn toàn tuân thủ ACID làm cho nó trở thành một lựa chọn lý

Trang 34

tưởng cho OLTP (Xử lý giao dịch trực tuyến) Nó cũng có khả năng thực hiện phântích cơ sở dữ liệu Nó có thể được tích hợp với phần mềm toán học như Matlab và R.

- Dữ liệu GIS của chính phủ: PostgreSQL cung cấp GIS mạnh mẽ được gọi là

“PostGIS” Tiện ích mở rộng này cung cấp hàng trăm chức năng để xử lý dữ liệu hìnhhọc ở các định dạng khác nhau PostGIS tuân thủ tiêu chuẩn cao Hơn nữa, bằng cách

sử dụng cả QGIS hoặc GeoServer, cộng đồng mã nguồn mở cung cấp phương pháp dễnhất để xử lý Geodata

- Sản xuất: Ngày nay, các nhà sản xuất công nghiệp cũng sử dụng PostgreSQL

để tăng tốc quá trình kinh doanh tổng thể của họ Nó cũng giúp họ tối ưu hóa hiệu suấtchuỗi cung ứng bằng cách sử dụng DBMS mã nguồn mở này làm phụ trợ lưu trữ Nócho phép các công ty giảm chi phí hoạt động của doanh nghiệp của họ

- Công nghệ web và NoSQL: Nếu trang web của bạn yêu cầu xử lý hàng trăm

hoặc thậm chí hàng ngàn yêu cầu mỗi giây tại thời điểm đó, khả năng mở rộng chắcchắn là một vấn đề lớn Ở đây, Postgres chứng minh giải pháp tốt nhất PostgreSQLhoạt động tốt với tất cả các framework hiện đại như Django, Node.js, Hibernate, PHP,v.v Nó cũng cung cấp khả năng sao chép cho phép mở rộng quy mô bao nhiêu máychủ cơ sở dữ liệu tùy thích

- Dữ liệu khoa học: Bạn cần tạo terabyte dữ liệu nếu bạn đang làm việc trong

nghiên cứu và dự án khoa học Do đó, điều quan trọng là phải xử lý một cách hiệu quảnhất có thể Vì vậy, PostgreSQL cung cấp khả năng phân tích tuyệt vời và công cụSQL mạnh mẽ Điều này giúp bạn quản lý một lượng lớn dữ liệu một cách dễ dàng

1.1.5 Tổng quan về PostGIS

PostGIS là một chương trình phần mềm mã nguồn mở có thêm hỗ trợ cho cácđối tượng địa lý đến PostgreSQL cơ sở dữ liệu đối tượng - quan hệ PostGIS tuân theocác Đặc điểm Đơn giản cho Đặc tả SQL từ Hiệp hội Không gian Địa lý Mở (OGC)[CITATION Pos211 \l 1033 ]

Về mặt kỹ thuật, PostGIS được triển khai như một phần mở rộng bên ngoài củaPostgreSQL

 Tính năng:

- Các loại hình học cho Điểm, Chuỗi đường, Đa giác, Đa điểm, Chuỗi đa đường,

Trang 35

- Các vị từ không gian để xác định tương tác của các hình học bằng cách sử dụng3x3 DE-9IM (được cung cấp bởi thư viện phần mềm GEOS)[CITATION Pos211 \l

1.1.6 Tổng quan về OpenLayers Framework

OpenLayers là thư viện JavaScript mã nguồn mở (được cung cấp theo Giấyphép BSD) để hiển thị dữ liệu bản đồ trong trình duyệt web dưới dạng bản đồ trơn Nócung cấp một API để xây dựng các ứng dụng địa lý dựa trên web phong phú tương tựnhư Google Maps và Bing Maps[CITATION Ope21 \l 1033 ]

 Tính năng: OpenLayers hỗ trợ GeoRSS, KML (Ngôn ngữ đánh dấu lỗ khóa),

Ngôn ngữ đánh dấu địa lý (GML), GeoJSON và dữ liệu bản đồ từ bất kỳ nguồn nào sửdụng tiêu chuẩn OGC dưới dạng Dịch vụ bản đồ web (WMS) hoặc Dịch vụ tính năngweb (WFS)

1.2 CÁC NGÔN NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG

1.2.1 Ngôn ngữ HTML5 (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)

HTML là viết tắt của Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Nó được sử dụng đểthiết kế các trang web bằng ngôn ngữ đánh dấu HTML là sự kết hợp của ngôn ngữSiêu văn bản và Đánh dấu Siêu văn bản xác định liên kết giữa các trang web Ngônngữ đánh dấu được sử dụng để xác định tài liệu văn bản trong thẻ xác định cấu trúccủa các trang web HTML5 là phiên bản HTML thứ năm và hiện tại HTML5 đã cảithiện đánh dấu có sẵn cho các tài liệu[ CITATION HTM21 \l 1033 ]

Trang 36

 Tính năng mới:

- HTML5 đã giới thiệu các tính năng đa phương tiện mới hỗ trợ điều khiển âmthanh và video bằng cách sử dụng thẻ <audio> và <video>

- Có các yếu tố đồ họa mới bao gồm đồ họa vector và thẻ

- Làm phong phú nội dung ngữ nghĩa bằng cách bao gồm <header> <footer>,

<article>, <section> và <figure> được thêm vào

- Kéo và thả: Người dùng có thể lấy một đối tượng và kéo nó thêm vào một vị trí mới

- Dịch vụ vị trí địa lý: Giúp xác định vị trí hiện tại của khách hàng

- Cơ sở lưu trữ web cung cấp các phương pháp ứng dụng web để lưu trữ dữ liệutrên trình duyệt web

- Sử dụng cơ sở dữ liệu SQL để lưu trữ dữ liệu ngoại tuyến

- Cho phép vẽ các hình dạng khác nhau như hình tam giác, hình chữ nhật,hình tròn, v.v

- Có khả năng xử lý cú pháp sai

- Dễ dàng khai báo DOCTYPE ví dụ <!doctype html>

- Mã hóa ký tự dễ dàng, ví dụ <meta charset = “UTF-8”>

 Các thành phần mới được thêm vào trong HTML5:

<article>: Các <article> được sử dụng để đại diện cho một bài viết hoặc bình

luận của người dùng Cụ thể hơn, nội dung trong thẻ <article> độc lập với nội dungkhác của trang web (mặc dù nó có thể liên quan)

<aside>: <aside> được sử dụng để mô tả đối tượng chính của trang web theo

cách ngắn hơn như bút tô sáng Về cơ bản, nó xác định nội dung có liên quan đến nộidung chính của trang web nhưng không cấu thành ý định chính của trang chính Thẻ

<aside> tác giả, liên kết, nội dung liên quan, v.v

<figcaption>: <figurecaption> trong HTML được sử dụng để đặt chú thích cho

phần tử hình trong tài liệu

<figure>: Việc thẻ <figure> trong HTML được sử dụng để thêm nội dung khép

kín như hình minh họa, sơ đồ, ảnh hoặc danh sách mã trong tài liệu Nó có liên quanđến luồng chính nhưng nó có thể được sử dụng ở bất kỳ vị trí nào của tài liệu và hình,

Trang 37

đi theo dòng chảy của tài liệu và nếu xóa nó thì nó không ảnh hưởng đến dòng chảycủa tài liệu.

<header>: Nó chứa tiêu đề cũng như các nội dung khác, chẳng hạn như liên kết

điều hướng, mục lục, v.v

<footer>: <footer> trong HTML được sử dụng để xác định chân trang của tài

liệu HTML Phần này chứa thông tin chân trang (thông tin tác giả, thông tin bảnquyền, nhà cung cấp dịch vụ, v.v.) Thẻ chân trang được sử dụng trong thẻ nội dung.Thẻ <footer> là mới trong HTML5 Các yếu tố chân trang yêu cầu thẻ bắt đầu cũngnhư thẻ kết thúc

<main>: Phân định nội dung chính của nội dung của tài liệu hoặc ứng dụng

web

<mark>: Thẻ <mark> HTML được sử dụng để xác định văn bản được đánh

dấu Nó được sử dụng để làm nổi bật phần của văn bản trong đoạn văn

<nav>: <nav> được sử dụng để khai báo phần điều hướng trong tài liệu HTML.

Các trang web thường có các phần dành riêng cho các liên kết điều hướng, cho phépngười dùng điều hướng trang web Các liên kết này có thể được đặt bên trong thẻ điềuhướng

<section>: Nó phân định một nhóm nội dung theo chủ đề.

<details>: Thẻ <details> được sử dụng cho nội dung / thông tin ban đầu bị ẩn

nhưng có thể được hiển thị nếu người dùng muốn xem nó Thẻ này được sử dụng đểtạo tiện ích tương tác mà người dùng có thể mở hoặc đóng nó Thẻ <details> hiển thịkhi mở các thuộc tính đã đặt

<summary>: Các thẻ <summary> trong HTML được sử dụng để xác định một

bản tóm tắt cho <details> element Phần <summary> được sử dụng cùng với <details>element và cung cấp một bản tóm tắt hiển thị cho người dùng Khi người dùng nhấpvào bản tóm tắt, nội dung được đặt bên trong <details> element sẽ hiển thị và thẻ

<summary> yêu cầu cả thẻ bắt đầu và kết thúc

<time>: Thẻ <time> được sử dụng để hiển thị dữ liệu / thời gian có thể đọc

được của con người Nó cũng có thể được sử dụng để mã hóa ngày và giờ ở dạng có

Trang 38

thể đọc được bằng máy Ưu điểm chính của người dùng là có thể đề nghị thêm lờinhắc sinh nhật hoặc sự kiện theo lịch trình vào lịch cá nhân và các công cụ tìm kiếmcủa người dùng có thể tạo ra kết quả tìm kiếm thông minh hơn.

<bdi>: Thẻ <bdi> đề cập đến sự cô lập hai chiều Nó phân biệt văn bản với văn

bản khác có thể được định dạng theo hướng khác nhau Thẻ này được sử dụng khingười dùng tạo văn bản với một hướng dẫn không xác định

<wbr>: Thẻ <wbr> trong HTML là viết tắt của cơ hội ngắt từ và được sử dụng

để xác định vị trí trong văn bản được trình duyệt coi là ngắt dòng Nó chủ yếu được sửdụng khi từ được sử dụng quá dài và có khả năng phá vỡ các dòng ở sai vị trí để phùhợp với văn bản

<datalist>: <datalist> được sử dụng để cung cấp tính năng tự động hoàn tất

trong các tệp HTML Nó có thể được sử dụng với thẻ nhập liệu, để người dùng có thể

dễ dàng điền dữ liệu vào biểu mẫu bằng cách chọn dữ liệu

<keygen>: <keygen> trong HTML được sử dụng để chỉ định trường trình tạo

cặp khóa trong biểu mẫu Mục đích của <keygen> là cung cấp một cách an toàn để xácthực người dùng Khi một từ được gửi thì hai khóa được tạo ra, khóa riêng tư và khóacông khai Khóa riêng được lưu trữ cục bộ và khóa công khai được gửi đến máy chủ.Khóa công khai được sử dụng để tạo chứng chỉ máy khách để xác thực người dùngtrong tương lai

<output>: <output> trong HTML được sử dụng để đại diện cho kết quả tính

toán được thực hiện bởi tập lệnh phía máy khách như JavaScript

<progress>: Nó được sử dụng để đại diện cho tiến trình của một nhiệm vụ Nó

cũng được xác định rằng bao nhiêu công việc được thực hiện và bao nhiêu còn lại đểtải về một thứ Nó không được sử dụng để đại diện cho không gian đĩa hoặc truy vấn

có liên quan

<svg>: Thẻ đồ họa vector có thể mở rộng.

Trang 39

<canvas>: <canvas> trong HTML được sử dụng để vẽ đồ họa trên trang web

bằng JavaScript Nó có thể được sử dụng để vẽ đường dẫn, hộp, văn bản, gradient vàthêm hình ảnh Theo mặc định, nó không chứa viền và văn bản

<audio>: Nó xác định nội dung âm nhạc hoặc âm thanh.

<embed>: Xác định bộ chứa cho các ứng dụng bên ngoài (thường là trình phát

video)

<source>: Nó định nghĩa các nguồn cho <video> và <audio>.

<track>: Nó xác định các bản nhạc cho <video> và <audio>.

<video>: Nó xác định nội dung video.

 Ưu điểm:

- Hỗ trợ tất cả các trình duyệt hiện đại

- Thân thiện với nhiều thiết bị hơn

- Dễ dàng sử dụng và thực hiện

- HTML5 tích hợp với CSS, JavaScript, v.v có thể giúp xây dựng các trang webđẹp

 Hạn chế:

- Các mã dài phải được viết, rất tốn thời gian

- Chỉ có các trình duyệt hiện đại mới hỗ trợ nó

1.2.2 Ngôn ngữ CSS3

Để nói về CSS3 chắc chắn không thể không nhắc đến tiền thân của nó là CSS.CSS là từ viết tắt của cụm từ Cascading Style Sheets, ngôn ngữ được sử dụng để tạonên phong cách cho website[ CITATION CSS \l 1033 ]:

- Có thể hiểu CSS đóng vai trò như một công cụ giúp chúng ta thêm vào nhữngthay đổi về mặt hình thức như đổi bố cục, màu sắc, font chữ,…

Trang 40

- CSS hoạt động bằng cách khoanh vùng chọn dựa vào tên một thẻ HTML, IDhay Class Từ đó, áp dụng những thuộc tính cần thay đổi lên vùng được chọn.

- Nếu một website không có CSS thì đó sẽ chỉ đơn thuần là một trang chứa vănbản với 2 màu chủ đạo là trắng và đen

CSS lần đầu tiên được đề xuất bởi Håkon Wium Lie vào ngày 10 tháng 10 năm

1994 và được W3C được phát hành phiên bản đầu tiên CSS1 vào năm 1996

CSS3 là phiên bản thứ 3 và cũng là mới nhất của CSS, CSS3 được bổ sungthêm nhiều tính năng mới tiện lợi hơn CSS cho người dùng Được thừa hưởng tất cảnhững gì có trong phiên bản trước và bổ sung các tính năng mới, CSS3 hiện rất được

ưa chuộng trong thiết kế website

Với CSS3 nếu bạn kết hợp với jQuery nữa thì website của bạn sẽ trở nên sinhđộng, điển hình là các hiệu ứng Parallax, Landing Page, …

CSS3 không phải là một thành phần của HTML5 nhưng lại có quan hệ mật thiếtvới HTML5 do được phát triển song song với HTML5

Các module trong CSS3:

- Selectors

- Box Model

- Backgrounds and Borders

- Image Values and Replaced Content

Ngày đăng: 21/01/2022, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Wikipedia tiếng Việt, “Nha Trang,” 24 06 2021. [Trực tuyến]. Available:https://vi.wikipedia.org/wiki/Nha_Trang. [Đã truy câ ̣p 25 06 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nha Trang
[2] “Tổng cục Thống kê,” 2018. [Trực tuyến]. Available:https://www.gso.gov.vn/px-web-2/?pxid=V1018&amp;theme=Gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c. [Đã truy câ ̣p 10 04 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thống kê
[3] National Geographic, “GIS (Geographic Information System),” 2021. [Trực tuyến]. Available: https://www.nationalgeographic.org/encyclopedia/geographic-information-system-gis/12th-grade/. [Đã truy câ ̣p 20 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS (Geographic Information System)
[4] Emmanuel Jolaiya, “SECTION 1: Quick Introduction To GIS And WebGIS,” 03 12 2020. [Trực tuyến]. Available: https://jeafreezy.hashnode.dev/section-1-quick-introduction-to-gis-and-webgis-cki8iqqgh02a6hps15dgm5463. [Đã truy câ ̣p 11 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: SECTION 1: Quick Introduction To GIS And WebGIS
[5] Wikipedia, “GeoServer,” 16 04 2021. [Trực tuyến]. Available: https://en.wikipedia.org/wiki/GeoServer. [Đã truy câ ̣p 14 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: GeoServer
[6] Guru99, “What is PostgreSQL? Introduction, Advantages &amp; Disadvantages,”[Trực tuyến]. Available: https://www.guru99.com/introduction-postgresql.html.[Đã truy câ ̣p 15 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is PostgreSQL? Introduction, Advantages & Disadvantages
[7] Wikipedia, “PostGIS,” 23 04 2021. [Trực tuyến]. Available: https://en.wikipedia.org/wiki/PostGIS. [Đã truy câ ̣p 16 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: PostGIS
[8] Wikipedia, “OpenLayers,” 23 01 2021. [Trực tuyến]. Available: https://en.wikipedia.org/wiki/OpenLayers. [Đã truy câ ̣p 17 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: OpenLayers
[9] GeeksforGeeks, “HTML5 | Introduction,” 23 04 2019. [Trực tuyến]. Available:https://www.geeksforgeeks.org/html5-introduction/. [Đã truy câ ̣p 20 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: HTML5 | Introduction
[10] Mắt Bão, “CSS3 là gì? Từ A đến Z các tính năng mới của CSS3 so với CSS,” 22 05 2020. [Trực tuyến]. Available: https://wiki.matbao.net/css3-la-gi-tu-a-den-z-cac-tinh-nang-moi-cua-css3-so-voi-css. [Đã truy câ ̣p 21 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: CSS3 là gì? Từ A đến Z các tính năng mới của CSS3 so với CSS
[11] GeeksforGeeks, “Introduction to JavaScript,” 18 05 2021. [Trực tuyến]. Available Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to JavaScript
[12] GeeksforGeeks, “PHP | Introduction,” 23 03 2021. [Trực tuyến]. Available:https://www.geeksforgeeks.org/php-introduction/. [Đã truy câ ̣p 23 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHP | Introduction
[13] Minh Anh, “PHP là gì? PHP dùng để làm gì trong lập trình?,” 28 10 2020. [Trực tuyến]. Available: https://news.timviec.com.vn/php-la-gi-71062.html. [Đã truy câ ̣p 23 05 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHP là gì? PHP dùng để làm gì trong lập trình
[14] Đào Trúc Uyên, "Xây dựng WebGIS mã nguồn mở phục vụ tra cứu thông tin nhà trọ trực tuyến khu vực Quận Tân Bình," Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng WebGIS mã nguồn mở phục vụ tra cứu thông tin nhàtrọ trực tuyến khu vực Quận Tân Bình
[15] Lê Văn Sony, "Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính thành phố Hồ Chí Minh," Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tinhành chính thành phố Hồ Chí Minh
[16] Đặng Xuân Tiến, "Ứng dụng GIS hỗ trợ xử lý biến động đất đai tại huyện Bắc Bình – tỉnh Bình Thuận," Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2014.PHỤ LỤC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS hỗ trợ xử lý biến động đất đai tại huyệnBắc Bình – tỉnh Bình Thuận
1. PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT POSTGRESQL VÀ POSTGISĐầu tiên để cài đặt PostgreSQL ta truy cập vào link và tải phiên bản phù hợp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w