1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chuong 3 Khuyết điểm: Dòng sản phẩm sữa Milo với chất lượng vượt trội trong việc công cấp năng lượng cho các hoạt động của trẻ em nhưng lại không giúp bổ xung nhiều canxi tăng chiều cao. 5.1.4. Thiết kế bao bì sản phẩm. Ưu điểm: Bao bì được thiết kế đ

50 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 698,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khuyết điểm: Dòng sản phẩm sữa Milo với chất lượng vượt trội trong việc công cấp năng lượng cho các hoạt động của trẻ em nhưng lại không giúp bổ xung nhiều canxi tăng chiều cao. 5.1.4. Thiết kế bao bì sản phẩm. Ưu điểm: Bao bì được thiết kế đẹp, bắt mắt với gam màu xanh lá, thiết kế của bao bì tiện lợi trong việc mua sắm, sử dụng cũng như bảo quản. Khuyết điểm: Không tạo nên được sự khác biệt so với các dòng sản phẩm sữa khác, không gây được ấn tượng lớn với người mua. 5.1.5. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm. Ưu điểm: dịch vụ hỗ trợ đa dạng, Website của công ty có nhiều thông tin về sản phẩm cũng như giá cả giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn, điểm cộng cho sản phẩm còn nằm ở việc bán hàng trực tiếp qua mạng và chuyển phát nhanh tới tận tay người tiêu dùng, tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc mua bán sản phẩm. Khuyết điểm: Việc chăm sóc khách hàng chưa được tốt lắm, những khiếu nại khi được gửi lên nhà sản xuất vẫn chưa được giải quyết nhanh chóng mà khách hàng phải chờ đợi một thời gian. 5.1.6. Các chiến lược hỗ trợ cho chiến lược sản phẩm. Ưu điểm: Chiến lược giá phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại của đất nước, vận dụng tốt các phối thức trong chiến lược marketing. Nhược điểm: Việc phân phối rộng rãi gây ra việc dễ làm các mặt hàng giả và làm mất uy tín của thương hiệu, gây ấn tượng xấu trong đầu của khách hàng. 5.2 Giải pháp. Kích thước tập hợp sản phẩm: + Hiện nay tại các thành phố trung ương số trẻ em mắc bệnh thừa cân ở độ tuổi 516 tuổi là 27.4%, ở các thành phố địa phương,thị trấn, thị xã là 10% và các khu vực khác là khoảng 7%, bên cạnh đó sản phẩm sữa Milo có khá nhiều chất béo và đường , vì vậy mở rộng thêm các sản phẩm sữa ít đường, không đường dành cho những trẻ em có tình trạng thừa cân là việc cần thiết. + Yêu cầu của khách hàng cho sản phẩm ngày càng cao, vì vậy cần cho ra các sản phẩm 2 trong 1, hoặc là 3 trong 1 nhằm gia tăng tối đa sự tiện ích của sản phẩm. + Dòng sản phẩm sữa Milo chỉ có một hương vị duy nhất nên việc tạo ra thêm nhiều hương vị khác nhằm tránh sự nhàm chán cho người tiêu dùng. – Nhãn hiệu sản phẩm: + Thực hiện bảo hộ nhãn hiệu riêng của để tránh hiện tượng hàng giả, hàng nhái trên thị trường hiện nay. Hướng dẫn khách hàng những thông tin để phân biệt nhãn hiệu thật với các sản phẩm khác. + Đối với dòng sản phẩm sữa Milo cần phải có sự cái tiến trong nhãn hiệu sản phẩm, tuy có thiết kế nhãn hiệu rõ ràng nhưng lại thiếu điểm nhấn để tạo nhiều sự chú ý của khách hàng. – Đặc tính sản phẩm. + Lấy chất lượng là số một để thu hút sự quan tâm của khách hàng, thương hiệu cần phải tạo ra nhiều hơn các đặc tính phù hợp và chỉ dành riêng cho đối tượng khách hàng ở Việt Nam, vì mỗi quốc gia, mỗi châu lục cơ thể mỗi người sẽ khác biệt và cần sự chăm sóc khác nhau nhau.Việc tạo ra các sản phẩm đặc biệt cho từng vùng chính là cách giúp cho sản phẩm tạo được dấu ấn trong lòng khách hàng. + Phần lớn các bà mẹ ở Việt Nam đều mong muốn con của mình cao lớn, sản phẩm sữa Milo cung cấp vượt trội năng lượng cho người tiêu dùng nhưng lại cung cấp lượng canxi khá ít để tăng cường chiều cao cho trẻ em. Nên bổ xung thêm canxi trong mỗi sản phẩm sữa Milo. – Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm.

Trang 1

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1

• Quan niệm của các học giả trọng thương

• Quan điểm của Adam Smith (Lý thuyết lợi thế tuyệt đối)

• Quan điểm của David Ricardo (Lợi thế so sánh)

• Quan điểm của J.Stuart Mill (Lý thuyết về giá trị quốc tế,

mối tương quan của cầu)

• Quan điểm của Heckscher-Ohlin (Lý thuyết về tỷ lệ các

yếu tố)

• Quan điểm của C.Mac về ngoại thương

• Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm (international

product cycle)

• Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia (national

competitive advantage)

Trang 2

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2

Quan niệm của các học giả trọng thương

Hoàn cảnh ra đời: Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB

Quan điểm:

Thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia là lượng vàng, bạccủa quốc gia đó

COI TRỌNG NGOẠI THƯƠNG

- Xuất khẩu càng nhiều càng tốt, ưu tiên xuất khẩu thành phẩm

- Hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu thành phẩm

- Khuyến khích chở hàng bằng tàu của nước mình

- Sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động ngoại thương

Trang 3

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

3

Quan niệm của các học giả trọng thương

Ưu nhược điểm:

Là những tư tưởng đầu tiên về TMQTQuá chú ý đến vai trò của Nhà nước

Ít tính lý luận, chưa giải thích được bản chấtCoi vàng bạc là thước đo sự giàu có

Trang 4

Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage)

• Tác giả: Adam Smith (1723-1790)

• Tác phẩm: The Wealth of Nations

(1776)

• Quan điểm: Sự giàu có, phồn thịnh

của một quốc gia phụ thuộc vào số

hàng hoá và dịch vụ mà quốc gia đó

sẵn có ở trong nước

Trang 5

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

5

Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối

Lợi thế tuyệt đối đề cập đến số lượng của một loại sảnphẩm có thể được sản xuất ra, sử dụng cùng một đơn vị nguồn lực

ở hai nước khác nhau

Giả thiết:

-Lao động yếu tố sản xuất duy nhất;

-Lao động trong mỗi quốc gia có thể di chuyển tự do giữa cácngành sx, nhưng không di chuyển giữa các quốc gia

-Thị trường cạnh tranh hoàn hỏa

-Chi phí vận chuyển bằng 0

Trang 6

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

6

Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối

Chuyển một đơn vị nguồn lực của Việt nam sang sản xuấtgạo và một đơn vị nguồn lực của Hàn quốc sang sản xuất vải

Trang 7

Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối

Tiết kiệm được thời gian do người LĐ không phải chuyển từ việc SX sp này sang sp khác

Trang 8

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

8

Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo

Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt đối được xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về lượng nguồn lực cần có để

SX 1 đơn vị sản phẩm ở các quốc gia khác nhau (hay hiệu quả sản xuất tuyệt đối), thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ CHI PHÍ CƠ HỘI (hay hiệu quả SX tương đối).

Trang 11

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

11

Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo

Chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lượng mặt hàng Y cần được cắt giảm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X

Trang 12

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

12

Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo

- Nước A được coi là có lợi thế so sánh về mặt hàng X nếuchi phí cơ hội để sản xuất mặt hàng X ở nước A thấp hơn chi phi

cơ hội của mặt hàng X ở nước B

- Mọi nước đều có lợi khi tham gia phân công lao độngquốc tế nhờ việc chuyên môn hóa vào sản xuất mặt hàng mà mình

có lợi thế so sánh, sau đó trao đổi lấy mặt hàng mà mình bất lợi thế

so sánh

CƠ SỞ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ LÀ LỢI THẾ SO

SÁNH

Trang 13

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

13

1 Một nước có lợi thế so sỏnh về một mặt hàng thì nước đó cũng có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó

2 Khi một nước có lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng thì nước đó cũng có lợi thế so sánh về mặt hàng đó

3 Một nước có lợi thế tuyệt đối mới có được lợi ích trong buôn bán quốc tế

4 Lợi thế tuyệt đối nếu thiếu lợi thế so sánh thì không thể có lợi ích thương mại

Trang 15

Hệ số biểu thị lợi thế so sánh viết tắt là RCA

(the Coefficient of Revealed Comparative Advantage)

w

XW A

XA

E

E E

E

Trong đó:

EXA: Giá trị XK sản phẩm X của quốc gia A

EA: Tổng giá trị XK của quốc gia A

EXW: Giá trị XK sản phẩm X của toàn thế giới

Ew: Tổng giá trị XK của toàn thế giới.

Công thức:

Ý nghĩa:

Chỉ ra khả năng cạnh tranh xuất khẩu của một quốc gia về một sản phẩm xác định trong mối tương quan với mức xuất khẩu thế giới của sản phẩm đó

RCA <1: Sản phẩm không có lợi thế so sánh

1<RCA <2.5: Sản phẩm có lợi thế so sánh cao

RCA ≥2.5: Sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao

Trang 16

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

16

Quan điểm của J.Stuart Mill (Lý thuyết về giá trị quốc tế, mối tương quan của cầu):

Giới hạn tỷ lệ trao đổi mậu dịch chính là những

tỷ lệ trao đổi trong nước, tuỳ ở năng suất tương đối của mỗi quốc gia.

Trong giới hạn này, tỷ lệ mậu dịch thực sự tuỳ thuộc vào số cầu của mỗi nước đối với sản phẩm của nước khác

Tỷ lệ trao đổi này sẽ ổn định khi xuất khẩu của một quốc gia vừa đủ để trang trải số nhập khẩu của quốc gia đó.

Trang 17

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

17

Tỷ lệ trao đổi trong nước:

Việt Nam: 1 gạo = 2 vải  2 gạo = 4 vải Hàn quốc: 3 gạo = 4 vải

Tỷ lệ trao đổi quốc tế:

4 vải = 2 gạo đến 3 gạo

Trang 18

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

18

Việt Nam: di chuyển 2h lao động

Chuyên môn hóa: +4 vải – 2 gạo Trao đổi - 4 vải + 2,5 gạo

Hàn quốc: di chuyển 2h lao động

Chuyên môn hóa: -4 vải + 3 gạo Trao đổi + 4 vải - 2,5 gạo

Trang 19

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

19

Quan điểm của Heckscher-Ohlin

(Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố)

Khái niệm hàm lượng các yếu tố:

Mặt hàng X được coi là sử dụng nhiều (một cách tươngđối) lao động nếu tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tốkhác (vốn) sử dụng để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng đólớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố đó để sản xuất ra mộtđơn vị mặt hàng Y khác

LX/KX > LY/ KY

Khái niệm về sự dồi dào tương đối của các yếu tố:

Quốc gia A được coi là dồi dào tương đối về lao động nếu

tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác củaquốc gia đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng của quốc gia khác

LA/KA > LB/KB

Trang 20

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 21

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

B C A

Trang 22

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

22

Đường bàng quan (Indifferent curve)

Đường bàng quan là tập hợp những kết hợp hàng hóa đém lại cùng sự thoả mãn cho người tiêu dùng

A

B C

U 2

U 1

Trang 23

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

23

Khi chưa có ngoại thương

Đường giới hạn khả năng sản xuất đồng thời là đường giới hạn khả năng tiêu dùng

Đường bàng

quan

Điểm sản xuất = điểm tiêu dùng =

A

Trang 24

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Điểm tiêu dùng

B

Trang 25

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

25

Ngoại thương xuất hiện nhưng trong dài hạn, điểm sản xuất thay đổi

Đường giới hạn khả năng tiêu dùng

D

B A

Trang 26

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 27

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

27

Quan điểm của Heckscher-Ohlin

(Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố)

Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất:

Thương mại tự do sẽ làm cho giá cả các yếu tố sản xuất có xu hướng trở nên cân bằng và nếu hai quốc gia tiếp tục sản xuất cả hai mặt hàng (chuyên môn hóa không hoàn toàn) thì giá cả các yếu tố sẽ thực

sự trở nên cân bằng

Trang 28

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

28

Quan điểm của Heckscher-Ohlin

(Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố)

Định lý Rybzynski:

Tại mức giá hàng hóa tương quan không đổi thì sự

gia tăng mức cung của một yếu tố sản xuất sẽ làm

tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó và

làm giảm sản lượng của mặt hàng kia

Trang 29

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

đó sẽ tăng lên còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống

Trang 30

Cấu trúc cân bằng chung của học thuyết H-O

MÔ HÌNH MẬU DỊCH

GIÁ CẢ SẢN PHẨM SO SÁNH

CÂN BẰNG NỘI ĐỊA GIÁ SẢN PHẨM

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁ YẾU TỐ SẢN XUẤT

CUNG YẾU TỐ SẢN XUẤT CẦU YẾU TỐ SẢN XUẤT

CẦU SẢN PHÂM

THỊ HIẾU NGƯỜI TIÊU

Trang 31

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

31

Quan điểm của C.Mác về ngoại thương

Nguyên tắc chi phối ngoại thương là bình đẳng, cùng có lợi

Sự hình thành và phát triển của ngoại thương là tất yếu kháchquan của phương thức sản xuất tử bản chủ nghĩa

Trang 32

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Nước đang phát triển Nước phát

triển

Trang 33

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

33

Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia (national competitive advantage)

Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh

Điều kiện

về cấu

Các ngành hỗ trợ và có liên quan

Trang 34

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

34

Điều kiện các yếu tố sản xuất

Đầu vào cơ bản - đầu vào cao cấp

Nhân lực Tài nguyên thiên nhiên Tri thức

Vốn

Cơ sở hạ tầng

Cơ chế hình thành đầu vào: Nhà nước hay doanh nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

35

Điều kiện nhu cầu trong nước

Bản chất nhu cầu Dung lượng

Cơ chế lan truyền nhu cầu

Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan

Ngành CN hỗ trợ là ngành SX cung ứng đầu vào cho chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN

Ngành sản xuất có liên quan là ngành có thể chia sẻ hoặc phối hợp hoạt động trong các khâu phát triển

Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh

Trang 36

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

36

Lợi ích của Ngoại thương

Khi chưa có ngoại thương

Đường giới hạn khả năng sản xuất đồng thời là đường giới hạn khả năng tiêu dùng

Đường bàng

quan

Điểm sản xuất = điểm tiêu dùng =

A

Trang 37

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

37

Lợi ích của Ngoại thương

Lợi ích từ trao đổi: gain from exchange

Đường giới hạn khả năng tiêu dùng có độ dốc bằng tỷ lệ trao

đổi Điểm sản xuất A

Điểm tiêu dùng

B

Trang 38

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

38

Lợi ích của Ngoại thương

Lợi ích từ chuyên môn hóa: gain from specialization

Đường giới hạn khả năng tiêu dùng

D

B A

Trang 39

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

39

Lợi ích của Ngoại thương

Mở rộng và thay đổi cơ cấu tiêu dùng nhằm đem lại sựthỏa mãn cao hơn

Đa dạng hóa sản phẩm (nhằm phân tán rủi ro)Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô (lợi ích hiệu quả

từ việc tăng quy mô)

Thúc đẩy cạnh tranh (giảm nguồn lợi thị trường của cáccông ty trong nước)

Hợp lý hóa sản xuất, phân phối (loại bỏ các công tykém hiệu quả)

Trang 40

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Quy mô sản xuất

Chuyên môn hóa

Chi phí sản xuất

LỢI ÍCH CỦA

NGOẠI THƯƠNG

Trang 41

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

41

Đối với doanh nghiệp

Động lực xuất khẩu:

Sử dụng khả năng dư thừa

Thu được nhiều lợi ích hơn

Phân tán rủi ro

Cơ hội nhập khẩu

Động lực nhập khẩu:

Có được nguồn cung cấp rẻ

Có thêm nhiều mặt hàng, nhiều sản phẩm

Giảm rủi ro do phụ thuộc vào nhà cung cấp

Trang 42

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Pw

Trang 43

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

43

Ngoại thươn g của một nền kinh tế mở quy mô nhỏ

Nhận xét:

Trong một nền kinh tế mở, những dư thừa hay thiêu hụt

về một loại hàng hóa sẽ được bù đắp bởi xuất khẩu haợc nhậpkhẩu

Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố kháccân bằng thì sự thay đổi về cung cầu trong nước sẽ dẫn đến sựthay đổi về số hàng xuất nhập khẩu hơn là sự thay đổi về giátrong nước

Trang 44

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 45

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

45

Cung tăng Cung giảm Cầu tăng Cầu giảm

Trang 46

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

- OPEC?

- Các nước xuất khẩu cà phê?

Trang 47

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

47

Bài tâp 1 Hãy chỉ ra trong mỗi trường hợp sau, có thể có

thương mại giữa Anh và Mỹ không Nếu có thì quốc gia nào sẽ chuyên môn hóa vào mặt hàng nào?

US UK US UK US UKLúa mỳ (tạ/giờ lao động) 8 3 8 4 8 4Vải (m/giờ lao động) 2 5 4 2 7 2

b Giả sử trong trường hợp C, tỷ lệ trao đổi là 3 mét vải lấy 4

tạ lúa mỳ Với tỷ lệ trao đổi này, có thương mại quốc tế không Chỉ ra lợi ích mà mỗi nước thu được từ thương mại quốc tế.

Trang 48

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

48

Bài tập 2 Cho biết số ngày công lao động cần thiết để sản xuất

một đơn vị sản phẩm ở mỗi nước như sau:

a Tính số đơn vị sản phẩm mà mỗi nước sản xuất được với một

ngày công lao động.

b Giả sử rằng Nhật bản có 1000 ngày công lao động Hãy vẽ

đường giới hạn khả năng sản xuất của nước này.

c Giả sử tỷ lệ trao đổi là 1 thép = 2 vải, vẽ đường giới hạn khả

năng tiêu dùng của Nhật Bản.

d Hãy xác định điểm tiêu dùng của Nhật Bản trước và sau khi có

thương mại Chỉ ra rằng thương mại cho phép nước này đạt tới điểm tiêu dùng mới với mức tiêu dùng cả hai mặt hàng đều tăng lên.

Việt Nam Nhật BảnVải 3 ngày 2 ngàyThép 6 ngày 5 ngày

Trang 49

CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 50

Bài tập về nhà

Tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá độ mở của nền kinh tế Từ đó, xác định độ mở của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 2016 và bình luận.

Ngày đăng: 21/01/2022, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm