Khuyết điểm: Dòng sản phẩm sữa Milo với chất lượng vượt trội trong việc công cấp năng lượng cho các hoạt động của trẻ em nhưng lại không giúp bổ xung nhiều canxi tăng chiều cao. 5.1.4. Thiết kế bao bì sản phẩm. Ưu điểm: Bao bì được thiết kế đẹp, bắt mắt với gam màu xanh lá, thiết kế của bao bì tiện lợi trong việc mua sắm, sử dụng cũng như bảo quản. Khuyết điểm: Không tạo nên được sự khác biệt so với các dòng sản phẩm sữa khác, không gây được ấn tượng lớn với người mua. 5.1.5. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm. Ưu điểm: dịch vụ hỗ trợ đa dạng, Website của công ty có nhiều thông tin về sản phẩm cũng như giá cả giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn, điểm cộng cho sản phẩm còn nằm ở việc bán hàng trực tiếp qua mạng và chuyển phát nhanh tới tận tay người tiêu dùng, tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc mua bán sản phẩm. Khuyết điểm: Việc chăm sóc khách hàng chưa được tốt lắm, những khiếu nại khi được gửi lên nhà sản xuất vẫn chưa được giải quyết nhanh chóng mà khách hàng phải chờ đợi một thời gian. 5.1.6. Các chiến lược hỗ trợ cho chiến lược sản phẩm. Ưu điểm: Chiến lược giá phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại của đất nước, vận dụng tốt các phối thức trong chiến lược marketing. Nhược điểm: Việc phân phối rộng rãi gây ra việc dễ làm các mặt hàng giả và làm mất uy tín của thương hiệu, gây ấn tượng xấu trong đầu của khách hàng. 5.2 Giải pháp. Kích thước tập hợp sản phẩm: + Hiện nay tại các thành phố trung ương số trẻ em mắc bệnh thừa cân ở độ tuổi 516 tuổi là 27.4%, ở các thành phố địa phương,thị trấn, thị xã là 10% và các khu vực khác là khoảng 7%, bên cạnh đó sản phẩm sữa Milo có khá nhiều chất béo và đường , vì vậy mở rộng thêm các sản phẩm sữa ít đường, không đường dành cho những trẻ em có tình trạng thừa cân là việc cần thiết. + Yêu cầu của khách hàng cho sản phẩm ngày càng cao, vì vậy cần cho ra các sản phẩm 2 trong 1, hoặc là 3 trong 1 nhằm gia tăng tối đa sự tiện ích của sản phẩm. + Dòng sản phẩm sữa Milo chỉ có một hương vị duy nhất nên việc tạo ra thêm nhiều hương vị khác nhằm tránh sự nhàm chán cho người tiêu dùng. – Nhãn hiệu sản phẩm: + Thực hiện bảo hộ nhãn hiệu riêng của để tránh hiện tượng hàng giả, hàng nhái trên thị trường hiện nay. Hướng dẫn khách hàng những thông tin để phân biệt nhãn hiệu thật với các sản phẩm khác. + Đối với dòng sản phẩm sữa Milo cần phải có sự cái tiến trong nhãn hiệu sản phẩm, tuy có thiết kế nhãn hiệu rõ ràng nhưng lại thiếu điểm nhấn để tạo nhiều sự chú ý của khách hàng. – Đặc tính sản phẩm. + Lấy chất lượng là số một để thu hút sự quan tâm của khách hàng, thương hiệu cần phải tạo ra nhiều hơn các đặc tính phù hợp và chỉ dành riêng cho đối tượng khách hàng ở Việt Nam, vì mỗi quốc gia, mỗi châu lục cơ thể mỗi người sẽ khác biệt và cần sự chăm sóc khác nhau nhau.Việc tạo ra các sản phẩm đặc biệt cho từng vùng chính là cách giúp cho sản phẩm tạo được dấu ấn trong lòng khách hàng. + Phần lớn các bà mẹ ở Việt Nam đều mong muốn con của mình cao lớn, sản phẩm sữa Milo cung cấp vượt trội năng lượng cho người tiêu dùng nhưng lại cung cấp lượng canxi khá ít để tăng cường chiều cao cho trẻ em. Nên bổ xung thêm canxi trong mỗi sản phẩm sữa Milo. – Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm.
Trang 1CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1
• Quan niệm của các học giả trọng thương
• Quan điểm của Adam Smith (Lý thuyết lợi thế tuyệt đối)
• Quan điểm của David Ricardo (Lợi thế so sánh)
• Quan điểm của J.Stuart Mill (Lý thuyết về giá trị quốc tế,
mối tương quan của cầu)
• Quan điểm của Heckscher-Ohlin (Lý thuyết về tỷ lệ các
yếu tố)
• Quan điểm của C.Mac về ngoại thương
• Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm (international
product cycle)
• Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia (national
competitive advantage)
Trang 2CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2
Quan niệm của các học giả trọng thương
Hoàn cảnh ra đời: Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB
Quan điểm:
Thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia là lượng vàng, bạccủa quốc gia đó
COI TRỌNG NGOẠI THƯƠNG
- Xuất khẩu càng nhiều càng tốt, ưu tiên xuất khẩu thành phẩm
- Hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu thành phẩm
- Khuyến khích chở hàng bằng tàu của nước mình
- Sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động ngoại thương
Trang 3CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3
Quan niệm của các học giả trọng thương
Ưu nhược điểm:
Là những tư tưởng đầu tiên về TMQTQuá chú ý đến vai trò của Nhà nước
Ít tính lý luận, chưa giải thích được bản chấtCoi vàng bạc là thước đo sự giàu có
Trang 4Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage)
• Tác giả: Adam Smith (1723-1790)
• Tác phẩm: The Wealth of Nations
(1776)
• Quan điểm: Sự giàu có, phồn thịnh
của một quốc gia phụ thuộc vào số
hàng hoá và dịch vụ mà quốc gia đó
sẵn có ở trong nước
Trang 5CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
5
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tuyệt đối đề cập đến số lượng của một loại sảnphẩm có thể được sản xuất ra, sử dụng cùng một đơn vị nguồn lực
ở hai nước khác nhau
Giả thiết:
-Lao động yếu tố sản xuất duy nhất;
-Lao động trong mỗi quốc gia có thể di chuyển tự do giữa cácngành sx, nhưng không di chuyển giữa các quốc gia
-Thị trường cạnh tranh hoàn hỏa
-Chi phí vận chuyển bằng 0
Trang 6CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
6
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối
Chuyển một đơn vị nguồn lực của Việt nam sang sản xuấtgạo và một đơn vị nguồn lực của Hàn quốc sang sản xuất vải
Trang 7Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối
Tiết kiệm được thời gian do người LĐ không phải chuyển từ việc SX sp này sang sp khác
Trang 8CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
8
Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo
Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt đối được xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về lượng nguồn lực cần có để
SX 1 đơn vị sản phẩm ở các quốc gia khác nhau (hay hiệu quả sản xuất tuyệt đối), thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ CHI PHÍ CƠ HỘI (hay hiệu quả SX tương đối).
Trang 11CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
11
Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo
Chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lượng mặt hàng Y cần được cắt giảm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X
Trang 12CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
12
Lý thuyết về lợi thế so sánh của D.Ricardo
- Nước A được coi là có lợi thế so sánh về mặt hàng X nếuchi phí cơ hội để sản xuất mặt hàng X ở nước A thấp hơn chi phi
cơ hội của mặt hàng X ở nước B
- Mọi nước đều có lợi khi tham gia phân công lao độngquốc tế nhờ việc chuyên môn hóa vào sản xuất mặt hàng mà mình
có lợi thế so sánh, sau đó trao đổi lấy mặt hàng mà mình bất lợi thế
so sánh
CƠ SỞ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ LÀ LỢI THẾ SO
SÁNH
Trang 13CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
13
1 Một nước có lợi thế so sỏnh về một mặt hàng thì nước đó cũng có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó
2 Khi một nước có lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng thì nước đó cũng có lợi thế so sánh về mặt hàng đó
3 Một nước có lợi thế tuyệt đối mới có được lợi ích trong buôn bán quốc tế
4 Lợi thế tuyệt đối nếu thiếu lợi thế so sánh thì không thể có lợi ích thương mại
Trang 15Hệ số biểu thị lợi thế so sánh viết tắt là RCA
(the Coefficient of Revealed Comparative Advantage)
w
XW A
XA
E
E E
E
Trong đó:
EXA: Giá trị XK sản phẩm X của quốc gia A
EA: Tổng giá trị XK của quốc gia A
EXW: Giá trị XK sản phẩm X của toàn thế giới
Ew: Tổng giá trị XK của toàn thế giới.
Công thức:
Ý nghĩa:
Chỉ ra khả năng cạnh tranh xuất khẩu của một quốc gia về một sản phẩm xác định trong mối tương quan với mức xuất khẩu thế giới của sản phẩm đó
RCA <1: Sản phẩm không có lợi thế so sánh
1<RCA <2.5: Sản phẩm có lợi thế so sánh cao
RCA ≥2.5: Sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao
Trang 16CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
16
Quan điểm của J.Stuart Mill (Lý thuyết về giá trị quốc tế, mối tương quan của cầu):
Giới hạn tỷ lệ trao đổi mậu dịch chính là những
tỷ lệ trao đổi trong nước, tuỳ ở năng suất tương đối của mỗi quốc gia.
Trong giới hạn này, tỷ lệ mậu dịch thực sự tuỳ thuộc vào số cầu của mỗi nước đối với sản phẩm của nước khác
Tỷ lệ trao đổi này sẽ ổn định khi xuất khẩu của một quốc gia vừa đủ để trang trải số nhập khẩu của quốc gia đó.
Trang 17CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
17
Tỷ lệ trao đổi trong nước:
Việt Nam: 1 gạo = 2 vải 2 gạo = 4 vải Hàn quốc: 3 gạo = 4 vải
Tỷ lệ trao đổi quốc tế:
4 vải = 2 gạo đến 3 gạo
Trang 18CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
18
Việt Nam: di chuyển 2h lao động
Chuyên môn hóa: +4 vải – 2 gạo Trao đổi - 4 vải + 2,5 gạo
Hàn quốc: di chuyển 2h lao động
Chuyên môn hóa: -4 vải + 3 gạo Trao đổi + 4 vải - 2,5 gạo
Trang 19CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
19
Quan điểm của Heckscher-Ohlin
(Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố)
Khái niệm hàm lượng các yếu tố:
Mặt hàng X được coi là sử dụng nhiều (một cách tươngđối) lao động nếu tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tốkhác (vốn) sử dụng để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng đólớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố đó để sản xuất ra mộtđơn vị mặt hàng Y khác
LX/KX > LY/ KY
Khái niệm về sự dồi dào tương đối của các yếu tố:
Quốc gia A được coi là dồi dào tương đối về lao động nếu
tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác củaquốc gia đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng của quốc gia khác
LA/KA > LB/KB
Trang 20CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 21CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
B C A
Trang 22CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
22
Đường bàng quan (Indifferent curve)
Đường bàng quan là tập hợp những kết hợp hàng hóa đém lại cùng sự thoả mãn cho người tiêu dùng
A
B C
U 2
U 1
Trang 23CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
23
Khi chưa có ngoại thương
Đường giới hạn khả năng sản xuất đồng thời là đường giới hạn khả năng tiêu dùng
Đường bàng
quan
Điểm sản xuất = điểm tiêu dùng =
A
Trang 24CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điểm tiêu dùng
B
Trang 25CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
25
Ngoại thương xuất hiện nhưng trong dài hạn, điểm sản xuất thay đổi
Đường giới hạn khả năng tiêu dùng
D
B A
Trang 26CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 27CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
27
Quan điểm của Heckscher-Ohlin
(Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố)
Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất:
Thương mại tự do sẽ làm cho giá cả các yếu tố sản xuất có xu hướng trở nên cân bằng và nếu hai quốc gia tiếp tục sản xuất cả hai mặt hàng (chuyên môn hóa không hoàn toàn) thì giá cả các yếu tố sẽ thực
sự trở nên cân bằng
Trang 28CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
28
Quan điểm của Heckscher-Ohlin
(Lý thuyết về tỷ lệ các yếu tố)
Định lý Rybzynski:
Tại mức giá hàng hóa tương quan không đổi thì sự
gia tăng mức cung của một yếu tố sản xuất sẽ làm
tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó và
làm giảm sản lượng của mặt hàng kia
Trang 29CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
đó sẽ tăng lên còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống
Trang 30Cấu trúc cân bằng chung của học thuyết H-O
MÔ HÌNH MẬU DỊCH
GIÁ CẢ SẢN PHẨM SO SÁNH
CÂN BẰNG NỘI ĐỊA GIÁ SẢN PHẨM
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁ YẾU TỐ SẢN XUẤT
CUNG YẾU TỐ SẢN XUẤT CẦU YẾU TỐ SẢN XUẤT
CẦU SẢN PHÂM
THỊ HIẾU NGƯỜI TIÊU
Trang 31CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
31
Quan điểm của C.Mác về ngoại thương
Nguyên tắc chi phối ngoại thương là bình đẳng, cùng có lợi
Sự hình thành và phát triển của ngoại thương là tất yếu kháchquan của phương thức sản xuất tử bản chủ nghĩa
Trang 32CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Nước đang phát triển Nước phát
triển
Trang 33CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
33
Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia (national competitive advantage)
Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh
Điều kiện
về cấu
Các ngành hỗ trợ và có liên quan
Trang 34CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
34
Điều kiện các yếu tố sản xuất
Đầu vào cơ bản - đầu vào cao cấp
Nhân lực Tài nguyên thiên nhiên Tri thức
Vốn
Cơ sở hạ tầng
Cơ chế hình thành đầu vào: Nhà nước hay doanh nghiệp
Trang 35CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
35
Điều kiện nhu cầu trong nước
Bản chất nhu cầu Dung lượng
Cơ chế lan truyền nhu cầu
Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan
Ngành CN hỗ trợ là ngành SX cung ứng đầu vào cho chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN
Ngành sản xuất có liên quan là ngành có thể chia sẻ hoặc phối hợp hoạt động trong các khâu phát triển
Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh
Trang 36CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
36
Lợi ích của Ngoại thương
Khi chưa có ngoại thương
Đường giới hạn khả năng sản xuất đồng thời là đường giới hạn khả năng tiêu dùng
Đường bàng
quan
Điểm sản xuất = điểm tiêu dùng =
A
Trang 37CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
37
Lợi ích của Ngoại thương
Lợi ích từ trao đổi: gain from exchange
Đường giới hạn khả năng tiêu dùng có độ dốc bằng tỷ lệ trao
đổi Điểm sản xuất A
Điểm tiêu dùng
B
Trang 38CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
38
Lợi ích của Ngoại thương
Lợi ích từ chuyên môn hóa: gain from specialization
Đường giới hạn khả năng tiêu dùng
D
B A
Trang 39CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
39
Lợi ích của Ngoại thương
Mở rộng và thay đổi cơ cấu tiêu dùng nhằm đem lại sựthỏa mãn cao hơn
Đa dạng hóa sản phẩm (nhằm phân tán rủi ro)Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô (lợi ích hiệu quả
từ việc tăng quy mô)
Thúc đẩy cạnh tranh (giảm nguồn lợi thị trường của cáccông ty trong nước)
Hợp lý hóa sản xuất, phân phối (loại bỏ các công tykém hiệu quả)
Trang 40CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Quy mô sản xuất
Chuyên môn hóa
Chi phí sản xuất
LỢI ÍCH CỦA
NGOẠI THƯƠNG
Trang 41CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
41
Đối với doanh nghiệp
Động lực xuất khẩu:
Sử dụng khả năng dư thừa
Thu được nhiều lợi ích hơn
Phân tán rủi ro
Cơ hội nhập khẩu
Động lực nhập khẩu:
Có được nguồn cung cấp rẻ
Có thêm nhiều mặt hàng, nhiều sản phẩm
Giảm rủi ro do phụ thuộc vào nhà cung cấp
Trang 42CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Pw
Trang 43CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
43
Ngoại thươn g của một nền kinh tế mở quy mô nhỏ
Nhận xét:
Trong một nền kinh tế mở, những dư thừa hay thiêu hụt
về một loại hàng hóa sẽ được bù đắp bởi xuất khẩu haợc nhậpkhẩu
Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố kháccân bằng thì sự thay đổi về cung cầu trong nước sẽ dẫn đến sựthay đổi về số hàng xuất nhập khẩu hơn là sự thay đổi về giátrong nước
Trang 44CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 45CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
45
Cung tăng Cung giảm Cầu tăng Cầu giảm
Trang 46CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
- OPEC?
- Các nước xuất khẩu cà phê?
Trang 47CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
47
Bài tâp 1 Hãy chỉ ra trong mỗi trường hợp sau, có thể có
thương mại giữa Anh và Mỹ không Nếu có thì quốc gia nào sẽ chuyên môn hóa vào mặt hàng nào?
US UK US UK US UKLúa mỳ (tạ/giờ lao động) 8 3 8 4 8 4Vải (m/giờ lao động) 2 5 4 2 7 2
b Giả sử trong trường hợp C, tỷ lệ trao đổi là 3 mét vải lấy 4
tạ lúa mỳ Với tỷ lệ trao đổi này, có thương mại quốc tế không Chỉ ra lợi ích mà mỗi nước thu được từ thương mại quốc tế.
Trang 48CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
48
Bài tập 2 Cho biết số ngày công lao động cần thiết để sản xuất
một đơn vị sản phẩm ở mỗi nước như sau:
a Tính số đơn vị sản phẩm mà mỗi nước sản xuất được với một
ngày công lao động.
b Giả sử rằng Nhật bản có 1000 ngày công lao động Hãy vẽ
đường giới hạn khả năng sản xuất của nước này.
c Giả sử tỷ lệ trao đổi là 1 thép = 2 vải, vẽ đường giới hạn khả
năng tiêu dùng của Nhật Bản.
d Hãy xác định điểm tiêu dùng của Nhật Bản trước và sau khi có
thương mại Chỉ ra rằng thương mại cho phép nước này đạt tới điểm tiêu dùng mới với mức tiêu dùng cả hai mặt hàng đều tăng lên.
Việt Nam Nhật BảnVải 3 ngày 2 ngàyThép 6 ngày 5 ngày
Trang 49CHƯƠNG 3 TRANH LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 50Bài tập về nhà
Tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá độ mở của nền kinh tế Từ đó, xác định độ mở của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 2016 và bình luận.