Chính sách kinh doanh quốc têKhuyết điểm: Dòng sản phẩm sữa Milo với chất lượng vượt trội trong việc công cấp năng lượng cho các hoạt động của trẻ em nhưng lại không giúp bổ xung nhiều canxi tăng chiều cao. 5.1.4. Thiết kế bao bì sản phẩm. Ưu điểm: Bao bì được thiết kế đẹp, bắt mắt với gam màu xanh lá, thiết kế của bao bì tiện lợi trong việc mua sắm, sử dụng cũng như bảo quản. Khuyết điểm: Không tạo nên được sự khác biệt so với các dòng sản phẩm sữa khác, không gây được ấn tượng lớn với người mua. 5.1.5. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm. Ưu điểm: dịch vụ hỗ trợ đa dạng, Website của công ty có nhiều thông tin về sản phẩm cũng như giá cả giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn, điểm cộng cho sản phẩm còn nằm ở việc bán hàng trực tiếp qua mạng và chuyển phát nhanh tới tận tay người tiêu dùng, tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc mua bán sản phẩm. Khuyết điểm: Việc chăm sóc khách hàng chưa được tốt lắm, những khiếu nại khi được gửi lên nhà sản xuất vẫn chưa được giải quyết nhanh chóng mà khách hàng phải chờ đợi một thời gian. 5.1.6. Các chiến lược hỗ trợ cho chiến lược sản phẩm. Ưu điểm: Chiến lược giá phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại của đất nước, vận dụng tốt các phối thức trong chiến lược marketing. Nhược điểm: Việc phân phối rộng rãi gây ra việc dễ làm các mặt hàng giả và làm mất uy tín của thương hiệu, gây ấn tượng xấu trong đầu của khách hàng. 5.2 Giải pháp. Kích thước tập hợp sản phẩm: + Hiện nay tại các thành phố trung ương số trẻ em mắc bệnh thừa cân ở độ tuổi 516 tuổi là 27.4%, ở các thành phố địa phương,thị trấn, thị xã là 10% và các khu vực khác là khoảng 7%, bên cạnh đó sản phẩm sữa Milo có khá nhiều chất béo và đường , vì vậy mở rộng thêm các sản phẩm sữa ít đường, không đường dành cho những trẻ em có tình trạng thừa cân là việc cần thiết. + Yêu cầu của khách hàng cho sản phẩm ngày càng cao, vì vậy cần cho ra các sản phẩm 2 trong 1, hoặc là 3 trong 1 nhằm gia tăng tối đa sự tiện ích của sản phẩm. + Dòng sản phẩm sữa Milo chỉ có một hương vị duy nhất nên việc tạo ra thêm nhiều hương vị khác nhằm tránh sự nhàm chán cho người tiêu dùng. – Nhãn hiệu sản phẩm: + Thực hiện bảo hộ nhãn hiệu riêng của để tránh hiện tượng hàng giả, hàng nhái trên thị trường hiện nay. Hướng dẫn khách hàng những thông tin để phân biệt nhãn hiệu thật với các sản phẩm khác. + Đối với dòng sản phẩm sữa Milo cần phải có sự cái tiến trong nhãn hiệu sản phẩm, tuy có thiết kế nhãn hiệu rõ ràng nhưng lại thiếu điểm nhấn để tạo nhiều sự chú ý của khách hàng. – Đặc tính sản phẩm. + Lấy chất lượng là số một để thu hút sự quan tâm của khách hàng, thương hiệu cần phải tạo ra nhiều hơn các đặc tính phù hợp và chỉ dành riêng cho đối tượng khách hàng ở Việt Nam, vì mỗi quốc gia, mỗi châu lục cơ thể mỗi người sẽ khác biệt và cần sự chăm sóc khác nhau nhau.Việc tạo ra các sản phẩm đặc biệt cho từng vùng chính là cách giúp cho sản phẩm tạo được dấu ấn trong lòng khách hàng. + Phần lớn các bà mẹ ở Việt Nam đều mong muốn con của mình cao lớn, sản phẩm sữa Milo cung cấp vượt trội năng lượng cho người tiêu dùng nhưng lại cung cấp lượng canxi khá ít để tăng cường chiều cao cho trẻ em. Nên bổ xung thêm canxi trong mỗi sản phẩm sữa Milo. – Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm.
Trang 1CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
Trang 2CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
Phân loại:
Hạn ngạch có quy định thị trường/Hạn ngạch không quy định thị trường
Hạn ngạch số lượng/hạn ngạch giá trị
Trang 3CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
3
Hạn ngạch NK (Import Quota)
Là hình thức thuộc hệ thống giấy phép không tự động
Thường được tính toán và công bố hàng năm dựa trên
cơ cở nhu cầu trong nước và một số yếu tố khác.
Trang 4CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
4
Mục đích của hạn ngạch:
Bảo hộ SX trong nước.
Sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ.
Thực hiện các cam kết của CP với nước ngoài.
Việt Nam hiện nay không còn sử dụng hạn ngạch nữa.
Trang 5Tác động của hạn ngạch nhập khẩu
.
D S
Q
P
Pd=Pw (1+t%)
Trang 6Tác động phối hợp của hạn ngạch và thuế quan
.
D S
Trang 7CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
7
Quy định của WTO ntn?
- Điều XI – GATT/1994: không cho phép các nước sử dụng hạn ngạch để hạn chế NK.
- Điều XVIII – GATT/1994: cho phép sử dụng trong trường hợp đặc biệt (ngoại lệ):
+ Khắc phục sự khan hiếm trầm trọng về lương thực, thực phẩm, sản phẩm thiết yếu.
+ Bảo vệ cán cân thanh toán.
+ Điều kiện của các nước đang phát triển:…
Trang 8CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
Trang 9CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
- Nguồn thu cho NSNN
- Khả năng biến các doanh nghiệp trong nước trở thành độc quyền
- Về tính ổn định và khả năng dự đoán trước
- Về xu hướng áp dụng trên thế giới
Trang 10CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
10
Hạn ngạch xuất khẩu
Các hình thức hạn chế xuất khẩu được áp dụng tuỳ từngnước; hạn ngạch theo mặt hàng, hạn ngạch theo từng nước vàtrong thời gian nhất định (một năm) Một số nước chỉ cho phépmột số tổ chức có quyền xuất khẩu một số mặt hàng nhất định
Khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thươngmại thế giới, hạn ngạch các mặt hàng vào các nước thành viênWTO đã được tháo dỡ
VD: Hạn ngạch xuất khẩu : hàng dệt may xuất khẩu sang các
nước có thỏa thuận về hạn ngạch với Việt Nam (Trước khi gianhập WTO)
Trang 11HẠN NGẠCH
HẠN: MỨC KHÔNG THỂ VƯỢT QUA NGẠCH: CON SỐ ĐÃ ĐƯỢC ẤN ĐỊNH
Trang 12HẠN NGẠCH
ĐƯỜNG
DỆT MAY, GIÀY DÉP
TRỨNG
THUỐC LÁ NL
MUỐI
THUỐC LÁ NL
KHI NK HẾT HẠN NGẠCH, DN VẪN NK HÀNG HÓA ĐÓ, HÀNG CÓ C/O ƯĐĐB => CÓ ĐƯỢC HƯỞNG ƯĐĐB KHÔNG? TẠI SAO?
KHI NK HẾT HẠN NGẠCH, DN CÓ ĐƯỢC NK HÀNG HÓA ĐÓ NỮA HAY KHÔNG? TẠI SAO?
Trang 13TÊN HÀNG NHÓM HẠN NGẠCH THUẾ NGOÀI
HẠN NGẠCH TRỨNG CHIM &
THUỐC LÁ LÁ CHƯA
1 NẾU DOANH NGHIỆP CÓ GIẤY PHÉP HẠN NGẠCH: MỨC THUẾ ƯU ĐÃI HOẶC
ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT (NẾU THỎA MÃN QUY TẮC XUẤT XỨ)
2 NẾU KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP HẠN NGẠCH: DÙ CÓ C/O ƯĐĐB CŨNG PHẢI ĐIỀU
CHỈNH THEO MỨC THUẾ NÊU TRÊN
Trang 14CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
14
2.2 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (hay tự nguyện hạn chế
xuất khẩu, Voluntary Export Restraint - VER) là một biện
pháp hạn chế xuất khẩu mà theo đó quốc gia nhập khẩu đòihỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế chế bớt lượng hàng xuất
khẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không thì sẽ
áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết
Hình thức này được áp dụng khi một quốc gia nhập khẩu cókhối lượng hàng nhập khẩu quá lớn ở một số mặt hàng nào
đó từ một quốc gia xuất khẩu khác Nên quốc gia nhập khẩu
có yêu cầu quốc gia xuất khẩu hãy tự nguyện hạn chế xuất
khẩu, nói là tự nguyện nhưng thực chất là một yêu cầu của
nước nhập khẩu
Trang 15CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
15
Điều XI Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) của WTO quy định nguyên tắc chung là các thành viên WTO không được áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng dưới bất kỳ hình thức nào nhằm hạn chế xuất khẩu, nhập hàng hóa.
Như vậy, về nguyên tắc các biện pháp hạn chế số
lượng xuất khẩu - nhập khẩu bị cấm hoàn toàn trong
WTO.
Tuy nhiên, WTO cũng thừa nhận một số ít các
trường hợp ngoại lệ cho phép áp dụng biện pháp hạn
chế số lượng xuất khẩu - nhập khẩu nhưng phải là với các điều kiện và theo các thủ tục nhất định.
Trang 16CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
các mục đích công cộng quan trọng sau:
Bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ đạo đức xã hội; hoặc Bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật; hoặc Bảo vệ nguồn tài nhiên thiên quý hiếm, bảo vệ những tác phẩm nghệ thuật, lịch sử, khảo cổ quốc gia; hoặc
Bảo vệ môi trường.
Biện pháp Tự vệ :
Nước nhập khẩu có thể áp dụng biện pháp hạn chế số lượng nhập
khẩu với tính chất là một biện pháp tự vệ trước việc hàng hoá nước ngoài nhập khẩu ồ ạt, tăng đột biến về lượng nhập khẩu gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước Trong trường hợp này, việc áp dụng
phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện và thủ tục nêu tại Hiệp định về Biện pháp
tự vệ của WTO
Trang 17CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
17
2.3 Các hàng rào kỹ thuật dành cho thương mại
2.2.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa
2.2.2 Tác động và xu hướng của hàng rào kỹ thuật dành chothương mại
Trang 18CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
18
Rào cản kỹ thuật đối với TM
(Technical Barriers to Trade - TBTs)
Trong thương mại quốc tế, các“rào cản kỹ thuật đối với
thương mại” (technical barriers to trade) thực chất là các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với
hàng hoá nhập khẩu và/hoặc quy trình đánh giá sự phù
hợp của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật đó (sau đây gọi chung là các biện pháp kỹ thuật - biện
pháp TBT).
Các biện pháp kỹ thuật này về nguyên tắc là cần thiết và
hợp lý nhằm bảo vệ những lợi ích quan trọng như sức khoẻ con
người, môi trường, an ninh Vì vậy, mỗi nước thành viên WTOđều thiết lập và duy trì một hệ thống các biện pháp kỹ thuật
riêng đối với hàng hoá của mình và hàng hoá nhập khẩu Việt
Nam? ( Điều 7, Nghị định 187/2013/NĐ-CP)
Trang 19CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
19
Tuy nhiên, trên thực tế, các biện pháp kỹ thuật có thể là
những rào cản tiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi chúng có
thể được sử dụng vì mục tiêu bảo hộ cho sản xuất trong nước,gây khó khăn cho việc thâm nhập của hàng hoá nước ngoài vàothị trường nước nhập khẩu Do đó chúng còn được gọi là “ràocản kỹ thuật đối với thương mại”
Việc thông qua Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối
với Thương mại (Hiệp định TBT – Agreement on Technical
Barriers to Trade - AoTBT) trong khuôn khổ WTO là nhằm
thừa nhận sự cần thiết của các biện pháp kỹ thuật đồng thời kiểm soát các biện pháp này nhằm đảm bảo các nước thành viên
sử dụng đúng mục đích và không trở thành công cụ bảo hộ
Trang 20CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
20
Theo AoTBT của WTO, nội dung của TBTs gồm:
- Các quy định kỹ thuật (technical regulations)
- Các tiêu chuẩn (standards)
- Thủ tục đánh giá sự phù hợp (conformity assessment procedures)
Trang 21CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
21
AoTBT yêu cầu
- Phải được áp dụng trên cơ sở MFN với hàng NK từ tất
Trang 22CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
22
VÍ DỤ VỀ NGUYÊN TẮC KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
VỀ CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
Giả sử Hoa Kỳ chế biến và sản xuất thịt gà và đồng thời cũngnhập khẩu thịt gà chế biến từ Việt Nam và Thái Lan (ba nướcđều là thành viên WTO) Nếu thịt gà chế biến nói đến ở đây làloại hàng tương tự nhau (cùng lấy từ lườn gà, cùng xử lý thô và
để đông lạnh… ), tuân thủ nghĩa vụ không phân biệt đối xử,Hoa Kỳ phải:
- Áp dụng cùng một mức thuế nhập khẩu và các quy định vềnhãn mác, đóng gói, yêu cầu về chất lượng…cho thịt gà nhập từViệt Nam và Thái Lan;
- Không áp dụng các loại thuế nội địa thấp hơn và biện pháp kỹthuật ưu đãi hơn cho thịt gà chế biến trong nội địa Hoa Kỳ sovới thịt gà nhập khẩu từ Việt Nam và Thái Lan
Trang 23CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
23
KHI NÀO MỘT BIỆN PHÁP TBT ĐƯỢC COI LÀ PHỤC VỤ
MỘT“MỤC TIÊU HỢP PHÁP”?
Hiệp định TBT liệt kê một số ví dụ về các mục tiêu hợp pháp cóthể chấp nhận được, bao gồm:
- Các yêu cầu vì an ninh quốc phòng; Ngăn chặn hành vi lừa đảo;
- Bảo vệ sức khoẻ và tính mạng con người; Bảo vệ sức khỏe và antoàn động vật; Bảo vệ môi trường; và
- Các mục tiêu khác (ví dụ Mục tiêu tiêu chuẩn hoá các sản phẩmđiện – điện tử, Tiêu chuẩn chất lượng…)
Trang 24CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
24
KHI NÀO MỘT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐƯỢC XEM
LÀ“Ở MỨC CẦN THIẾT”?
Một biện pháp kỹ thuật được xem là “ở mức cần thiết” để
bảo vệ các mục tiêu chính đáng nếu không còn bất kỳ một biện
pháp nào khác cho phép đạt được mục tiêu liên quan mà lại ít cản
trở thương mại hơn và không vi phạm hoặc vi phạm ít hơn các quy
định của WTO (Vụ Thái Lan – Các biện pháp hạn chế nhập khẩu
và Thuế nội địa đối với Thuốc lá điếu);
Những biện pháp kỹ thuật được xây dựng dựa trên hoặc
tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế được mặc nhiên xem là đáp ứng
điều kiện “không gây cản trở không cần thiết đến thương mại”
Trang 25CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
25
CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC TẾ THÔNG DỤNG HIỆN NAY DO CÁC TỔ CHỨC NÀO BAN
HÀNH?
- Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO)
- Uỷ ban Kỹ thuật Điện tử quốc tế (IEC)
- Liên đoàn viễn thông quốc tế (ITU)
- Uỷ ban dinh dưỡng (CODEX)
Trang 26CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
26
Tuy nhiên, một nước có thể không sử dụng các tiêu
chuẩn quốc tế chung nếu các tiêu chuẩn này không hiệu quả
và không thích hợp để đạt được mục tiêu quốc gia của mình(có thể vì lý do địa lý, khí hậu, công nghệ…) Trong trường hợpnày, nếu quy chuẩn kỹ thuật dự kiến áp dụng có ảnh hưởng rõrệt đến thương mại (so với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan),nước thành viên có nghĩa vụ:
- Công bố dự thảo các quy chuẩn kỹ thuật;
- Tạo cơ hội để các chủ thể liên quan được bình luận về dự thảođó;
- Cân nhắc các ý kiến bình luận trong quá trình hoàn thiện vàthông qua các quy chuẩn kỹ thuật chính thức
Trang 27CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
27
AoTBT phân biệt 03 loại biện pháp kỹ thuật sau đây
Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) là những yêu
cầu kỹ thuật có giá trị áp dụng bắt buộc (các doanh nghiệp bắtbuộc phải tuân thủ)
Tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là các yêu cầu
kỹ thuật được một tổ chức được công nhận chấp thuận nhưngkhông có giá trị áp dụng bắt buộc; và
Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hoá
với các quy định/tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment
procedure)
Trang 28CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
28
CÁC NHÓM NỘI DUNG ĐƯỢC NÊU TRONG CÁC QUY CHUẨN - TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
- Các đặc tính của sản phẩm (bao gồm cả đặc tính về chấtlượng); hoặc
- Các quy trình và phương pháp sản xuất (PPMs) có ảnhhưởng/tác động đến đặc tính của sản phẩm; hoặc
- Các thuật ngữ, ký hiệu; hoặc
- Các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác áp dụng cho sảnphẩm
Trang 29CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
29
CÁC LOẠI HÀNG HOÁ THƯỜNG LÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA
CÁC BIỆN PHÁP TBT
- Bột giặt tổng hợp Đồ điện gia dụng
- Đầu máy video và tivi Thiết bị điện ảnh và ảnh Ôtô
- Đồ chơi
- Một số sản phẩm thực phẩm
Nguyên liệu và các sản phẩm phục vụ nông nghiệp
- Phân bón Thuốc trừ sâu
- Các hoá chất độc hại
Trang 30CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
30
ĐỊA CHỈ TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ CÁC BIỆN PHÁP TBT ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ Ở VIỆT NAM
- Văn phòng TBT Việt Nam, Tổng Cục Tiêu chuẩn – Đo
lường - Chất lượng, Bộ Khoa học Công nghệhttp://www.tbtvn.org
- Các Điểm TBT trong mạng lưới TBT tại các Bộ liên quan
(Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công thương; Bộ Giaothông vận tải; Bộ Thông tin - Truyền Thông; Bộ Văn hoá –Thể thao – Du lịch; Bộ Tài Nguyên Môi trường; Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn; Bộ Lao động Thương binh
và Xã hội; Bộ Y tế);
- Các Điểm TBT trong mạng lưới TBT tại các Chi cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương (64 tỉnh, thành)
Trang 31CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
31
Các biện pháp kiểm dịch động thực vật (Sanitary and Phytosanitary Measures - SPS)
Là các biện pháp nhằm:
- Đảm bảo an toàn thực phẩm cho con người và động vật
- Bảo vệ sức khoẻ con người khỏi những loài động/ thực vậtmang bệnh
- Bảo vệ động/ thực vật khỏi các loại côn trùng và bệnh tật
- Bảo vệ quốc gia khỏi sự thâm nhập và lan truyền các dịch bệnh,loài gây hại
Trang 32CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
32
Thường là các quy định về:
- Kiểm dịch;
- Quy trình công nghệ chế biến;
- Điều kiện vệ sinh công nghiệp;
- Hàm lượng các chất có trong sản phẩm, v.v…
DM nông sản thường có các quy định SPS:
1- Rau quả tươi
2- Thịt và các sản phẩm thịt
3- Sản phẩm sữa
4- Các loại thực phẩm chế biến
Trang 33CHƯƠNG 2 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
33
Phân biệt SPS và TBT
Quy định về Thuốc trừ sâu
nguy hiểm có thể xảy ra đối với sức khoẻ của người sử dụng.
Các yêu cầu về nhãn mác đối với thực phẩm
TBT Quy định đòi hỏi những vấn đề như diện tích được sử dụng để in nhãn, thông tin
về thành phần, tỷ lệ, v.v…
Quy định về container dựng để vận chuyển ngũ cốc
(hun khói )
Trang 34Xu hướng của hàng rào kỹ thuật
dành cho thương mại
• Các NTMs: xu hướng chung là chuyển từ các biện
pháp mang tính hạn chế định lượng trực tiếp sang các biện pháp tinh vi hơn để bảo hộ SX trong nước….
• Tranh thủ, tận dụng những ngoại lệ của WTO dành
cho các nước đang phát triển trong việc sử dụng NTMs.