1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chuong 1 HK1 Khuyết điểm: Dòng sản phẩm sữa Milo với chất lượng vượt trội trong việc công cấp năng lượng cho các hoạt động của trẻ em nhưng lại không giúp bổ xung nhiều canxi tăng chiều cao. 5.1.4. Thiết kế bao bì sản phẩm. Ưu điểm: Bao bì được thiết

50 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khuyết điểm: Dòng sản phẩm sữa Milo với chất lượng vượt trội trong việc công cấp năng lượng cho các hoạt động của trẻ em nhưng lại không giúp bổ xung nhiều canxi tăng chiều cao. 5.1.4. Thiết kế bao bì sản phẩm. Ưu điểm: Bao bì được thiết kế đẹp, bắt mắt với gam màu xanh lá, thiết kế của bao bì tiện lợi trong việc mua sắm, sử dụng cũng như bảo quản. Khuyết điểm: Không tạo nên được sự khác biệt so với các dòng sản phẩm sữa khác, không gây được ấn tượng lớn với người mua. 5.1.5. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm. Ưu điểm: dịch vụ hỗ trợ đa dạng, Website của công ty có nhiều thông tin về sản phẩm cũng như giá cả giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn, điểm cộng cho sản phẩm còn nằm ở việc bán hàng trực tiếp qua mạng và chuyển phát nhanh tới tận tay người tiêu dùng, tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong việc mua bán sản phẩm. Khuyết điểm: Việc chăm sóc khách hàng chưa được tốt lắm, những khiếu nại khi được gửi lên nhà sản xuất vẫn chưa được giải quyết nhanh chóng mà khách hàng phải chờ đợi một thời gian. 5.1.6. Các chiến lược hỗ trợ cho chiến lược sản phẩm. Ưu điểm: Chiến lược giá phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại của đất nước, vận dụng tốt các phối thức trong chiến lược marketing. Nhược điểm: Việc phân phối rộng rãi gây ra việc dễ làm các mặt hàng giả và làm mất uy tín của thương hiệu, gây ấn tượng xấu trong đầu của khách hàng. 5.2 Giải pháp. Kích thước tập hợp sản phẩm: + Hiện nay tại các thành phố trung ương số trẻ em mắc bệnh thừa cân ở độ tuổi 516 tuổi là 27.4%, ở các thành phố địa phương,thị trấn, thị xã là 10% và các khu vực khác là khoảng 7%, bên cạnh đó sản phẩm sữa Milo có khá nhiều chất béo và đường , vì vậy mở rộng thêm các sản phẩm sữa ít đường, không đường dành cho những trẻ em có tình trạng thừa cân là việc cần thiết. + Yêu cầu của khách hàng cho sản phẩm ngày càng cao, vì vậy cần cho ra các sản phẩm 2 trong 1, hoặc là 3 trong 1 nhằm gia tăng tối đa sự tiện ích của sản phẩm. + Dòng sản phẩm sữa Milo chỉ có một hương vị duy nhất nên việc tạo ra thêm nhiều hương vị khác nhằm tránh sự nhàm chán cho người tiêu dùng. – Nhãn hiệu sản phẩm: + Thực hiện bảo hộ nhãn hiệu riêng của để tránh hiện tượng hàng giả, hàng nhái trên thị trường hiện nay. Hướng dẫn khách hàng những thông tin để phân biệt nhãn hiệu thật với các sản phẩm khác. + Đối với dòng sản phẩm sữa Milo cần phải có sự cái tiến trong nhãn hiệu sản phẩm, tuy có thiết kế nhãn hiệu rõ ràng nhưng lại thiếu điểm nhấn để tạo nhiều sự chú ý của khách hàng. – Đặc tính sản phẩm. + Lấy chất lượng là số một để thu hút sự quan tâm của khách hàng, thương hiệu cần phải tạo ra nhiều hơn các đặc tính phù hợp và chỉ dành riêng cho đối tượng khách hàng ở Việt Nam, vì mỗi quốc gia, mỗi châu lục cơ thể mỗi người sẽ khác biệt và cần sự chăm sóc khác nhau nhau.Việc tạo ra các sản phẩm đặc biệt cho từng vùng chính là cách giúp cho sản phẩm tạo được dấu ấn trong lòng khách hàng. + Phần lớn các bà mẹ ở Việt Nam đều mong muốn con của mình cao lớn, sản phẩm sữa Milo cung cấp vượt trội năng lượng cho người tiêu dùng nhưng lại cung cấp lượng canxi khá ít để tăng cường chiều cao cho trẻ em. Nên bổ xung thêm canxi trong mỗi sản phẩm sữa Milo. – Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm.

Trang 1

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

1

1.1 Khái niệm và phân loại

1.2 Tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ thực 1.3 Thuế quan leo thang

1.4 Tác động của thuế quan

1.5 Thực hành

Trang 2

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

2

KHÁI NIỆM:

Theo Dominick Salvatore: “Thuế quan là một

loại thuế đánh vào hàng hóa khi nó được vận chuyển xuyên qua biên giới quốc gia”

Theo Từ điển Chính sách thương mại quốc tế,

Thuế quan là nghĩa vụ nộp hoặc thuế đánh vào hàng hóa tại biên giới khi hàng hóa đi từ một lãnh thổ hải quan sang lãnh thổ hải quan khác.

Trang 3

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

3

KHÁI NIỆM:

Xét trên góc độ nhà quản lý thì thuế quan là công cụ tài chính mà nước sở tại áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ khi di chuyển qua biên giới quốc gia.

Xét trên góc độ người nộp thuế thì thuế quan là một khoản tiền mà chủ hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan của một nước khi hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào thị trường nội địa.

Thuế quan là thuế áp dụng tại cửa khẩu hải quan

Trang 4

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

4

KHÁI NIỆM:

Thuế nhập khẩu là một công cụ tài chính mà các nước

sử dụng để quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hóa thông qua việc thu một khoản tiền khi hàng hóa di chuyển qua biên giới hải quan vào nội địa.

Lưu ý:

- Phân biệt: thuế trực thu – thuế gián thu?

- Đối tượng đánh thuế?

- Đối tượng nộp thuế?

- Người chịu thuế?

- Cơ quan đại diện của nhà nước thực hiện việc thu thuế?

Trang 5

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

5

Luật Thuế XNK của Việt Nam

- Luật thuế XK, NK của Việt Nam được ban hành lần đầu

tiên vào năm 1987 với tên gọi Luật thuế XK, NK hàng

mậu dịch

- Ngày 26/12/1991, Quốc hội thông qua Luật mới với tên gọi Luật thuế XK, thuế NK và đến nay Luật mới này đã qua 5 lần sửa đổi bổ sung:

Lần 1: vào ngày 5/7/1993 (có hiệu lực từ ngày 1/9/1993) Lần 2: vào ngày 20/5/1997 (có hiệu lực từ ngày 1/1/1999) Lần 3: vào ngày 14/6/2005 (có hiệu lực 1/1/2006)

Lần 4: Vào ngày 13/08/2010 (có hiệu lực 1/10/2010)

Lần 5: Vào ngày 06/4/2016 (có hiệu lực 1/9/2016)

Luật số 107/2016/QH13

Trang 6

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

Trang 7

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

7

Phân loại thuế quan theo mục đích đánh thuế

- Thuế quan tài chính: thông qua việc đánh thuế nhằm đem lạinguồn thu cho ngân sách

- Thuế quan bảo hộ: thông qua việc đánh thuế nhằm bảo hộ đốivới nền sản xuất trong nước

Trang 8

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

8

Phân loại thuế quan theo đối tượng đánh thuế

- Thuế quan xuất khẩu: Đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuấtkhẩu ra nước ngoài Như Nga đánh thuế xuất khẩu dầu thô,Indonexia đánh thuế xuất khẩu các sản phẩm chè

- Thuế quan nhập khẩu: Đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhậpkhẩu từ bên ngoài vào Như việc VN đánh thuế đối với mặthàng ô tô, Nhật Bản đánh thuế đối với sản phẩm gạo (có thời

kỳ mức thuế đối với gạo lên tới 490%)

- Thuế quan quá cảnh: Đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá đượcvận chuyển quá cảnh qua một lãnh thổ hải quan thứ ba Ví dụnhư hàng hóa của Lào muốn vận chuyển ra biển Đông thìphải quá cảnh qua Việt Nam, hoặc việc vận chuyển hàng hóaqua Kênh đào Panama

- Thuế quan chống bán phá giá

- Thuế quan đối kháng (Thuế chống trợ cấp)

Trang 9

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

9

Phân loại thep phương pháp tính thuế

- Thuế tính theo giá (ad valorem tax) là loại thuế đánh vào một

tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá hàng NK Việc áp dụng cáchtính thuế theo giá làm cho số tiền thuế thu được biến động theo

sự thay đổi của giá hàng NK

Công thức tính:

Thuế tính theo giá = Trị giá hải quan * Thuế suất thuế nhập khẩu

+ Ưu điểm: Gắn với giá trị hàng hóa NK của DN, không bị xóimòn bởi lạm phát, thuế suất dễ điều chỉnh nên mang tính linh hoạt,

dễ hài hòa hóa khi tham gia các liên kết kinh tế quốc tế

+ Nhược điểm: Khó khăn trong việc chống lại các gian lận thươngmại qua trị giá hải quan và thuế suất

Trang 10

Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục

vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan

Trang 11

CƠ SỞ PHÁP LÝ QUỐC TẾ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN

HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO ( GENERAL AGREEMENT ON TARIFF AND TRADE)

- 3 Nguyên tắc ghi nhận tại Điều VII Hiệp định GATT

1 Phải căn cứ vào trị giá thực tế của hàng hóa

2 Không được căn cứ vào trị giá của hàng hóa được sản xuất tại nước nhập khẩu hoặc trị giá hư cấu hay áp đặt

3 Hàng hóa phải được đem bán trong kỳ kinh doanh bình thường trong điều kiện cạnh tranh không hạn chế

Trang 12

CƠ SỞ PHÁP LÝ VIỆT NAM

-Nghị định 08/2015/NĐ- CP ngày 21/01/2015( điều

20,21,22) -TT 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015( điều 25)

TT 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015

Trang 13

XUẤT KHẨU

GIÁ BÁN TẠI CỬA

KHẨU XUẤT KHÔNG BAO GỒM I & F

QUỐC TẾ

NGUYÊN TẮC

Trang 14

XUẤT KHẨU

- Giá ghi trên hợp đồng, hóa đơn thương mại và

các chứng từ liên quan đến lô hàng

-Hoặc giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt,

tương tư trên cơ sở dữ liệu giá

PHƯƠNG PHÁP

Trang 15

NGUYÊN TẮC

GIÁ THỰC TẾ PHẢI TRẢ

HÀNG NHẬP KHẨU

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP

TRỊ GIÁ GIAO DỊCH HÀNG NHẬP KHẨU

TGGD HÀNG NHẬP KHẨU GIỐNG HỆT

TGGD HÀNG NHẬP KHẨU TƯƠNG TỰ

Trang 17

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

17

Công thức tính:

Thuế tính theo giá = Trị giá hải quan * Thuế suất thuế nhập khẩu

Trang 18

Cấu trúc mã số

C ấu trúc mã số nhóm hàng

- Hai chữ số đầu: số Chương

- Số thứ 3, thứ 4: Vị trí của nhóm hàng trong Chương

Trang 19

CĂN CỨ PHÁP LÝ

• Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06/3/1998 của Chủ tịch nước v/v VN tham gia Công ước HS

• Luật Hải quan 2014

Trang 20

Nguyên tắc phân loại hàng hóa

• Tuân thủ các Quy tắc phân loại của Công ước HS

• Phân loại HH phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa

• Một mặt hàng chỉ được phân loại một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

21

Phân loại thep phương pháp tính thuế

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có

xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xửtối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam

Hiện nay đã có gần 180 nước có MFN với Việt Nam nên

đa số hàng nhập về đều được hưởng mức thuế suất này (Danh

sách các nước có MFN ở công văn: 8678/TCHQ-TXNK ngày

09/09/2016).

Trang 22

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

22

Phân loại thep phương pháp tính thuế

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu

có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối

xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thểchế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạothuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưuđãi đặc biệt khác

ASEAN (ATIGA)

ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)

Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)

ASEAN - Úc - Niu Di-Lân (AANZFTA)

ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)

Việt Nam - Chi Lê (VCFTA)

Việt Nam – Hàn quốc (VKFTA)

Trang 23

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

23

Phân loại thep phương pháp tính thuế

C/O (viết tắt của Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam theo đúng quy định pháp luật của Việt Nam về xuất xứ hàng hóa.

- Các loại form C/O:

+ C/O form A hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP;

+ C/O form D hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi

thuế quan theo hiệp định CEPT; (2018, Ô tô nhập khẩu có C/O form D thuế

suất thuế nhập khẩu 0%)

+ C/O form E hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Trung Quốc;

+ C/O form S hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam-Lào;

+ C/O form AK hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc;

+ C/O form GSTP hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP;

Trang 24

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

24

Phân loại thep phương pháp tính thuế

+ C/O form B hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quyđịnh xuất xứ không ưu đãi;

+ C/O form ICO cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạchtại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của

Tổ chức cà phê thế giới (ICO);

+ C/O form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt mayxuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam-EU;

+ C/O form Mexico (thường gọi là anexo III) cấp cho hàng dệtmay, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định củaMexico;

+ C/O form Venezuela cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuelatheo quy định của Venezuela;

+ C/O form Peru cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Perutheo quy định của Peru;

Trang 25

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

25

Phân loại thep phương pháp tính thuế

Thuế suất nhập khẩu thông thường áp dụng đối với hàng hoá

nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổkhông thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãiđặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam

Thuế suất nhập khẩu thông thường = 150% * thuế suất ưu đãi

Trang 26

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

26

Phân loại thep phương pháp tính thuế

- Thuế tuyệt đối (specific tax) là loại thuế quy định mức thuế

theo giá trị tuyệt đối tính trên đơn vị hàng hóa NK (số lượng trọng lượng - dung tích) ví dụ: 20 USD/m3 đá granite Giáhàng NK cao hay thấp không ảnh hưởng đến quy mô thuế thuđược Ví dụ:

-Theo biểu thuế kèm theo Nghị định 122 (áp dụng từ ngày 1/9/2016), mức thuế tuyệt đối dành cho các dòng ô tô đã qua sử dụng dưới 1.000cc được

ấn định là 5.000 USD/chiếc còn đối với các dòng dung tích từ 1000 – 1500

cc sẽ là 10.000 USD trên mỗi chiếc xe được đưa về Việt Nam Mức thuế hỗn hợp dành cho các mẫu xe ô tô chở 9 người trở xuống có dung tích xi- lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc sẽ được tính bằng: Giá tính thuế xe ô tô

đã qua sử dụng nhân với mức thuế suất NK của dòng xe ô tô mới cùng loại

và cộng thêm 5000 USD Ô tô nhập khẩu có dung tích trên 2.500 cc được tính là giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân với mức thuế suất NK của dòng xe ô tô mới cùng loại và cộng thêm 15.000 USD mỗi chiếc.

Trang 27

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

27

Thuế hỗn hợp (compound tariff): là loại thuế kết hợp cả 2 cách

tính thuế trên.

Mỹ: đồng hồ đeo tay: 51xent/chiếc + 6,25%.

EU: 14% + 193,4 euro (đến 331,8 euro) trên 100kg thịt bò nhập khẩu

Thuế theo mùa: là loại thuế áp dụng mức thuế khác nhau tùy thuộc

vào mùa vụ - hay theo biến động cung cầu Nếu vào vụ thu hoạch thì hàng hóa NK sẽ bị đánh thuế cao, nhưng nếu trái vụ thì dánh thuế thấp để góp phần đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Thuế lựa chọn: Thuế lựa chọn là loại thuế quy định cả hai cách

tính theo giá và theo lượng, người nộp thuế có thể chọn một trong hai cách tính.

Trang 28

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

28

Hạn ngạch thuế quan: là chế độ thuế áp dụng mức thuế suất thấp khi

hàng hóa NK trong giới hạn số lượng hạn ngạch NK quy định, nhưng khi NK vượt quá hạn ngạch thì phải chịu mức thuế cao hơn đối với phần vượt đó (4 mặt hàng được Việt Nam duy trì cơ chế hạn ngạch thuế quan bao gồm trứng gia cầm, muối, đường, lá thuốc lá)

- Theo Thông tư số 01/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương, việc áp

dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước thành viên của Liên minh Kinh tế Á-

Âu năm 2017, 2018 và 2019 của Bộ Công Thương có hiệu lực thi hành từ ngày 14/3/2017 đến hết ngày 31/12/2019 Thông tư nêu rõ đối với trứng gia cầm, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm

2017 là 8.400 tá; năm 2018 là 8.820 tá và năm 2019 là 9.261 tá Riêng đối với nguyên liệu thuốc lá, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2017, 2018, 2019 là 500 tấn mỗi năm.

Trang 29

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

29

1.3 Tác động của thuế quan

- Bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước

- Tăng thu ngân sách nhà nước

- Hướng dẫn tiêu dùng trong nước

- Thực hiện chính sách thị trường

- Là công cụ thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại

Trang 30

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

Trang 32

Thặng dư của người tiêu dùng

Thặng dư của người tiêu

Trang 33

Thặng dư của người sản xuất

Thặng dư của người sản xuất

Trang 34

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

Cách 2:

a: Tác động chuyển nhượng (từ người tiêu dùng sang người sản xuất)

b: tác động bảo hộ c: Doanh thu thuế d: Tác động hạn chế tiêu dùng

Trang 35

Tăng thu ngân sách nhà nước

Doanh

thu thuế

Thuế suất

Điểm tối ưu

Mức thuế tối ưu

Trang 36

Hướng dẫn tiêu dùng trong nước

Đường ngân sách sau thuế

ĐườngNgân sách trước thuế

E

E’

X

Y

Trang 37

Tác động phúc lợi của thuế quan: trường

hợp nước lớn

• Với nước lớn, giá nội địa tăng từ PW lên PT và giá

thế giới giảm từ PW xuống PT*.

• Thặng dư tiêu dùng giảm bằng diện tích

(a+b+c+d)

• Thặng dư sản xuất tăng bằng (a)

• Số thu của chính phủ tăng bằng (c+e)

• Diện tích (e) là “lợi ích từ tỉ lệ thương mại”.

• Tác động phúc lợi (e-(b+d)) là không rõ.

Trang 38

Tác động phúc lợi ròng của thuế quan: Lớn

so với nhỏ

• Ở nước nhỏ, thuế quan luôn làm giảm phúc lợi vì tổn thất hiệu quả (b+d).

• Ở nước lớn, thuế quan có hoặc không thể làm giảm phúc lợi, tùy vào lợi ích

từ tỉ lệ thương mại lớn hơn hoặc nhỏ hơn tổn thất hiệu quả.

• Bài giảng tiếp theo chúng ta sẽ xem xét trong điều kiện nào thì lợi ích từ tỉ

lệ thương mại có thể làm luận điểm cho bảo hộ.

Trang 39

Quan điểm của WTO về thuế quan

- ổn định, đễ dự đoán

- Dễ đàm phán cắt giảm mức bảo hộNhược điểm: Không tạo được rào cản một cách nhanh chóng

Quan điểm của WTO:

Thuế hóa các hàng rào phi thuế quanCắt giảm thuế quan

Trang 40

Bài tập

Cho hàm cung và cầu của một quốc gia như sau;

QS = 40P-40 và QD= 200-20P

Giả thiết đây là một nước nhỏ và giá thế giới PW = 2

a Hãy phân tích giá cả, tiêu dùng, sản xuất và nhập

khẩu khi có mậu dịch tự do

b Nếu chính phủ đánh thuế quan bằng 50% Hãy phân

tích cân bằng cục bộ sự tác động của thuế quan này.

c Thuế suất nên là bao nhiêu nếu mục tiêu của Chính

phủ là:

- Đảm bảo mức sản lượng trong nước tối thiểu là 120.

- Đảm bảo mức tiêu dùng trong nước tối đa là 120.

- Tối đa doanh thu ngân sách Nhà nước từ thuế.

Trang 41

Bài tập

Cho hàm cung và cầu của một quốc gia như sau;

QS = 2P-40 và QD= 140-2P

Giả thiết đây là một nước nhỏ và giá thế giới PW = 20,

chi phí nguyên liệu cần phải nhập khẩu là CW = 10

a Hãy phân tích giá cả, tiêu dùng, sản xuất và nhập

khẩu trong trường hợp mậu dịch tự do

b Nếu chính phủ đánh thuế quan bằng 100% đối với sản

phẩm này Hãy phân tích cân bằng cục bộ sự tác động của thuế quan này.

c Giả thiết mức thuế quan đối với nguyên liệu nhập

khẩu là 5%, tính tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa và tỷ lệ bảo

hộ hiệu quả

d Nếu đây là một nước lớn thi sau khi đánh thuế quan,

giá cả thế giới sẽ thay đổi như thế nào

Trang 42

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

42

1.4 Đo lường mức độ bảo hộ của thuế quan

1.4.1 Tỷ lệ thuế quan trung bình không cân đo1.4.2 Tỷ lệ thuế quan trung bình cân đo

1.2.1 Tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa

1.2.2 Tỷ lệ bảo hộ thực

Trang 43

• Tỷ lệ thuế quan trung bình không cân đo

hay không có trọng số, chính là trung bình cộng các mức thuế của tất cả các hàng hóa

• Tỷ lệ thuế quan trung bình cân đo hay có

trọng số, chính là tỷ lệ thuế quan bình quân gia quyền của các thuế suất áp dụng cho các mặt hàng có tính đến giá trị nhập khẩu của các hàng hóa.

Trang 44

Bài tập:

Cho 3 hàng hóa A, B, C; thuế suất đối với các hàng hóa tương ứng như sau: 15%, 20%, 25% Giá cả nhập khẩu của các hàng hóa tương ứng như sau: 600,000USD, 300,000USD và 100,000USD Hãy tính tỷ lệ thuế quan trung bình không cân đo và có cân đo và cho biết ý nghĩa của nó.

Trang 45

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

45

Bảo hộ danh nghĩa: Nominal Protection rate NPR

Khái niệm: Tỷ suất bảo hộ danh nghĩa là một khái niệm

dùng để đánh giá tác động bảo hộ thương mại đối với giá sản phẩm

Trang 46

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

Trang 47

CHƯƠNG 1 THUẾ QUAN

47

Bài tập

Để bảo vệ ngành sản xuất ô tô, Chính phủ đánh thuế 80% đối với ôtô nhập khẩu.

a Giá một chiếc ô tô khai báo trong hóa đơn là 150 triệu.

b Gia tính thuế quy định là 180 triệu

c Thuế TTĐB đối với ô tô sản xuất nhập khẩu là 100%, đối với ô tôsản xuất trong nước được giảm 50% mức thuế suất quy định.

Tính tỷ suất bảo hộ danh nghĩa thuế quan và bảo hộ danh nghĩa thực trong các trường hợp

- Giá bán ô tô trong nước là 450 triệu

- Giá bán ô tô trong nước là 660 triệu

Ngày đăng: 21/01/2022, 15:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm