1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH VINH PDG THÁI HÒA

56 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 884 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

  • Đơn vị thực tập:

    • DANH MỤC VIẾT TẮT

    • DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

    • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do lựa chọn đề tài.

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu.

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

    • 4. Phương pháp nghiên cứu.

    • 5. Kết cấu của đề tài.

    • PHẦN 1:

    • TỔNG QUAN VỀ NH TMCP NGOẠI THƯƠNG –CHI NHÁNH VINH – PDG THÁI HÒA

    • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • 1.2. Chức năng và nhiệm vụ.

    • 1.3 Cơ cấu tổ chức

    • 1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

  • Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

    • 1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng ban

    • 1.4 Sản phẩm của ngân hàng

    • 1.4.1 Sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân

    • 1.4.2 Sản phẩm dịch vụ khách hàng doanh nghiệp.

    • 1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa giai đoạn 2018-2020.

    • 1.5.1 Tình hình hoạt động huy động vốn

  • Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn

    • 1.5.2 Hoạt động cho vay.

  • Bảng 1.2 Tình hình doanh số cho vay, thu nợ của Ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa.

    • Nhìn vào bảng 1.3, ta thấy doanh số cho vay năm 2019 tăng 3,57 % so với năm 2019, sang năm 2020 tăng đến 28,19% so với năm 2019, tuy nhiên cũng trong năm này doanh số thu nợ của ngân hàng lại tăng lên và tăng cao nhất trong 3 năm, năm 2020 tăng 15,07% so với năm 2019. Ta thấy trong năm 2019, lạm phát vẫn còn cao tuy nhiên nền kinh tế có xu hướng hồi phục dần. Tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm giảm sút đáng kể làm thu nhập của khách hàng giảm khá lớn doanh số thu nợ của các ngân hàng. Tuy nhiên, ta thấy trước tình hình trên năm 2019 mà doanh số thu nợ đã không giảm nhiều chứng tỏ ngân hàng đã có hướng đi đúng trong việc tăng trưởng tín dụng theo hướng đảm bảo an toàn.

    • 1.5.2Kết quả hoạt động kinh doanh.

    • Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hang trong 3 năm 2018 - 2020

    • PHẦN 2:

    • THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIETCOMBANK – CHI NHÁNH VINH –PGD THÁI HÒA

    • 2.1. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa.

    • 2.1.1. Quy trình cho vay

    • 2.1.2. Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của khách hàng cá nhân

    • Bảng 2.1. Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của khách hàng cá nhân trong năm 2018 -2020

    • 2.1.3 Cơ cấu theo mục đích vay vốn.

  • Bảng 2.2: Cơ cấu khách hàng cá nhân theo mục đích vay vốn trong giai đoạn 2018 – 2020 của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • 2.1.4 Cơ cấu khách hàng cá nhân theo thời hạn vay.

    • Bảng 2.3. Cơ cấu khách hàng cá nhân theo thời hạn trong giai đoạn 2018– 2020 của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • Bảng 2.4. Cơ cấu khách hàng cá nhân theo loại tài sản đảm bảo trong giai đoạn 2018-2020 tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • 2.1.6 Tình hình nợ quá hạn khách hàng cá nhân

  • Bảng 2.5. Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2018-2020

    • Cơ cấu nợ quá hạn.

  • Bảng 2.6. Cơ cấu nợ quá hạn khách hàng cá nhân theo thời gian trong giai đoạn 2018-2020 tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • 2.1.5. Tình hình nợ xấu

  • Bảng 2.7. Cơ cấu nợ xấu tại Ngân hàng.

    • 2.1.6. Hệ số thu nợ

  • Bảng 2.8. Doanh số cho vay dư nợ của Vietcombank – chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • 2.1.7. Vòng quay vốn tín dụng

    • Bảng 2.9 hệ số vòng quay vốn tín dụng năm 2018 - 2020

    • Bảng 2.10 Lợi nhuận từ hoạt động khách hàng cá nhân trong 3 năm 2018 -2020

    • 2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM Vietcombank – chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa.

    • 2.3.1. Kết quả đạt được

      • Lợi nhuận tín dụng khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân.

    • 2.3.2.1. Những hạn chế

    • - Tỷ trọng khách hàng cá nhân chưa thực sự cao.

    • 2.4. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Vietcombank – chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa đến năm 2025

    • 2.4.1. Định hướng phát triển.

    • 2.4.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa đến năm 2025

    • 2.4.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa – chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa.

  • Hiện nay, Vietcombank đang chủ yếu sử dụng các kênh phân phối trực tiếp “qua quầy”. Đây là một kênh phân phối truyền thống và một phần không thể thiếu trong mạng lưới hoạt động của Chi nhánh ngân hàng. Tuy nhiên, việc mở rộng quá nhiều PGD mà không cân nhắc đến hiệu quả sẽ gây ra lãng phí thời gian và các chi phí khác. Trong thời gian qua, theo Thông tư của NHNN, chỉ đạo về mạng lưới của hệ thống ngân hàng là hạn chế mở rộng, trong đó điều kiện để mở mới một PGD chặt chẽ hơn trước, chính vì vậy, việc mở rộng mạng lưới phòng giao dịch chưa thực sự cần thiết. Cấp bách hơn đó là đầu tư nâng cấp mạng lưới hiện có tiến đến cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng chuyên nghiệp mang đậm dấu ấn Vietcombank.

  • Mở rộng đối tượng khách hàng cá nhân: Với chiến lược mở rộng mạng lưới và tiếp cận thị trường bán lẻ, Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa đang dần vươn ra các vùng lân cận thành phố Vinh, các địa bàn huyện nhiều tiềm năng tại Nghệ An thì việc xây dựng đối tượng khách hàng mục tiêu tại các thị trường nhỏ này vô cùng quan trọng. Tập trung đẩy mạnh cho vay hộ kinh doanh cá thể đầu tư sản xuất, mở cửa hàng, kinh doanh tại chợ, cho vay hộ nông dân làm kinh tế trang trại, cho vay phát triển làng nghề, phát triển sản phẩm truyền thống tiềm năng tại địa phương, cho vay chi phí đi xuất khẩu lao động,…Đối tượng khách hàng cần được mở rộng hơn không những là những người có thu nhập cao ổn định dễ dàng chứng minh được mà còn những người kinh doanh tự do, người có thu nhập trung bình( chiếm phần lớn tại địa bàn Nghệ An). Đây là những đối tượng khách hàng thực sự cần vốn của ngân hàng nhưng rất khó tiếp cận vốn của ngân hàng do đây là những đối tượng ở các vùng nông thôn – nơi mới chỉ có sự hiện diện của Ngân hàng NN và Phát triển Nông thôn.

  • Một số ngân hàng đi đầu về cho vay cá nhân như: ACB, Sacombank, VIB, Techcombank,…từ lâu đã thiết kế và giới thiệu đến khách hàng theo những quy trình nghiệp vụ rất cụ thể cho từng loại sản phẩm riêng biệt có nhu cầu tài trợ khác nhau.Cách tiếp cận khách hàng kèm theo hoạt động xúc tiến, xác lập kênh bán hàng, quy trình giao dịch bao gồm hướng dẫn thủ tục hồ sơ, chính sách giá (lãi suất, phí) được tiến hành một cách bài bản thống nhất theo hướng rút gọn giấy tờ, ưu đãi tối đa, và lợi ích nhiều nhất. Mỗi sản phẩm đều được đặc trưng bởi những tiện ích khác nhau, mức ưu đãi dựa trên sự cân nhắc mức tăng trưởng và tiềm năng của sản phẩm vì thế cũng khác nhau. Điều này đã giúp các NHTM ra đời sau nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần. Ví dụ như sản phẩm CMTC, tìm đến tận các trung tâm tư vấn du học, ký ngay hợp đồng liên kết, mức phí tính theo số ngày thực tế cần chứng minh trong khi sản phẩm này tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa mức phí tính trên thời hạn hợp đồng vay CMTC đã ký kết, sau đó mới hoàn lại phí cho khách hàng trong trường hợp số ngày thực tế nhỏ hơn số ngày trên hợp đồng. Điều này đã gây không ít khó khăn cho các cán bộ khi giới thiệu sản phẩm. Ngoài ra, việc chưa có một quy trình được xây dựng riêng cho sản phẩm này cũng làm cho các phòng giao dịch rất lúng túng trong triển khai thực tế. Các phòng giao dịch triển khai lẻ tẻ, chủ yếu khách hàng tự tìm đến hoặc chỉ chào mời được một vài món riêng lẻ tại các trung tâm tư vấn. Do đó, không thể có số lượng khách hàng cố định và thường xuyên sử dụng sản phẩm này. Đây có thể nói là một điểm bất cập cần khắc phục ngay tại Chi nhánh để có thể tiến đến chuyên nghiệp hơn trong bán lẻ.

    • Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng

    • 2.5. Một số kiến nghị

    • 2.5.1. Kiến nghị với Nhà nước

    • 2.5.2. Kiến nghị với NHNN

    • 2.5.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • 2.5.4. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

    • KẾT LUẬN

    • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới cho nên sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt, đặc biệt trong bối cảnh các NHTM đang cạnh trạnh nhau rất khốc liệt, tìm kiếm khách hàng ngày càng trở nên khó khăn thì đối tượng khách hàng ngày càng được chú trọng. Nhằm hỗ trợ và nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần, nhu cầu của con người càng được tăng lên cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, kèm theo đó là các đòi hỏi cần được thoả mãn, từ đó góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân lao động, từ đó tăng năng suất lao động và khả năng cống hiến cho xã hội. Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hoá trong hoạt động của ngân hàng thương mại kết hợp với sự cạnh tranh trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của ngân hàng thì mảng khách hàng cá nhân được các ngân hàng sử dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng mà trước đây ít được khai thác. Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với mong muốn được tìm hiểu về tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietcombank – Nghệ An trong ba năm vừa qua và qua đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân cũng như hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong tương lai nên em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Vinh PDG Thái Hòa” làm báo cáo thực tập. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá của hoạt động này để từ đó đưa ra giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Vinh PDG Thái Hòa. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: phân tích thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Vinh PDG Thái Hòa. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Vinh PDG Thái Hòa trong thời gian từ năm 20182020. 4. Phương pháp nghiên cứu. Bài báo cáo sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, coi đó như là một phương pháp thích hợp và cần thiết. Khi đặt đối tượng vào trạng thái luôn vận động và có quan hệ tác động qua lại với các lĩnh vực khác cũng đang ở trong trạng thái vận động như thế. Sử dụng phương pháp nghiên cứu này, bài viết đi từ cơ sở lý thuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và đúc rút ra những biện pháp thích hợp. 5. Kết cấu của đề tài. Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng các phụ lục liên quan thì đề tài có kết cấu gồm hai phần chính: Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Vinh PDG Thái Hòa. Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Vinh PDG Thái Hòa

Lý do lựa chọn đề tài

Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới cho nên sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt, đặc biệt trong bối cảnh các NHTM đang cạnh trạnh nhau rất khốc liệt, tìm kiếm khách hàng ngày càng trở nên khó khăn thì đối tượng khách hàng ngày càng được chú trọng Nhằm hỗ trợ và nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần, nhu cầu của con người càng được tăng lên cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, kèm theo đó là các đòi hỏi cần được thoả mãn, từ đó góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân lao động, từ đó tăng năng suất lao động và khả năng cống hiến cho xã hội Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hoá trong hoạt động của ngân hàng thương mại kết hợp với sự cạnh tranh trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của ngân hàng thì mảng khách hàng cá nhân được các ngân hàng sử dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng mà trước đây ít được khai thác Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với mong muốn được tìm hiểu về tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietcombank – Nghệ An trong ba năm vừa qua và qua đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân cũng như hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong tương lai nên em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa” làm báo cáo thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá của hoạt động này để từ đó đưa ra giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh -PDG Thái Hòa.

Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, coi đó như là một phương pháp thích hợp và cần thiết Khi đặt đối tượng vào trạng thái luôn vận động và có quan hệ tác động qua lại với các lĩnh vực khác cũng đang ở trong trạng thái vận động như thế Sử dụng phương pháp nghiên cứu này, bài viết đi từ cơ sở lý thuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và đúc rút ra những biện pháp thích hợp.

Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng các phụ lục liên quan thì đề tài có kết cấu gồm hai phần chính:

Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

TỔNG QUAN VỀ NH TMCP NGOẠI THƯƠNG –CHI NHÁNH

Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

Mã số thuế: 0200253985-023 Địa chỉ: Số 68 Đường Nguyễn Trãi, Khối Kim Tân, Việt Nam, QL48A, Hòa Hiếu, TX Thái Hòa, Nghệ An

Giấy phép kinh doanh: 0200253985-023 - ngày cấp: 23/07/2010

Website: http://www.Vietcombank.com.vn

Trưởng phòng: Trần Duy Khang

Việc mở ra một chi nhánh mới tại Nghệ An của ngân hàng Vietcombank vừa tạo thêm cơ hội cho khách hàng chọn lựa nhưng cũng lại tăng thêm tính cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên cùng một địa bàn Bởi vậy, cùng với quá trình hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Vietcombank đã cam kết sẽ thực hiện nghiêm túc các quyết định của Chính phủ, quy định của nhà nước cũng như của ngành nhằm góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội.

Qua hơn 7 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa đã đạt tổng nguồn vốn trên 800 tỷ đồng Chi nhánh này hiện là một đối thủ cạnh tranh đáng kể trên thị trường địa phương, cạnh tranh với các ngân hàng có quy mô lớn hơn nhờ nguồn khách hàng đa dạng, cơ cấu huy động và cho vay linh hoạt, cùng lãi suất cạnh tranh phù hợp với bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay.

Chức năng và nhiệm vụ

Việc huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư được thực hiện dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam Đây là nguồn vốn chủ lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, giúp các tổ chức tài chính và doanh nghiệp duy trì thanh khoản ở các kỳ hạn khác nhau Việc huy động vốn bằng đồng Việt Nam từ khu vực kinh tế và dân cư góp phần ổn định thị trường tiền tệ, tăng khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn.

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.

- Góp vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành.

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.

Giám đốc chi nhánh Vietcombank

Phó giám đốc hỗ trợ vận hành

Phòng quan hệ khách hang cá nhân

Phòng quản lý khách hang doanh nghiệp

Phòng hỗ trợ hoạt động tín dụng

Phòng tài chính – kế toán

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ Ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

- Môi giới và tự vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành.

- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khái thác tài sản.

Cơ cấu tổ chức

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Nguồn: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái

Hòa, Báo cáo tài chính năm 2018, 2019, 2020)

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng ban

* Giám đốc: Giám đốc chi nhánh quyết định giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh, kí kết các hợp đồng tín dụng, kinh tế, dân sự, đại diện cho Vietcombank tham gia tố tụng theo các quy định phân cấp uỷ quyền của Vietcombank và theo quy định của pháp luật.

*Phó giám đốc hỗ trợ vận hành: Giúp giám đốc quản lý điều hành hoạt động của ngân hàng Đồng thời chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả hoạt động.

Phòng quan hệ khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp là bộ phận thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các cá nhân và doanh nghiệp nhằm huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Nhiệm vụ của phòng bao gồm thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Vietcombank Phòng trực tiếp quảng cáo, tiếp thị và bán các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng.

 Tiếp xúc khách hàng cá nhân nhằm xác định cụ thể nhu cầu của khách hàng Ngân hàng có thể đáp ứng được những gì của nhu cầu trên như: nhu cầu vay vốn, chuyển tiền.

 Thẩm định khách hàng như: xác định nhu cầu, tư cách, quy mô mọi hoạt động của khách hàng, để từ đó xác định nhu cầu thực hiện của khách hàng để lập tờ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt về các nhu cầu của khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đó.

 Thường xuyên tiếp xúc với khách hàng để tạo được mối quan hệ, theo dõi quá trình sử dụng vốn của khách hàng sau khi được cấp tín dụng.

Quản lý tín dụng được thực hiện một cách chủ động đối với các khoản cấp, thường xuyên cập nhật tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng để nhận diện và kiểm soát các phát sinh trong quá trình sử dụng vốn Quá trình này giúp đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời khi xuất hiện các diễn biến như nhu cầu cấp vốn tăng lên, khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích hoặc có dấu hiệu không hợp tác, từ đó giảm thiểu rủi ro và bảo đảm hiệu quả quản lý danh mục cho vay.

 Thực hiện công việc lưu trữ hồ sơ, số liệu và báo cáo trực tiếp với cấp trên.

 Ngoài ra còn thực hiện các công việc khác khi được giám đốc giao đồng thời không ngừng hoàn thiện, nâng cao nghiệp vụ.

* Phòng hỗ trợ hoạt động tín dụng: Là bộ phận thực hiện, thẩm định ra soát một cách chính xác nhất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận quan hệ khách hàng hoàn tất một bộ hồ sơ tốt.

* Phòng tài chính kế toán:

Chức năng tham mưu được thực hiện nhằm đề xuất phương hướng và biện pháp quản lý tài chính, xây dựng quy chế quản lý tài chính và thực thi các quyết định tài chính của Ban Giám đốc; đồng thời tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí và tuân thủ đúng quy chế, chế độ theo các quy định hiện hành.

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, xuất nhập và bảo quản an toàn tuyệt đối Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành và các tài sản khác trong kho quỹ tại Chi nhánh; Thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, lưu thông tiền tệ, cung ứng tiền mặt cho các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn; Tổ chức việc kiểm tra chấp hành chế độ an toàn kho, quỹ của các Tổ chức tín dụng, các tổ chức có hoạt động ngân hàng.

- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giao dịch của khác hàng.

- Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng.

- Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch tại ngân hàng.

- Thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố,giải tỏa cầm cố, thanh toán và bù trừ, thực hiện quyền theo quy chế của Trung tâmLưu ký.

Sản phẩm của ngân hàng

Vietcombank hướng tới vị thế là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu và luôn sáng tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, bao gồm danh mục sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ đa dạng được thiết kế để mang lại giải pháp tài chính tối ưu cho cá nhân và hộ gia đình, cùng với sự tập trung vào trải nghiệm khách hàng và tiện ích giao dịch.

1.4.1 Sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân

Khách hàng cá nhân được cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sau:

*Dịch vụ ngân hàng hàng ngày: Hiện nay dịch vụ này đã được tất cả các ngân hàng ở Việt Nam cung cấp, bao gồm:

- Tài khoản tiền gửi thanh toán VND

- Tài khoản chuyển tiền thanh toán Ngoại tệ

- Chuyển tiền trong nước tại quầy

- Các tiện ích chính mà dịch vụ này đem lại là:

- Việc gửi tiền của khách hàng được an toàn, bí mật, được các ngân hàng mua bảo hiểm với Tổ chức bảo hiểm tiền gửi Thủ tục mở tài khoản đơn giản, miễn phí, không thu phí quản lý tài khoản nếu số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng không thấp hơn số dư tối thiểu Cung cấp sổ phụ ngày, sao kê tháng theo yêu cầu.

- Thông qua tài khoản của mình, khách hàng có thể dễ dàng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như: Séc, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, thẻ

Khách hàng có nhu cầu rút tiền trước thời hạn từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sẽ được hưởng lãi suất tương ứng với thời gian đã gửi; mức lãi suất áp dụng phụ thuộc vào kỳ hạn và số tiền gửi cụ thể Việc rút tiền trước thời hạn được tính lãi dựa trên điều kiện của sản phẩm tiền gửi và thời gian thực tế đã gửi, giúp khách hàng nắm rõ quyền lợi khi rút tiền.

Thanh toán chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng được thực hiện qua mạng vi tính với tốc độ nhanh và độ chính xác cao, mang lại giao dịch an toàn và thuận tiện cho người dùng Quy trình xử lý trên mạng vi tính giúp các giao dịch được hoàn tất nhanh chóng, giảm thiểu sai lệch dữ liệu và tăng hiệu quả hoạt động Đặc biệt, các giao dịch chuyển khoản được thực hiện miễn phí, giúp người dùng tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa trải nghiệm tài chính.

- Dịch vụ trả tiền qua điện thoại sẽ dành cho khách hàng muốn rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ, khi số tiền rút đạt được mức mà Ngân hàng công bố.

Đối với những khách hàng có số dư tiền gửi lớn và uy tín lâu năm, các ngân hàng Việt Nam sẽ cấp các dịch vụ đặc biệt như quản lý vốn tự động, chuyển tiền tự động và dịch vụ ngân hàng điện tử E-bank Nhờ mạng lưới chi nhánh rộng khắp, dịch vụ chuyển tiền nội địa có những ưu thế nổi bật, giúp quá trình chuyển tiền diễn ra nhanh chóng và thuận tiện cho người dùng.

* Sản phẩm dịch vụ thẻ

Hiện tại Vietcombank đã phát hành được gần 57.600 thẻ ATM gồm các loại thẻ ghi nợ nội địa thẻ sinh viên, thẻ liên kết, thẻ quốc tế MasterCard… và có nhiều máy ATM trên toàn quốc Thẻ ATM của Vietcombank có thể giao dịch tại hơn 8.000 máy ATM, 40.000 máy POS của Vietcombank

* Gói sản phẩm tiết kiệm và sinh lời Đến nay khách hàng của Vietcombank đã có thể gửi tiết kiệm theo tất cả các sản phẩm thông qua dịch vụ Tiết kiệm Online mà không cần đến quầy giao dịch, bao gồm:

- Tiết kiệm có kỳ hạn:

+ Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ

+ Tiết kiệm trả lãi hàng tháng

+ Tiết kiệm gửi góp Tích lũy tương lai

- Tiết kiệm không kỳ hạn:

* Gói dịch vụ thanh toán quốc tế

Với mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng, Ngân hàng Vietcombank đã triển khai gói sản phẩm ngân hàng hàng ngày mang tên dịch vụ thanh toán quốc tế gồm các dịch vụ:

- Chuyển tiền đi nước ngoài

- Chuyển tiền đến từ nước ngoài

1.4.2 Sản phẩm dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, chủ yếu là khách hàng là các doanh nghiệp, Vietcombank luôn tìm tòi, phát triển những sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần thiết Bao gồm:

- Dịch vụ ngân hàng hằng ngày:

 Chuyển tiền đi trong nước

 Tài khoản tiền gửi thanh toán

 Chuyển tiền đến trong nước

 Ngân hàng qua điện thoại

 Trả lương qua tài khoản

 Cho vay đầu tư tài sản trung hạn

 Cho vay đầu tư tài sản dài hạn

 Cho vay bổ sung vốn lưu động theo món ngắn hạn

 Chuyển tiền đi nước ngoài

 Phát hành thư tín dụng nhập khẩu

 Nhận chuyển tiền đến từ nước ngoài

 Dịch vụ thông báo, sửa đổi và xác nhận LC

 Chuyển nhượng thư tín dụng

Việc đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp giúp ngân hàng mở rộng danh mục giải pháp tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhờ chiến lược này, ngân hàng có thể liên tục tiếp cận khách hàng mới và đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của các doanh nghiệp.

Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa giai đoạn 2018-2020

1.5.1 Tình hình hoạt động huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh bất kỳ ngân hàng nào, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định quy mô, phạm vi hoạt động và là tiền đề cho các ngân hàng thương mại cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn Đơn vị: tỷ đồng.

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tăng/ giảm Số tiền Tỷ trọng Tăng/ giảm Tổng nguồn vốn 1239 100 1141 100 8,01 1754 100 35,05

(Nguồn: NHTMCP Vietcombank - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa, Báo cáo tài chính năm 2018, 2019, 2020)

Dữ liệu bảng 1.1 cho thấy Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương - Chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa chú trọng công tác huy động vốn nên hàng năm đạt tốc độ tăng trưởng cao; đặc biệt năm 2020 tăng 35,05% so với năm trước, cho thấy chiến lược huy động vốn của chi nhánh phát huy hiệu quả và đóng góp vào quy mô và sức cạnh tranh của ngân hàng.

2019 chiếm tỷ trọng 69% trên tổng nguồn vốn huy động Năm 2020 số vốn huy động tăng 35,05%, đạt 1211,75 tỷ đồng Tốc độ năm 2019 giảm nhẹ so với năm

2018 bởi vì số lượng NHTMCP có trụ sở hay chi nhánh ở Nghệ An ngày được mở rộng và tăng cao, tính cạnh tranh nguồn khách hàng là càng đẩy mạnh dẫn tới nguồn huy động có sự kìm hãm rõ rệt Đa phần nguồn vốn huy động này là nguồn vốn có kỳ hạn, chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn Tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn chiếm tỷ trọng trên tổng vôn huy động thấp, gây khó khăn cho việc mở rộng hoạt động tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng.

Các khoản nợ khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trên tổng vốn huy động.Ngân hàng đang duy trì được vốn các quỹ và các khoản nợ khác không làm phát sinh doanh thu cho Ngân hàng là rất cần thiết trong phương pháp hạn chế rủi ro cho Ngân hàng.

Bảng 1.2 Tình hình doanh số cho vay, thu nợ của Ngân hàng Vietcombank

- chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa Đơn vị tính: tỷ đồng

Số tiền Số tiền Tăng/ giảm(%) Số tiền Tăng/ giảm(%)

(Nguồn: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG

Thái Hòa, Báo cáo tài chính năm 2018, 2019, 2020)

Nhìn vào bảng 1.3, ta thấy doanh số cho vay năm 2019 tăng 3,57% so với năm trước; sang năm 2020, doanh số cho vay tăng lên tới 28,19% so với năm 2019 Tuy nhiên, cùng năm 2020, doanh số thu nợ của ngân hàng lại tăng và đạt mức cao nhất trong 3 năm, với mức tăng 15,07% so với năm 2019 Trong năm 2019, lạm phát vẫn còn cao nhưng nền kinh tế có xu hướng hồi phục dần Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giảm sút đáng kể khiến thu nhập của khách hàng giảm mạnh, từ đó ảnh hưởng đến doanh số thu nợ của các ngân hàng Tuy nhiên, với các diễn biến trên, vẫn có tín hiệu phục hồi và sự ổn định đang dần hình thành.

Trong năm 2019, doanh thu thu nợ không giảm nhiều cho thấy ngân hàng đã duy trì đà tăng trưởng tín dụng theo hướng an toàn Đây là minh chứng cho một hướng đi đúng trong việc mở rộng cho vay đi đôi với kiểm soát rủi ro và ưu tiên chất lượng tín dụng, nhằm hạn chế nợ xấu và bảo đảm an toàn vốn Kết quả này phản ánh sự cân bằng giữa tăng trưởng tín dụng và quản trị rủi ro, giúp ngân hàng tăng trưởng bền vững và củng cố niềm tin của khách hàng cùng các nhà đầu tư.

1.5.2Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hang trong 3 năm 2018 - 2020

Số tiền ± 2019 Số tiền % Số tiền %

1.Tổng doanh thu 2.002 1.874 -128 -6,39 1.931 57 3,04 2.Tổng chi phí 1.672 1.356 -316 -18,9 1.320 -36 -2,65 3.Lợi nhuận trước thuế 330 518 188 56,97 611 93 17,95

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa 2018, 2019, 2020).

Trong giai đoạn 2018-2020, tổng doanh thu của Vietcombank biến động không đồng nhất qua các năm Năm 2019, tổng thu của Chi nhánh giảm 128 triệu đồng, tương đương 6,39% so với cuối năm 2018, nguyên nhân là nền kinh tế suy thoái khiến cho vay của nền kinh tế ít đi và dư thừa vốn làm giảm doanh thu Doanh thu chủ yếu vẫn từ lãi tiền vay, chiếm trên 95% tổng doanh thu Đến năm 2020, tổng doanh thu tăng trở lại, đạt 1.931 triệu đồng, tăng so với năm trước 3,04% Mặc dù năm 2020 kinh tế có dấu hiệu phục hồi và hoạt động của các ngân hàng có nhiều nét khả quan, nhưng do chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các NHTMCP có mặt trên địa bàn nên doanh thu của Chi nhánh vẫn tăng chưa đáng kể, chủ yếu tăng là do Chi nhánh VIETCOMBANK mở rộng quy mô kinh doanh.

Trong giai đoạn 2018–2020, tổng chi của Chi nhánh có xu hướng giảm rõ rệt, đặc biệt năm 2019 Cụ thể, tổng chi năm 2018 là 1.672 triệu đồng; đến năm 2019, tổng chi giảm 18,9% so với cuối năm 2018 xuống còn 1.356 triệu đồng; năm 2020 tiếp tục giảm xuống 1.320 triệu đồng Nguyên nhân hợp lý là trong giai đoạn này Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh giảm lãi suất, từ đó làm chi phí huy động giảm Đồng thời, năm 2020 nhờ công tác tiết kiệm và chống lãng phí được thực hiện tốt nên Chi nhánh đã hoàn thành tốt kế hoạch được giao, chênh lệch thu chi chưa lương đạt 11,34% kế hoạch.

Mặc dù phải đối mặt với những khó khăn trong công tác huy động vốn, chịu sự cạnh tranh quyết liệt của các NHTMCP trên địa bàn, nhưng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tiếp tục ổn định và phát triển, lợi nhuận sau thuế tính đến ngày31/12/2020 đạt 476,58 triệu đồng, nguồn vốn và dư nợ tăng trưởng khá, chất lượng tín dụng đảm bảo, các sản phẩm dịch vụ tăng trưởng đúng theo kế hoạch, tài chính tăng trưởng khá, đảm bảo thu nhập cho cán bộ nhân viên ở mức cao nhất theo quy chế phân phối thu nhập của NHNN Việt Nam VIETCOMBANK Nghệ An luôn tuân thủ nộp thuế và các loại phí cho Nhà nước đầy đủ, đúng hạn Thuế và các loại phí nộp tăng đều qua các năm, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế đất nước.

TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

Quy trình tín dụng tại Vietcombank là tập hợp các hoạt động tín dụng vừa liên quan, vừa phụ thuộc lẫn nhau bắt đầu từ khâu phát triển kinh doanh, thẩm định, phê duyệt, lập hồ sơ, giải ngân, theo dõi sau khi cho vay và xử lý các khoản vay có vấn đề Quy trình tín dụng này được xây dựng trên nguyên tắc là phải phù hợp với cấu trúc tổ chức, văn hóa tín dụng của ngân hàng Vietcombank và được thực hiện thống nhất tại các đơn vị trên toàn hệ thống Vietcombank.

Trình tự các bước trong quy trình tín dụng của Vietcombank là:

Trong quy trình tín dụng, giai đoạn tiếp thị, tiếp xúc khách hàng và nhận hồ sơ là bước then chốt để thu thập đầy đủ thông tin và xác thực dữ liệu của khách hàng Chuyên viên khách hàng chịu trách nhiệm tiếp thị và thiết lập liên hệ, nhằm thu thập những thông tin chính xác, trung thực để làm căn cứ cho đánh giá toàn diện và quyết định cấp hạn mức hay phê duyệt tín dụng Đồng thời, họ phải hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình lập hồ sơ vay vốn để quá trình xử lý hồ sơ diễn ra thuận lợi, nhanh gọn và hiệu quả.

Bước 2: Thẩm định, phân tích hồ sơ

Trong khâu này, chuyên viên khách hàng thuộc phòng kinh doanh của chi nhánh và các cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm:

- Thẩm định tư cách khách hàng (cá nhân/pháp nhân)

Chúng tôi thực hiện thẩm định tình hình hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính đối với pháp nhân, hoặc đánh giá nguồn thu nhập đối với khách hàng cá nhân, nhằm xác định mức độ tin cậy và rủi ro tài chính của từng hồ sơ khách hàng Dựa trên kết quả thẩm định, chúng tôi thực hiện xếp hạng tín dụng khách hàng để cung cấp một đánh giá toàn diện về khả năng trả nợ và mức độ phù hợp của sản phẩm, dịch vụ tài chính với đặc thù từng khách hàng.

- Thẩm định nhu cầu vay vốn (cấp hạn mức) và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Thẩm định tài sản đảm bảo được thực hiện đồng bộ với Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh, và Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo tính khách quan và tuân thủ quy định; quá trình đánh giá tập trung vào giá trị, tính thanh khoản và các yếu tố rủi ro của tài sản để xác định mức bảo đảm cho khoản vay Kết quả được ghi lại trong báo cáo thẩm định chi tiết, nêu rõ giá trị tài sản, phương án xử lý rủi ro và đề xuất biện pháp bảo đảm, từ đó làm căn cứ cho quyết định cấp tín dụng và quản lý ròng rủi ro của tổ chức.

Trong giai đoạn hiện tại, lãnh đạo trưởng/phó phòng kinh doanh và tín dụng phải nắm được và kiểm soát toàn diện quá trình tiếp xúc khách hàng, thu thập đầy đủ tài liệu thẩm định và rà soát nội dung báo cáo thẩm định do các cán bộ lập, nhằm đảm bảo tính đầy đủ và chính xác Đặc biệt, họ có trách nhiệm bổ sung những nội dung và đề xuất còn thiếu và thực hiện ký kiểm soát để báo cáo thẩm định được hoàn thiện và đáng tin cậy.

Bước 3: Phê duyệt tín dụng

Người có quyền hạn và trách nhiệm để phê duyệt tín dụng là: Ban giám đốc chi nhánh; Hội đồng tín dụng chi nhánh; Ban Tổng giám đốc và Hội đồng tín dụng Hội sở.

Phê duyệt tín dụng phải tuân thủ đúng mức ủy quyền phán quyết đã được Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Vietcombank phê duyệt; nội dung phê duyệt cần thể hiện rõ ý kiến là đồng ý, không đồng ý hoặc đồng ý kèm theo các điều kiện cụ thể.

Bước 4: Giải ngân và hạch toán giải ngân

Trưởng ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh phê duyệt nội dung hạch toán và thực hiện phát tiền vay các tài khoản giải ngân Nhân viên phòng kế toán giao dịch và kho quỹ thực hiện kiểm soát chứng từ nhận tiền vay, tiến hành giải ngân phát tiền vay từ tài khoản giải ngân chuyển khoản hoặc tiền mặt tùy theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

Quá trình giải ngân được thực hiện nhanh chóng và chính xác, đáp ứng đúng nhu cầu tài chính của khách hàng Số tiền giải ngân thực tế phải khớp hoàn toàn với số tiền khách hàng ký nhận nợ trên giấy nhận nợ và cam kết trả nợ, bảo đảm tính nhất quán giữa cam kết và kết quả giải ngân.

Bước 5: Theo dõi và quản lý khách hàng trong quá trình sử dụng vốn

Chuyên viên khách hàng có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng vốn vay để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích Việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, quản lý tài sản bảo đảm và việc thực hiện những cam kết theo yêu cầu của cấp phê duyệt phải được tiến hành định kỳ, thường xuyên để kịp thời phát hiện những thay đổi ảnh hưởng đến khả năng và nguồn trả nợ Nếu phát hiện những dấu hiệu rủi ro ảnh hưởng đến nguồn trả nợ phải kịp thời báo cáo lãnh đạo để xử lý và có những hành động cụ thể nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng.

Bước 6: Thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc

Chuyên viên khách hàng và các chuyên viên thuộc các ban xử lý nợ phối hợp xây dựng kế hoạch hành động chi tiết nhằm thực hiện thu hồi nợ hiệu quả cho Vietcombank Khi phát hiện dấu hiệu bất thường ở khoản vay, ngân hàng sẽ đề nghị thay đổi xếp hạng khách hàng và phân tích những khó khăn mà khách hàng gặp phải dẫn đến việc trả nợ gặp trở ngại Đồng thời xem xét các biện pháp để đảm bảo an toàn cho Vietcombank nếu tính chất pháp lý của tài sản bảo đảm chưa được chặt chẽ và để bảo vệ quyền lợi của ngân hàng Nếu khách hàng vẫn cố tình không hoàn trả nợ, ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp để xử lý và thu hồi nợ.

Đánh giá quy trình cho vay của Vietcombank cho thấy, tương tự như các NHTM khác, quy trình này được thiết kế để phù hợp với chiến lược kinh doanh và được các nhân viên tín dụng thực hiện đầy đủ, đúng quy trình Tuy nhiên, các bước thẩm định và giải ngân thường được thực hiện nhanh và qua loa, khiến chất lượng thẩm định tín dụng không cao Chính sự qua loa này là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới nợ xấu và nợ quá hạn của ngân hàng, với mức độ và xu hướng gia tăng theo các năm.

2.1.2 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của khách hàng cá nhân Bảng 2.1 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của khách hàng cá nhân trong năm 2018 -2020 Đơn vị: triệu đồng)

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2018 - 2020 )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Dựa trên bảng số liệu, dư nợ cho vay của chi nhánh qua các năm luôn tăng, với tăng trưởng dư nợ năm 2019 so với năm 2018 là 213.668 triệu đồng (tốc độ tăng 39,13%), và doanh số cho vay năm 2020 đạt 1.300.725 triệu đồng, tăng 541.009 triệu đồng so với năm 2019 và tương ứng 71,21% về tuyệt đối Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao qua các năm không chỉ nhờ tăng tỷ suất đầu tư mà còn nhờ mở rộng địa bàn và đa dạng hóa các hình thức cho vay, giúp ngân hàng tăng mạnh về số lượng khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng trong thời gian tới Ban lãnh đạo ngân hàng nắm bắt được cơ hội từ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn của Nhà nước Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Vinh, PDG Thái Hòa (Vietcombank) đã tập trung đầu tư mở rộng khách hàng, đa dạng hóa các hình thức cho vay và mở rộng thị trường, giúp số lượng khách hàng vay vốn tăng nhanh.

Chi nhánh đang ngày càng hoàn thiện quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý rủi ro và chất lượng tài sản Tổng doanh số cho vay tăng so với năm trước, cho thấy đà tăng trưởng đang hướng tới tương lai tích cực Nhờ đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn ổn định và đang hoàn thành kế hoạch đặt ra.

Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

tại NHTM Vietcombank – chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa.

Hiện nay các điều kiện để khách hàng cá nhân vay vốn tiêu dung không cần thế chấp của chi nhánh vẫn còn rất chặt chẽ Khách hàng phải có năng lực tài chính hoặc có uy tín hay quan hệ lâu năm với ngân hàng mới có thể vay để tiêu dùng Mặt khác, thủ tục nhanh gọn, thuận tiện

Doanh số cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

Với chiến lược kinh doanh được xây dựng bài bản và luôn thích ứng với xu hướng kinh tế cũng như sự phát triển của xã hội, cùng với các chính sách marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng và cạnh tranh với các ngân hàng TMCP khác, Vietcombank đã đạt được nhiều kết quả thành công vượt mong đợi trong những năm gần đây.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp số cho vay khách hàng cá nhân liên tục tăng trong giai đoạn 2018 – 2020 Năm

Trong năm 2019, doanh số cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh tăng 7,96 tỷ đồng, tương ứng tăng 5,25% so với năm 2018 Đến năm 2020, doanh số này tăng mạnh lên 42,34 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 26,5% so với năm 2019 Dù nền kinh tế có nhiều biến động trong giai đoạn này, doanh số cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh vẫn liên tục tăng, đặc biệt là tăng mạnh vào cuối năm 2020.

Chi nhánh đã thực hiện phương châm đổi mới cơ chế, đi sâu vào lĩnh vực đầu tư nền kinh tế và tiến hành các cải cách, đổi mới trong chính sách tín dụng và quy trình cho vay bằng cách dần đơn giản hóa các thủ tục; giải quyết nhanh chóng, rút ngắn thời gian cho khách hàng khi đến vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho người có nhu cầu tiếp cận vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nhờ đó, ngân hàng thu hút nhiều khách hàng mới và duy trì uy tín, thương hiệu trong mắt người dùng Chính sách khách hàng cá nhân cũng được điều chỉnh phù hợp với thực tế phát triển của Việt Nam và đường lối kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Nhờ những điều chỉnh này, hoạt động khách hàng cá nhân của chi nhánh đã và đang đóng góp tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Lợi nhuận tín dụng khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

Lợi nhuận từ tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh liên tục tăng qua các năm nhờ những chính sách tín dụng của ngân hàng đã phát huy hiệu quả, giúp hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân mang lại lợi nhuận ngày càng cao Trong bối cảnh kinh tế biến động, ngân hàng đã triển khai các chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và tăng nguồn lợi từ các sản phẩm của nhóm khách hàng cá nhân Việc này không chỉ tối ưu hóa lợi nhuận từ tín dụng mà còn mở rộng danh mục sản phẩm, cải thiện hiệu quả khai thác khách hàng cá nhân và duy trì nguồn thu ổn định từ nhóm khách hàng này.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

- Tỷ trọng khách hàng cá nhân chưa thực sự cao.

- Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh trong giai đoạn này tăng cao đặc biệt chủ yếu tập trung hầu hết cho khách hàng cá nhân mà các cá thể này thường chưa có uy tín khó đáp ứng các yêu cầu tín dụng của ngân hàng.

- Còn hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật.

- Hoạt động khách hàng cá nhân của ngân hàng chưa thực sự được chú trọng phát triển Lượng khách hàng chưa ổn định qua các thời kỳ.

2.3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế

Nguyên nhân được cho là do môi trường kinh tế nước ta ở thời điểm hiện tại đang ở mức không ổn định, chịu nhiều biến động Các yếu tố như lạm phát tăng cao, suy thoái kinh tế và biến động của tỷ giá hối đoái gây áp lực lên doanh nghiệp và người dân Đồng nội tệ bị mất giá thêm phần làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến sức mua Những diễn biến này tạo nên một bối cảnh khó khăn chung cho toàn bộ nền kinh tế và làm gia tăng áp lực cạnh tranh Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên ngày càng khốc liệt nhằm hút vốn và thị phần.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp liệt, cùng với mức lãi suất còn cao dẫn đến việc khó thu hút khách hàng.

Thông tin tín dụng được thu thập và tổng hợp chưa đầy đủ trong quá trình thẩm định và phân tích dự án để ra quyết định tín dụng tại chi nhánh, đặc biệt với khách hàng vay vốn mới, dẫn tới thiếu nguồn tin quan trọng hoặc thông tin bị sai lệch Đây khiến ngân hàng đưa ra quyết định tín dụng trung và dài hạn không chính xác, bỏ qua những dự án có hiệu quả hoặc chấp nhận những dự án thiếu tính khả thi, gây rủi ro và tổn thất cho ngân hàng Hệ quả là khả năng dự báo và nắm bắt xu thế, biến động thị trường để điều chỉnh hoạt động tín dụng trung và dài hạn của cán bộ ngân hàng còn chưa cao, chưa phát huy được hiệu quả tích cực.

Nói đến kinh doanh không thể không nói đến rủi ro mà nghành ngân hàng được biết đến như là một ngành có nhiều rủi ro nhất mà đặc biệt là trong hoạt động khách hàng cá nhân do thời hạn cho vay dài, nguồn vốn tương đối lớn, Những rủi ro này có thể do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan từ nhiều phía gây ra như rủi ro đạo đức khách hàng, rủi ro kỳ hạn, rủi ro về tỷ giá, lãi suất, rủi ro về thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, bởi vậy vấn đề nợ quá hạn là không thể tránh khỏi Vấn đề cấp bách đặt ra đối với ngân hàng là giảm tối đa các khoản nợ quá hạn đến mức có thể để vừa tránh được rủi ro, vừa đảm bảo lợi nhuận cũng như việc xử lý các khoản nợ quá hạn đó như thế nào

Nguyên nhân: do công tác marketing ngân hàng của chi nhánh chưa được coi trọng đúng mức, chưa có nhiều biện pháp marketing hiệu quả cho hoạt động tín dụng cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Ngoài ra, còn do khâu chăm sóc khách hàng của chi nhánh còn chưa phát huy được hiệu quả rõ rệt, khiến lượng khách hàng cá nhân đến vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòachưa lớn Bên cạnh đó, với tình trạng thị trường bất động sản “đóng băng”, tình hình kinh tế bất lợi chứa đựng nhiều rủi ro, khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn khiến doanh số cho vay giảm đáng kể.

Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại

2.4.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa đến năm 2025

Mục tiêu chiến lược phát triển của Ngân hàng Vietcombank là trở thành ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam Ngân hàng hoạt động đa năng, kết hợp bán buôn với bán lẻ, mở rộng các dịch vụ ngân hàng, phục vụ phát triển kinh tế trong nước và phấn đấu mở rộng thị trường hoạt động ra cả các nước trong khu vực Sứ mệnh của ngân hàng là trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tín cậy nhất của khách hàng, tạo dựng cho đội ngũ cán bộ nhân viên một

Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp, môi trường làm việc tốt nhất và những lợi ích hấp dẫn, lâu dài dành cho cổ đông được nhấn mạnh Để theo đuổi định hướng này, Vietcombank đã xây dựng một chiến lược phát triển đến năm 2020 với các nội dung chính nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững và gia tăng giá trị cổ đông.

- Nâng cao năng lực và sức cạnh tranh bằng việc phấn đấu đưa các chỉ số tài chính quan trọng của ngân hàng theo chuẩn quốc tế, phấn đấu đạt mức xếp hạng

“AA” theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạng quốc tế.

- Hoàn thành quá trình tái cơ cấu ngân hàng để xây dựng một mô hình tổ chức hiện đại, khoa học, phù hợp với các mục tiêu đã đề ra và đảm bảo hiệu quả kinh doanh, kiểm soát và hạn chế được rủi ro, có khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường và nhu cầu của mọi khách hàng.

- Đẩy mạnh công tác huy động vốn, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, áp dụng lãi suất linh hoạt, các loại kỳ hạn Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn phấn đấu đạt 19 – 20%, trong đó chú ý đến việc phát triển nguồn vốn bằng VND và nguồn vốn huy động trung, dài hạn đạt khoảng 50 - 52% tổng nguồn vốn.

- Ngân hàng chủ động tìm các dự án khả thi để đẩy mạnh cho vay nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng dư nợ tín dụng 22 - 25%.

- Cải tiến các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng, giữ tỷ lệ nợ quá hạn toàn hệ thống dưới 4%.

Chúng tôi liên tục cải tiến và áp dụng các công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng, đồng thời giảm chi phí trong giao dịch Những nỗ lực này giúp ngân hàng giữ vững vị thế trên thị trường tài chính trong nước, nâng cao hiệu quả hoạt động và mang lại trải nghiệm ngân hàng tốt hơn cho khách hàng.

2.4.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa – chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa.

2.4.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách cho vay cá nhân nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo tính bền vững

Tối ưu hóa chiến lược cho vay khách hàng cá nhân Để thu được những thành công trong các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động CVCN nói riêng, các NHTM cần phải hoạch định chiến lược cho vay tối ưu về các mặt: chính sách, cơ chế, nguồn vốn, công cụ hỗ trợ… gắn liền với các biện pháp nghiệp vụ cụ thể trên các thị trường tương ứng Chiến lược hoạch định phải thể hiện được tính linh hoạt tùy theo những mốc thời gian, tương ứng với những thay đổi của môi trường và thị trường kinh doanh. Đơn cử nói về nguồn vốn và lãi suất Đây là hai yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công trong hoạt động CVCN Nguồn vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng, là khâu mở đầu của một quy trình tín dụng (Đi vay - Cho vay - Thu nợ) Lãi suất huy động phải được triển khai theo hướng linh

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được xây dựng trên cơ sở hoạt động thực tế và thể hiện sự phù hợp với thị trường tài chính hiện tại cũng như nhu cầu của khách hàng Nội dung báo cáo đảm bảo tính linh hoạt, tuân thủ đầy đủ các quy định của NHNN và các chuẩn mực quản trị rủi ro, đồng thời đề xuất các giải pháp tăng tính cạnh tranh của ngân hàng trên địa bàn so với các NHTM khác Bên cạnh đó, báo cáo tập trung vào các phương án thực tế, khả thi và mang lại giá trị cho hoạt động ngân hàng, giúp nâng cao hiệu quả và vị thế của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh.

Như vậy, chỉ với hai yếu tố này, Vietcombank cần tăng cường nghiên cứu thị trường và xử lý thông tin thị trường một cách hiệu quả Dựa trên mục tiêu chiến lược và nguồn lực hiện có, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn và từng thời điểm, đảm bảo sự linh hoạt và thích ứng với biến động để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Để mở rộng và tối ưu hóa tất cả các yếu tố liên quan, Vietcombank cần xây dựng một chiến lược CVCN hiệu quả cho địa bàn kinh doanh của mình, đảm bảo tuân thủ pháp luật và định hướng phát triển đúng theo mục tiêu của BIDV, đồng thời duy trì tính linh hoạt để nâng cao sức cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trên cùng thị trường.

Cải tiến quy trình cho vay khách hàng cá nhân

Nhận thức về hoạt động CVCN đang trở thành xu hướng phát triển nổi bật của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Vietcombank hiện đang đẩy mạnh chuyển đổi mô hình hoạt động theo chuẩn ngân hàng hiện đại, tiên tiến để hội nhập với nền kinh tế thế giới và tăng cường sức cạnh tranh trong nước và quốc tế Ngân hàng đã từng bước xây dựng và điều chỉnh quy trình, cơ chế cho vay nhằm nâng cao tiện ích cho khách hàng Hiện Vietcombank đã có quy trình nghiệp vụ chi tiết cho từng sản phẩm cho vay riêng như: cho vay mua nhà ở, cho vay ô tô, cho vay hộ sản xuất kinh doanh, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, du học, cùng hướng dẫn thủ tục, hồ sơ và tài sản bảo đảm Các bước này giúp cán bộ thẩm định hồ sơ vay tuân thủ các chuẩn mực và quy định nhất định.

Tuy nhiên, vấn đề không chỉ dừng lại ở những thành công trên Vietcombank cần nghiên cứu, đổi mới quy trình thủ tục cấp tín dụng theo hướng nhanh, gọn, hợp lý thì hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng hơn Ví dụ như đối với sản phẩm cho vay cầm cố giấy tờ có giá: theo quy trình để có thể giải ngân cho khách hàng hồ sơ phải luân chuyển qua nhiều bộ phận khác nhau (bộ phận quan hệ khách hàng, quản trị tín dụng, giao dịch viên) gây mất rất nhiều thời gian cho khách hàng, trong khi đây là sản phẩm cho vay phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng cao tại Vietcombank, đồng thời rủi ro nợ xấu của sản phẩm này hầu như không có.

Vietcombank cần thiết kế và triển khai các quy trình sản phẩm thật sự thân thiện với khách hàng, tập trung vào việc giảm thiểu các thủ tục không cần thiết và rút ngắn đáng kể thời gian giao dịch Việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng giúp khách hàng tiếp cận sản phẩm nhanh chóng, dễ dàng và thuận tiện hơn, từ đó nâng cao mức độ hài lòng và tăng khả năng chuyển đổi Để đạt được điều này, ngân hàng nên chuẩn hóa quy trình, tự động hóa các bước nghiệp vụ và loại bỏ các yêu cầu thừa, đồng thời chú trọng vào giao diện và hướng dẫn dễ hiểu Sự tập trung vào khách hàng và thời gian xử lý sẽ giúp Vietcombank cải thiện hiệu quả vận hành, tăng cường cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Cơ chế cấp tín dụng cần minh bạch, rõ ràng

Vietcombank cần ưu tiên cải cách hệ thống văn bản tín dụng bán lẻ nhằm nâng cao hiệu quả và trải nghiệm khách hàng Cần rà soát và chỉnh sửa các biểu mẫu theo hướng đầy đủ, đơn giản và dễ hiểu, nhằm giảm thiểu thủ tục và thời gian phê duyệt vốn vay cũng như giải ngân khách hàng, đồng thời vẫn đảm bảo an toàn và tuân thủ các chuẩn mực quản trị rủi ro Động thái này sẽ tối ưu quy trình tín dụng bán lẻ, tăng tính minh bạch, giảm chi phí vận hành và nâng cao sự tin tưởng của khách hàng.

Một số kiến nghị

2.5.1 Kiến nghị với Nhà nước

- Cần tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng.

Nhà nước cần tạo một môi trường kinh tế lành mạnh cho sự phát triển kinh

Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp, việc xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ đóng vai trò làm cơ sở pháp lý cho hoạt động của ngân hàng Hiện nay pháp luật Việt Nam vẫn thiếu sự thống nhất và ổn định trước những biến động phức tạp của thị trường, vì vậy không tạo được nền tảng vững chắc cho hoạt động tín dụng ngân hàng Việc các quy định pháp luật liên tiếp bị sửa đổi khiến các giấy tờ liên quan trở nên thiếu rõ ràng, tạo khó khăn cho ngân hàng trong quá trình xét duyệt cho vay.

- Cần có những biện pháp để ổn định thị trường tài chính, tiền tệ.

Trong giai đoạn 2018–2020, mục tiêu chủ đạo của chính sách tiền tệ là kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường và kích thích tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, thực tế cho thấy đồng nội tệ vẫn mất giá so với đồng ngoại tệ và thị trường vàng có nhiều biến động, đòi hỏi Nhà nước phải điều chỉnh phương pháp điều hành tiền tệ Thay vì dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch mang tính định trước, cần áp dụng các công cụ và biện pháp điều chỉnh cụ thể hơn để quản lý tiền tệ hiệu quả Sự mâu thuẫn giữa hai mục tiêu kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế cùng với lợi ích khác nhau của người gửi tiền, nhà kinh doanh tiền tệ và người đi vay cần được cân bằng và điều hòa một cách linh hoạt.

- Tăng cường mối quan hệ chặt chẽ, trách nhiệm giữa ba chủ thể Nhà nước - Doanh nghiệp - Ngân hàng.

- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện thị trường chứng khoán Việt Nam, đây có thể trở thành một kênh gọi vốn lớn cho ngân hàng.

Thành lập và vận hành các trung tâm quản lý và bán đấu giá tài sản thế chấp nhằm tối ưu hóa quá trình xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ cho các tổ chức tín dụng Đồng thời đẩy mạnh phát triển hình thức công ty mua bán nợ, là những doanh nghiệp chuyên kinh doanh các khoản nợ của các doanh nghiệp vay vốn từ tổ chức tín dụng để thu lợi nhuận hợp pháp và bền vững.

NHNN cần ban hành các quy định và chính sách phù hợp với xu hướng chung của xã hội, nhằm đồng hành cùng sự phát triển của hoạt động ngân hàng nói chung và của hoạt động khách hàng cá nhân nói riêng; từ đó hình thành khung pháp lý vững chắc, tăng cường an toàn, minh bạch và đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu tài chính của người dân trong bối cảnh thị trường ngân hàng hiện đại.

NHNN cần tích cực đẩy mạnh khuyến khích các ngân hàng hiện đại hóa công nghệ và xây dựng các đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các khâu hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng, và triển khai mạnh mẽ trên toàn hệ thống ngân hàng trong cả nước Việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng sẽ mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động tín dụng; đồng thời giúp hệ thống ngân hàng Việt Nam theo kịp trình độ công nghệ tiên tiến của các ngân hàng trên thế giới và xác định rõ vị thế trên trường quốc tế.

- Hình thành các trung tâm lưu giữ thông tin, cung cấp những thông tin quan trọng, chất lượng, độ chính xác cao cho các bên có nhu cầu.

Để xác định mức lãi suất cho nợ quá hạn, cần căn cứ vào nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn là khách quan hay chủ quan nhằm đưa ra mức lãi suất phù hợp Trong trường hợp nguyên nhân là khách quan, có thể áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn thấp hơn 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng hiện nay.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2.5.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

Chi nhánh được phê duyệt cho phép thực hiện chế độ ưu đãi về phí giao dịch dành cho các khách hàng thường xuyên giao dịch và duy trì số dư tiền gửi tại chi nhánh, đồng thời tăng cường chăm sóc khách hàng bằng các hoạt động quà tặng cho khách có số dư tiền gửi lớn và thăm hỏi, tặng quà cho khách hàng VIP vào các dịp lễ, tết và sinh nhật Chương trình cũng tập trung đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, căn cứ vào từng nhóm khách hàng theo độ tuổi, ngành nghề và mục đích tiết kiệm để có những sản phẩm riêng phù hợp Ngoài ra, chi nhánh được phép áp dụng linh hoạt các quy định, chính sách chung của Vietcombank về lãi suất, kỳ hạn và khuyến mãi, tùy theo đối tượng khách hàng.

- Có cơ chế khuyến khích, khen thưởng dành cho các cán bộ hoặc các khách hàng giới thiệu được những khách hàng VIP có số dư tiền gửi, số dư nợ cao, sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng.

Chúng tôi thường xuyên tổ chức các lớp và khóa đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng, năng lực phân tích tài chính và thẩm định dự án cho đội ngũ cán bộ tại các chi nhánh, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và hiệu quả công việc.

- Xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu về Luật và các văn bản chính sách, chế độ chung của ngành cũng như nội bộ Ngân hàng Vietcombank để các chi nhánh thuận tiện hơn trong công tác tra cứu Tăng cường việc hỗ trợ cung cấp thông tin tín dụng cho các chi nhánh

2.5.4 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh Vinh - PDG Thái Hòa

- Đầu tư đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ ngày càng hiện đại, khoa học góp phần thúc đẩy việc trao đổi thông tin trong chi nhánh cũng như toàn bộ hệ thống ngân hàng Vietcombank, xây dựng hệ thống thông tin có kết nối với NHNN

Chi nhánh cần chú trọng chính sách nhân sự và phát huy tối đa tiềm lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên Đào tạo và đào tạo lại được triển khai thường xuyên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện thái độ làm việc và tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng, đáp ứng sự phát triển nhanh của hệ thống ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng Định kỳ tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn về kế toán, kiểm toán và tín dụng để nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng và đảm bảo chất lượng phục vụ khách hàng.

Đầu tư vào một website riêng cho ngân hàng với thông tin cập nhật liên tục, đặc biệt là các chính sách khách hàng mới, giúp người dùng nắm bắt nhanh các thay đổi và tăng tính tiện ích khi tương tác Việc công khai tình hình tài chính trên nền tảng này không chỉ tăng tính minh bạch mà còn xây dựng niềm tin, củng cố thương hiệu và thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng.

- Tích cực tìm kiếm các nguồn vốn bằng ngoại tệ từ những dự án đầu tư nước ngoài

- Cần thực hiện công tác tổng kết hoạt động tín dụng qua các năm, đúc rút

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ghi nhận kinh nghiệm thực tế và tổng hợp thành những bài học có giá trị, từ đó đề xuất các phương pháp mới nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng, giúp nâng cao cả về số lượng và chất lượng của công tác tín dụng trong thời gian tới.

Ngày đăng: 21/01/2022, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình "Quản trị Ngân hàng thương mại" - TS Phan Thị Thu Hà và TS Nguyễn Thị Thu Thảo - NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê 2002
2. “Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tài chính” - Frederic S. Miskin, NXB Khoa học và kỹ thuật 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tài chính”
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật 1999
4. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh vinh - PDG Thái Hòagiai đoạn 2018 - 2020 Khác
5. Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - chi nhánh vinh - PDG Thái Hòa giai đoạn 2018 - 2020 Khác
8. Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ 2010, 2011 Khác
9. Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
10. Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
11. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w