1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

(Mã Số 5) Tiểu Luận Về Chủ Đề Anh Chị Hãy Trình Bày Và Phân Tích Để Làm Nổi Bật Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tư Pháp Quốc Tế Và Công Pháp Quốc Tế

32 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 388,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn Tư pháp quốc tế. Đề tài là Anh Chị Hãy Trình Bày Và Phân Tích Để Làm Nổi Bật Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tư Pháp Quốc Tế Và Công Pháp Quốc Tế. Khi nền kinh tế đang hội nhập và phát triển ...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

TÊN ĐỀ TÀI CHỦ ĐỀ 3: ANH/CHỊ HÃY TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ LÀM NỔI BẬT SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA

TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Tư pháp quốc tế

Mã phách: ………

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 1

2.1 Mục đích nghiên cứu: 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 1

3.2 Phạm vi điều chỉnh: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu: 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ LÀ GÌ? 3

1 Khái niệm: 3

2 Lịch sử phát triển của công pháp quốc tế: 4

3 Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế: 6

4 Phương pháp điều chỉnh của công pháp quốc tế: 6

5 Tính chất của Công pháp Quốc tế: 8

6 Nguyên tắc của Công pháp Quốc tế: 9

CHƯƠNG 2 : TƯ PHÁP QUỐC TẾ: 12

1 Khái niệm: 12

2 Nguồn của Tư pháp quốc tế: 13

3 Đối tượng điều chỉnh: 15

Trang 3

4 Phương pháp điều chỉnh: 16

5 Nguyên tắc của Tư pháp quốc tế: 18

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 20

1 Giống nhau: 20

2 Khác nhau: 21

KẾT LUẬN 27

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 4

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Tư pháp quốc tế

- Công pháp quốc tế

Trang 5

5 Ý nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu:

Bài tập này giúp chúng ta phân biệt được về Tư pháp quốc tế và Công ước quốc tế

Từ đó nêu ra sự giống nhau và khác nhau nổi bật

Trang 6

Hệ thống các quy phạm của công pháp quốc tế tồn tại song song với các quy phạm thuộc hệ thống luật quốc gia và có ảnh hưởng, tác động đối với nhau

Công pháp quốc tế được phân chia thành các bộ phận gồm nhiều nhóm các quy phạm điều chỉnh các quan hệ hợp tác giữa các chủ thể của luật quốc

tế như luật điều ước quốc tế, luật ngoại giao và lãnh sự, luật biển quốc tế, luật hàng không dân dụng quốc tế… Bên cạnh những điểm đặc thù, các ngành luật thuộc hệ thống công pháp quốc tế đều có chung các đặc điểm về chủ thể, về đối tượng điều chỉnh, về trình tự xây dựng và biện pháp cưỡng chế Trong quản lí khoa học và đào tạo, công pháp quốc tế được gọi là ngành luật quốc

tế, phân biệt với tư pháp quốc tế là ngành luật gồm các quy phạm điều chỉnh quan hệ xã hội liên quan đến yếu tố nước ngoài (Xt Tư pháp quốc tế)

Công pháp quốc tế là hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp lý quốc tế được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, thông qua đấu

Trang 7

4

tranh và thương lượng nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau và trong trường hợp cần thiết được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể do chính các chủ thể luật quốc tế thực hiện

Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và các chủ thể khác của công pháp quốc tế thỏa thuận xây dựng nên và bảo đảm thi hành trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể đó với nhau nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển các quan hệ quốc tế

2 Lịch sử phát triển của công pháp quốc tế:

a Sự ra đời của công pháp quốc tế

Công pháp quốc tế xuất hiện khi hội tụ đủ 2 điều kiện sau:

- Có sự xuất hiện các quốc gia trên thế giới

- Hình thành mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau từ đó xuất hiện quan hệ quốc tế

Mỗi Nhà nước đều có pháp luật của riêng mình, nhưng không thể sử dụng pháp luật quốc gia Này để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các quốc gia với nhau, vì vậy cần có một hệ thống các quy tắc chuyên biệt để điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia Khoa học Luật gọi hệ thống đó là công pháp quốc tế

b.Sự phát triển của công pháp quốc tế:

* Công pháp quốc tế thời kỳ chiếm hữu nô lệ:

- Cơ sở kinh tế: nô lệ là một công cụ sản xuất và là tự liệu sản xuất chủ yếu trong đời sống xã hội Vậy nên các quốc gia muốn khẳng định sức mạnh của mình thì cần phải có nhiều nô lệ, cũng như mở rộng lãnh thổ, vơ vét tài

Trang 8

- Đặc điểm của công pháp quốc tế

+ Công pháp quốc tế mới chỉ mang tính chất khu vực Tản mạn và chưa có hệ thống

+ Quy phạm của công pháp quốc tế chủ yếu điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong chiến tranh

+ Các quy phạm quốc tế thời kỳ chiếm hóa nô lệ đã hình thành nhưng còn rất đơn giản và chủ yếu dưới dạng các tập quán quốc tế

+ Các quy định mang tính chất tập quán về trình tự ký kết các cam kết quốc tế giữa các quốc gia bắt đầu hình thành và làm nền tảng cho chế định luật về điều ước quốc tế sau này

* Công pháp quốc tế thời kỳ phong kiến:

- Cơ sở kinh tế:

+ Chế độ sở hữu tư nhận về tư liệu sản xuất Vua chúa và địa chủ phong kiến vừa nắm quyền chính trị vừa nắm quyền ruộng đất trong tay Do vậy vua chúa phong kiến vẫn tiếp tục tiến hành và mở rộng chiến tranh để nắm trong tay nhiều ruộng đất

+ Lưu thông hàng hóa phát triển trên quy mô rộng lớn và đường biển chính là con đường rễ tiến nhất để chuyên trở hàng hóa từ nước này sang nước khác

- Đối tượng điều chỉnh:

+ Giai đoạn đầu tiên của thời kỳ này cũng chỉ để điều chỉnh chiến tranh và hòa bình

Trang 9

+ Giai đoạn trung cổ nhà thờ thiên chúa giáo đóng vai trò độc tôn trọng

xã hội nên nội dung của công pháp quốc tế thời kỳ này chịu ảnh hưởng nhiều của các tín hiệu nhà thờ

+ Giai đoạn phục hưng: đây là thời kỳ giao lưu kinh tế thương mại phát triển nên công pháp quốc tế có sự phát triển khá đột biến, nhiều chế định mới hình thành: luật biển quốc tế, ngoại giao lãnh sự: điều ước quốc tế được củng cố và phát triển thêm một bước Thời kỳ này bắt đầu hình thành tư tưởng chủ quyền

và bình đẳng quốc gia

3 Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế:

-Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế là các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống quốc tế giữa các chủ thể của công pháp quốc tế, mà trước hết và chủ yếu là các quốc gia độc lập và bình đẳng về chủ quyền

Chủ thể của công pháp quốc tế:

+ Quốc gia

+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ

+ Dân tộc đang đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc

4 Phương pháp điều chỉnh của công pháp quốc tế:

- Công pháp quốc tế sử dụng phương pháp bình đẳng, thỏa thuận và tự

do ý chí của các chủ thể

- Nguồn của công pháp quốc tế:

Trang 10

7

➔Là hành vi biểu hiện bên ngoài của nhiều quy tắc quy chế Công pháp Quốc tế

- Điều ước quốc tế

- Tập quán quốc tế: tập quán quốc tế chỉ có thể được coi là nguồn của công pháp quốc tế khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Nó được áp dụng lâu dài và ổn định trong thực tiễn pháp lý quốc

tế

+ Nó được tất cả quốc gia trên thế giới thừa nhận là quy tắc xử xự

có tính chất bắt buộc

+ Nó không trái với quy tắc cơ bản của công pháp

* Đặc điểm của công pháp quốc tế:

- Không có bất kỳ một quốc gia nào hay một tổ chức nào đứng trên các quốc gia thực hiện việc lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Việc thực hiện các nguyên tắc và các quy phạm của công pháp quốc

tế cũng chỉ dựa trên cơ sở tự nguyện mà không có bất kỳ một biện pháp

cưỡng chế nào

* Công pháp quốc tế thời kỳ tư bản chủ nghĩa:

- Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư Nền kinh tế phát triển vượt bậc Quan hệ giữa các quốc gia ngày càng được mở rộng

- Đối tượng điều chỉnh: đối tượng điều chỉnh ngày càng được mở rộng trong các lĩnh vực thương mại, chiến tranh, ngoại giao và lãnh sự

- Chủ thể: chủ quyền quốc gia không đồng nghĩa với chủ quyền của nhà vua nên nhà vua không còn là chủ thể của công pháp quốc tế, chỉ có các quốc

gia “văn minh” mới là chủ thể

- Đặc điểm:

Trang 11

8

+ Trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh: công pháp quốc tế tiếp tục phát triển theo chiều hướng tiến bộ, tư tưởng bình đẳng về chủ quyền ra đời, xuất hiện khái niệm quốc tịch, địa vị pháp lý của người nước ngoài, các tổ chức quốc tế ra đời

+ Trong thời kỳ CNTB độc quyền: công pháp quốc tế mang tính chất phản động nhất bởi vì nó chỉ là công cụ các quốc gia đế quốc mở rộng lãnh thổ, phân chia lại thế giới

Những nguyên tắc và quy phạm của công pháp quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi và thống nhất

* Công pháp quốc tế hiện đại:

- Cơ sở kinh tế xã hội:

+ Năm 1917 cách mạng Tháng mười Nga thành công đã làm thay đổi

hệ thống các quan điểm và quy phạm của công pháp quốc tế, làm phá sản các quan điểm phản động hình thành trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa đế quốc + Sự ra đời của Liên hợp quốc (1945) với bản hiến chương Liên hợp quốc

- Nội dung: chứa đựng những nguyên tắc tiến bộ nhằm thiết lập an ninh

và trật tự quốc tế, đồng thời nó tạo ra môi trường pháp lý an toàn cho tất cả các quốc gia và dân tộc trên thế giới

VD: Nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược, nguyên tắc dân tộc tự quyết

- Hình thức: công pháp quốc tế hiện đại đã thực hiện một quá trình pháp điển hóa mạnh nó có sự chuyển hóa từ tập quán quốc tế sang điều ước quốc

tế

5 Tính chất của Công pháp Quốc tế:

– Tính mệnh lệnh chung: Biểu hiện ở tất cả các loại chủ thể đều tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

Trang 12

6 Nguyên tắc của Công pháp Quốc tế:

a Nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia

- Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia ở trong nước và quyền độc lập của quốc gia trong đó mối quan hệ

- Tất cả các quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý, bình đẳng tươnng xứng

về quyền và nghĩa vụ Các quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền lẫn nhau, tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập của từng quốc gia

- Các quốc gia xây dựng quy phạm pháp luật quốc tế trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng, không bị quốc gia nào bị chèn ép về chủ quyền

b Nguyên tắc tận tâm thiện chí để thực hiện cam kết quốc tế:

- Cam kết quốc tế thể hiện ở điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên, tập quán quốc tế, văn bản pháp lý do quốc gia đơn phương đưa ra trong

đó ghi nhận quyền và nghĩa vụ của quốc gia đó với chủ thể khác

Trang 13

10

– Xuất hiện quy phạm mệnh lệnh mới của luật quốc tế mà nội dung của cam kết quốc tế làm trái với quy phạm này Có hành vi vi phạm nghiêm trọng của một bên

c Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau:

– Không can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào bất kỳ công việc nội bộ hoặc đối ngoại của quốc gia khác;

– Không can thiệp vào hoặc đe dọa van thiệp vũ trang nhằm chống lại quyền năng chủ thể của quốc gia khác;

– Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị, các biện pháp khác nhằm mục đích buộc các quốc gia khác phải phục tùng;

– Cấm thực hiện hoạt động lật đổ chế độ ở quốc gia khác, cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác

d Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình:

– Các phương pháp hòa bình phổ biến như đàm phán, hòa giải;

- Việc giải quyết hòa bình dựa trên cơ sở bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau;

e Nguyên tắc tôn trọng quyền tự do các dân tộc:

– Tất cả các dân tộc trên thế giới đều có quyền tự do, quyền xác định cho mình chế độ mà không có sự can thiệp nào từ bên ngoài;

Trang 14

11

– Các quốc gia khác có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do của dân tộc và có nghĩa vụ thúc đẩy, giúp đỡ các dân tộc thực hiện quyền tự quyết

f Nguyên tắc không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực:

– Không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống lại sự toàn vện lãnh thổ, nền độc lập của các quốc gia khác, ngăn cản các dân tộc thực hiện quyền tự quyết;

– Trong trường hợp tự vệ khi bị tấn công, ngăn ngừa đe dọa hòa bình, trấn áp hành vi xâm lược thì việc dùng vũ lực được xem là hợp pháp;

– Cấm dùng chiến tranh xâm lược và tuyên truyền chiến tranh;

g Nguyên tắc tuân thủ các cam kết quốc tế:

– Tất cả các thỏa thuận về mặt ý chí của các quốc gia được ghi nhận trong điều ước và tập quán quốc tế được gọi là cam kết quốc tế;

– Các chủ thể của Luật quốc tế phải có nghĩa vụ thực hiện cam kết quốc tế phù hợp với Luật quốc tế sao cho tận tâm, có thiện chí và đầy đủ;

– Không vi phạm các cam kết quốc tế với lý do trái với luật pháp của quốc gia mình

Trang 15

sự, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài

Tư pháp quốc tế là một ngành luật mà đối tượng điều chỉnh của nó bao gồm các quan hệ nội dung có tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài và các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài Sự tồn tại của yếu tố nước ngoài trong các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế minh chứng rõ ràng nhất cho sự khác biệt giữa tư pháp quốc tế

và luật dân sự với tư cách là hai ngành luật khác nhau trong hệ thống pháp luật quốc gia Sự khác biệt giữa đối tượng điều chỉnh của hai ngành luật này còn thể hiện ở chỗ, đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế rộng hơn, bao gồm các quan hệ nội dung có tính chất dân sự và các quan hệ tố tụng dân sự

có yếu tố nước ngoài, trong khi đó, đối tượng điều chỉnh của luật dân sự chỉ là các quan hệ dân sự nội địa

- Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế:

- Là các quan hệ có tính chất dân sự và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài

Trang 16

13

- Học lí và thực tiễn về tư pháp quốc tế chưa có sự thống nhất về cách hiểu đối với yếu tố nước ngoài trong quan hệ tư pháp quốc tế, song thường dựa vào một trong ba dấu hiệu chính sau đây:

+ Dấu hiệu chủ thể tham gia quan hệ:

Đây là trường hợp có ít nhất một bên chủ thể tham gia quan hệ là "người nước ngoài" Người nước ngoài ở day được hiểu là cá nhân người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài thậm chí là cả quốc gia nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế Dấu hiệu chủ thể còn có thể được thể hiện ở khía cạnh khác, đó là trong một số quan hệ nhất định, các bên tham gia quan hệ mặc dù

có cùng quốc tịch nhưng các bên có trụ sở thương mại hay nơi cư trú ở các nước khác nhau Trong trường hợp này, quan hệ phát sinh vẫn là quan hệ có yếu tố nước ngoài

+ Dấu hiệu đối tượng của quan hệ

Theo dấu hiệu này, một quan hệ có tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ mà đối tượng của quan hệ này tồn tại ở nước ngoài Đối tượng của quan hệ có thể là tài sản hoặc lợi ích khác

+ Dấu hiệu về căn cứ làm phát sinh, thay đổi, thực hiện hay chấm dứt quan hệ

⇨ Theo dấu hiệu này, quan hệ có yếu tố nước ngoài là quan hệ mà căn

cứ làm phát sinh, thay đổi, thực hiện hay chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước ngoài

2 Nguồn của Tư pháp quốc tế:

- Theo từ điển tiếng Việt, "nguồn" được hiểu là nơi bắt đầu, nơi chứa đựng Vậy, nguồn của pháp luật là gì? Nguồn của pháp luật là các căn cứ mà dựa vào đó các chủ thể có quyền, có thẩm quyền xây dựng, ban hành và giải thích pháp luật để áp dụng vào giải quyết các vấn đề trên thực tế Theo cách

Ngày đăng: 21/01/2022, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Xem Giáo trình Tư pháp quốc tế, Khoa luật ĐHQG Hà Nội, PGS -TS Nguyễn Bá Diến chủ biên, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 1997 Khác
2. Xem Giáo trình Tư pháp quốc tế, Trường ĐH Luật HN, TS Bùi Xuân Như chủ biên, Nxb Công an nhân dân 1997 Khác
5. Tài liệu từ sách vở, thầy cô và internet Khác
6. Bộ luật Dân sự năm 2015 Khác
7. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Khác
8. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Khác
9.Bộ luật lao động năm 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w