1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

(Mã Số 3a) Thực Tiễn Hoạt Động Công Chứng Và Quản Lý Nhà Nước Về Công Chứng Ở Việt Nam Hiện Nay.

22 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 372,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn môn Quản lý nhà nước về hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp, Đề tài là Thực Tiễn Hoạt Động Công Chứng Và Quản Lý Nhà Nước Về Công Chứng Ở Việt Nam Hiện Nay. Quan Điểm Cá Nhân Của Anh/Chị Về Thực Tiễn Đó Và Đề Xuất Hướng Khắc Phục. Xây Dựng Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Về Công Chứng, Vận Dụng Về Công Chứng, Vận Dụng Các Văn Bản Pháp Luật Có Liên Quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA………

TÊN ĐỀ TÀI CHỦ ĐỀ 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN CỦA ANH/CHỊ VỀ THỰC TIỄN ĐÓ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG KHẮC PHỤC XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG, VẬN DỤNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

CÓ LIÊN QUAN ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRÊN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2

2.1 Mục đích nghiên cứu: 2

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Ý Nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu: 3

1.Cơ sở lý luận của công chứng và quản lý nhà nước về công chứng: 4

1.1 Khái niệm công chứng: 4

1.1.1 Công chứng là gì? 4

1.1.2.Quản lý Nhà nước về hoạt động công chứng: 4

1.2.Thực trạng quản lý nhà nước về công chứng: 5

1.2.1 Quy định của pháp luật về thẩm quyền quản lý công chứng ở nước ta hiện nay: 5

1.2.2.Thực trạng quản lý về công chứng ở nước ta hiện nay: 7

1.2.3.Quản lý công chứng viên: 8

1.2.4 Về công kiểm tra hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng: 9

Trang 3

2.Những tồn tại, hạn chế và giải pháp hoàn thiện hệ thông pháp luật nhằm nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trong hoạt động công chứng ở nước ta hiện nay: 9

2.1 Những tồn tại, hạn chế của pháp luật trong hoạt động quản lý nhà nước

về công chứng: 9 2.2 Giải pháp hoàn thiện những hạn chế nêu trên để nâng cao vai trò quản

lý của Nhà nước đối với hoạt động công chứng: 11

*Xây dựng tình huống quản lý nhà nước về công chứng , vận dụng các văn bản pháp luật có liên quan để giải quyết tình huống: 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 4

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài:

-Dịch vụ công chứng đã thực sự trở thành dịch vụ cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động giao dịch ở Việt Nam nổi bật là các thành phố lớn thì nhu cầu công chứng của người dân ngày càng cao Bởi tại các khu vực có nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao kéo theo đó là sự ra tăng và nhu cầu sử dụng các dịch vụ của người dân

-Trong quá trình thực hiện một số giao dịch, các văn bản hợp đồng đều cần yêu cầu có công chứng theo đúng quy định pháp luật Không thực

hiện công chứng, hợp đồng đó được coi là vô hiệu và không có giá trị

pháp lý Phổ biến nhất là các giao dịch liên quan đến bất động sản như mua bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn Nếu các văn bản này không được công chứng ống các trường hợp các bên không thực hiện công chứng, hợp đồng đó được coi là vô hiệu và không có giá trị pháp lý

- Công chứng là một hoạt động bổ trợ tư pháp, là việc công chứng viên, các chủ thể có thẩm quyền theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc theo quy định của pháp luật, chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng nhằm tạo ra những bảo đảm pháp lý để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cả nhân, tổ chức yêu cầu công chứng, phòng ngừa vi phạm pháp luật, giúp việc giải quyết các tranh chấp được thuận lợi và góp phần tăng cướng pháp chế xã hội chủ nghĩa

Trang 5

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1 Mục đích nghiên cứu:

định được thực tiễn hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công

chứng ở Việt Nam hiện nay

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện được mục đích trên cần có các nhiệm vụ sau đây:

-Làm rõ một số vấn đề về việc thực tiễn hoạt động công chức ở Việt Nam hiện nay

-Nêu rõ quan điểm cá nhân về thực tiễn đó

-Nêu ra đề xuất, hướng khắc phục những tồn tại đó

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

-Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng tại Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

-Bài viết tập trung nghiên cứu về các hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng tại Việt Nam và quan sát nêu ra quan điểm cá nhân

về vấn đề đang nghiên cứu đưa ra hướng giải pháp riêng của cá nhân

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong bài nghiên cứu có sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp tổng hợp

Trang 6

- Phương pháp hệ thống hóa

- Phương pháp quan sát

5 Ý Nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu:

-Bài tập này là bài viết nghiên cứu có tính hệ thống,khảo sát, đánh giá toàn diện về thực trạng hoạt động công chứng và quản lý về hoạt động công chứng ở nước ta Từ đó, đưa ra những ý kiến của cá nhân nhằm giúp việc công chứng được hoàn thiện hơn và phục vụ con người một cách hoàn hảo nhất, nâng cao giá trị cuộc sống của con người chúng ta

Trang 7

- Công chứng là một hoạt động bổ trợ tư pháp, là việc công chứng viên, các chủ thể có thẩm quyền theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc theo quy định của pháp luật, chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng nhằm tạo ra những bảo đảm pháp lý để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cả nhân, tổ chức yêu cầu công chứng, phòng ngừa vi phạm pháp luật, giúp việc giải quyết các tranh chấp được thuận lợi và góp phần tăng cướng pháp chế xã hội chủ nghĩa

1.1.2.Quản lý Nhà nước về hoạt động công chứng:

Quản lý Nhà nước về công chứng là hoạt động mang tính chất quyền lực hành chính nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhằm tác động lên quá trình tổ chức và thực hiện công chứng, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý trong các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại

và các quan hệ khác, không vi phạm pháp luật

Trang 8

1.2.Thực trạng quản lý nhà nước về công chứng:

1.2.1 Quy định của pháp luật về thẩm quyền quản lý công chứng ở nước ta hiện nay:

-Hoạt động quản lí nhà nước về công chứng được thể hiện thông qua các quy định rất cụ thể của pháp luật về các chủ thể có thẩm quyền quản lý và phạm vi quản lý của họ Theo đó, tại Điều 11 Luật công chứng 2006 quy định các cơ quan có thẩm quyền quản lý về công chứng đó là: Chính phủ, Bộ Tư Pháp, Bộ ngoại giao, Bộ, nghành có liên quan, UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương Các cơ quan này có thẩm quyền quản lí trong một phạm vi nhất định Cụ thể:

+ Chính Phủ: thống nhất quản lí về công chứng : Ban hành chủ trương,

kế hoạch để hoạch đinh xu hướng phát triển, ban hành các nghị định để cụ thể hóa Luật Công chứng kiểm tra, thành tra, giám sát đối với các địa phương… + Bộ Tư Pháp: là cơ quan trực tiếp thực hiện hoạt động quản lí trong lĩnh vực công chứng và chịu trách nhiệm trước Chính phủ Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật công chứng 2006, thì Bộ tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Xây dựng và trình Chính phủ chính sách phát triển công

chứng; ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công chứng; quy định chương trình khung đào tạo nghề công chứng, quản lý việc tổ chức, đào tạo nghề công chứng; ban hành quy chế tập sự hành nghề công chứng; ban hành quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ; bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên; cấp thẻ công chứng viên; hướng dẫn nghiệp vụ công chứng; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công chứng; tổng kết, báo cáo Chính phủ về công chứng; quản lý và thực hiện hợp tác quốc tế về công chứng

Trang 9

+ Bộ Ngoại giao: có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công chứng của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng (Khoản 3 Điều 11 Luật công chứng 2006) + Bộ, cơ quan ngang Bộ: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng Ví dụ như Bộ công an quản lý con dấu của các Văn phòng công chứng…

+ UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương Cụ thể theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật công chứng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Thực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương để đáp ứng nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng; thành lập, giải thể Phòng công chứng; quyết định, thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; tổ chức việc cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc ban đầu cho Phòng công chứng; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công chứng; tổng hợp tình hình và thống kê về công chứng trong địa phương gửi Bộ Tư pháp Ngoài

ra, có Sở tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện hoạt động quản lí về công chứng (theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 04/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng)

Trang 10

1.2.2.Thực trạng quản lý về công chứng ở nước ta hiện nay:

Quản lý đối với các tổ chức hành nghề công chứng Luật Công chứng

2006 đã mở rộng thêm một hình thức tổ chức hành nghề công chứng, đó là Văn phòng công chứng (VPCC)

Như vậy, hiện nay thì có hai hình thức tổ chức hành nghề công

Tư pháp, năm 2009 cả nước ta có 297 tổ chức hành nghề công chứng với

576 công chứng viên; năm 2013 cả nước ta có 704 tổ chức hành nghề công chứng với 1327 công chứng viên Sự ra đời của các VPCC đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân, doanh nghiệp trong các giao dịch dân sự Tác phong phục vụ, lề lối làm việc cũng tốt hơn, bớt đi tình trạng cậy quyền, gây khó khăn của các phòng công chứng trước kia Nhưng bên cạch những tích cực cũng còn rất nhiều bất cập, lỗ hổng trong hoạt động công chứng nói chung và trong hoạt động quản lý nhà nước về công chứng nói riêng Hoạt động quản lý của nhà nước về công chứng không đáp ứng kịp thời được sự phát triển mạnh mẽ về số lượng của các văn phòng công chứng Việc thành lập các văn phòng công chứng tư nhân có dấu hiệu bị thả nổi, không theo quy hoạch nào cả, vượt quá quan hệ cung – cầu Tính đến cuối năm 2009 trên cả nước mới chỉ có 28 địa phương có VPCC, trong

đó riêng Hà Nội có 42 Văn phòng, thành phố Hồ Chí Minh có 12 Văn

Trang 11

phòng, số tỉnh còn lại có từ 1 đến 3 Văn phòng Sau 3 năm thì con số này

đã tăng lên đáng kể, cả nước đã có thêm 21 tỉnh thành có VPCC Cùng với

đó là tình trạng phát triển văn phòng công chứng quá nóng, nơi thừa, nơi thiếu, một thành phố phát triển như Đà Nẵng hiện nay cũng chỉ có 5

VPCC, hay Quảng Ninh mới có 2 VPCC nhưng những tỉnh như Nghệ An hiện có 12 VPCC; Thanh Hóa có đến 17 VPCC; hay sự chênh lệch giữa con số VPCC ở Hà Nội với TP.HCM, TP.HCM chỉ có 18 văn phòng trong

đó Hà Nội có đến 44 văn phòng– một con số chênh lệch tương đối lớn Thực trạng này dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các tổ chức hành nghề công chứng

Theo rà soát hiện nay trong cả nước có 970 tổ chức hành nghề công chứng, tăng hơn 7 lần so với năm 2007, là năm chúng ta bắt đầu cho thành lập các văn phòng công chứng

Sau bốn năm triển khai thực hiện kể từ ngày Luật Công chứng 2014 có hiệu lực, các tổ chức hành nghề công chứng trong cả nước đã công chứng gần 20,66 triệu việc, đóng góp cho ngân sách nhà nước hoặc nộp thuế gần 1.300 tỷ đồng Hiện nay, cả nước có tổng số 1.003 tổ chức hành nghề công chứng, trong đó có 128 phòng công chứng và 875 văn phòng công chứng, với trên 2.000 công chứng viên đang hành nghề Số liệu trên được thu thập trên internet Số lượng các văn phòng công chứng, đội ngũ công chứng viên, số lượng việc công chứng trong cả nước cũng như số tiền nộp ngân sách tăng lên đáng kể

1.2.3.Quản lý công chứng viên:

Thực tiễn hiện nay, đội ngũ công chứng viên làm việc tại các Văn phòng công chứng hiện nay phần lớn đều đã cao tuổi, kiến thức nghề nghiệp công chứng hạn chế do được miễn đào tạo, chủ yếu hoạt động từ

Trang 12

kinh nghiệm thực tiễn Hơn nữa, để đáp ứng nhu cầu về công chứng, đáp ứng sự phát triển mạnh của các VPCC thì việc bổ nhiệm công chứng viên cũng có phần dễ dãi hơn về tiêu chuẩn, điều kiện Điều này dẫn đến thực trạng trên thực tế là chất lượng một bộ phận công chứng viên tại các

VPCC còn chưa đáp ứng được yêu cầu

1.2.4 Về công kiểm tra hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng:

Việc kiểm tra việc thực hiện hoạt động công chứng của các phòng công chứng, VPCC Công tác thanh tra, kiểm tra về công chứng đã được

Bộ tư pháp và các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định do các phòng công chứng là cơ quan trực thuộc của các Sở Tư pháp nên có những sai phạm đã không được đưa ra và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật Ngoài ra, trong việc phát hiện

và xử lý triệt để các sai phạm về công chứng ở các địa phương còn chưa được siết chặt, các cơ quan chức năng vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp cụ thể để chấn chỉnh những sai phạm này

2.Những tồn tại, hạn chế và giải pháp hoàn thiện hệ thông pháp luật nhằm nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trong hoạt động công chứng ở nước ta hiện nay:

2.1 Những tồn tại, hạn chế của pháp luật trong hoạt động quản lý nhà nước về công chứng:

Từ thực trạng nêu trên, có thể thấy hoạt động quản lý nhà nước về công chứng còn nhiều bất cập, đó là:

+ Thứ nhất, khoản 2, điều 27 Luật công chứng 2006 quy định việc

Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan cho phép thành lập Văn phòng Công chứng, nhưng khi chấm dứt hoạt động, Luật chỉ quy định Sở Tư pháp

Trang 13

thông báo cho cơ quan liên quan (Khoản 2, 3 điều 34, điều 29 Luật công chứng năm 2006), mà không báo cáo UBND tỉnh là chưa hợp lý

+ Thứ hai, Luật Công chứng quy định 02 loại hình được bổ nhiệm công chứng viên, đó là người thuộc diện được miễn đào tạo, miễn tập sự

và những người phải qua đào tạo lớp công chứng viên và phải tập sự hành nghề công chứng – điều này gây khó khăn trong việc bổ nhiệm công

chứng viên có năng lực chuyên môn thực sự trong hành nghề công chứng, đặc biệt là ở các địa phương Vì ở loại hình được miễn đào tạo, tập sự thì các đối tượng được bổ nhiệm chủ yếu là Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán nghỉ hưu tuy nhiên hàng năm trên địa bàn các địa phương những người này nghỉ hưu không nhiều nên số lượng được bổ nhiệm cũng rất hạn chế Với loại hình thứ hai thì theo quy định những người này muốn được bổ nhiệm phải có ít nhất 05 năm làm công tác trong cơ quan pháp luật Trong thực tế, những người đã làm việc ổn định trong cơ quan pháp luật lại không có nhu cầu chuyển sang hoạt động công chứng

+Thứ ba, quy định việc khiếu nại trong hoạt động công chứng tại Điều 63 Luật công chứng 2006 chỉ quy định duy nhất một trường hợp giải quyết khiếu nại về hành vi từ chối công chứng của công chứng viên, trong khi đó hoạt động công chứng có rất nhiều các trường hợp khiếu nại như: Hành vi công chứng trái pháp luật của công chứng viên; hành vi thu phí công chứng sai quy định của tổ chức hành nghề công chứng… Nếu rơi vào những trường hợp trên, áp dụng Luật Công chứng sẽ có các những hiểu khác nhau: Một là: Giải quyết theo Luật Khiếu nại tố cáo; Hai là: Khởi kiện ra Toà theo Điều 45 Luật Công chứng; Ba là: Giải quyết tương

tự theo Điều 63 Luật công chứng Do quy định chưa rõ ràng nên các cơ quan quản lý nhà nước về công chứng thường gặp khó khăn khi áp dụng

Ngày đăng: 21/01/2022, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w