1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân tích yêu cầu phần mềm cho ứng dụng quản lý cửa hàng bán đồ ăn nhanh 4Fun Food

47 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Yêu Cầu Phần Mềm Cho Ứng Dụng Quản Lý Cửa Hàng Bán Đồ Ăn Nhanh 4Fun Food
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, Phạm Vương Tuấn Châu, Nguyễn Minh Đức, Trịnh Hoàng Long, Nguyễn Văn Phương
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Phân Tích Yêu Cầu Phần Mềm
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 523,96 KB
File đính kèm Phần mềm quản lý cửa hàng.rar (505 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học Thủy Lợi, Khoa Công nghệ thông tin, Nghành Kỹ thuật phần mềm. Bài tập lớn môn phân tích yêu cầu phần mềm. Đề tài phân tích yêu cầu phần mềm cho ứng dụng quản lý cửa hàng bán đồ ăn nhanh 4Fun Food

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC PHÂN TÍCH YÊU CẦU

PHẦN MỀM

“PHÂN TÍCH YÊU CẦU PHẦN MỀM CHO ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ ĂN

NHANH 4FUN FOOD”

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hương

Họ và tên sinh viên: Phạm Vương Tuấn Châu

Nguyễn Minh Đức Trịnh Hoàng Long Nguyễn Văn Phương

Hà Nội – 2021

Trang 2

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây nghành công nghệ thông tin đã có những bướcphát triển vượt bậc trong nước cũng như trên thế giới và được ứng dụng rộng rãitrong các lĩnh vực của cuộc sống Đặc biệt là trong nghành kinh tế nó góp phầnđáng kể cho sự phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình hội nhập

Việc ứng dụng CNTT đã mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lýbán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, vật tư, thông tin kháchhàng, và trạng thái các đơn đặt hàng… một cách chính xác và nhanh chóng Từ dóngười quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí vàtăng khả năng cạnh tranh với các thương hiệu khác nhằm nâng cao kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên ứng dụng quản lý cửa hàng ở nước ta đều được làm thủ công đó làviệc quản lý và lưu trữ trên giấy tờ, sổ sách nên mất rất nhiều thời gian và tốn kém

về nhân lực cũng như tài chính và còn nhiều hạn chế Do đó yêu cầu cấp thiết đặt ra

là phải đổi mới ứng dụng quản lý nhà hàng để đem lại hiệu quả cao

Với đề tài này nhóm em đã tìm hiểu về ứng dụng bán đổ ăn nhanh và quy môkết cấu của nó, hiểu được các đối tượng tác nhân và chức năng của các đối tượngcùng ứng dụng bán đồ ăn nhanh, phân tích được các mối liên quan đến ứng dụngbán đồ ăn nhanh mà đang được ưa chuộng nhất hiện nay

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Hương giảngviên đã tận tình chỉ bảo để nhóm em hoàn thành đề tài này

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu 2

Mục lục 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 5

I BẢN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ YÊU CẦU 6

1.1 Mục đích và phạm vi 6

1.1.1 Mục đích 6

1.1.2 Phạm vi 6

1.2 Công cụ sử dụng, các loại tài liệu và các kiểu yêu cầu 6

1.2.1 Công cụ sử dụng 6

1.2.2 Các loại tài liệu 6

1.2.3 Các kiểu yêu cầu dùng trong dự án 7

1.3 Các nhân tố tham gia dự án phần mềm 7

1.4 Bảng liên lạc với các nhân tố chính 7

II Thu thập yêu cầu từ các STAKEHOLDERS (Xác định STRQ, FEAT) 7

2.1 Xác định các yêu cầu từ STAKEHOLDERS 7

2.2 Xác định các FEATURES 10

III Mô hình hóa các yêu cầu 13

3.1 Xác định các tác nhân (Actors) 13

3.2 Xác định các Use Case 13

3.2.1 Các Use Case cho tác nhân quản lý 13

3.2.2 Các Use Case cho tác nhân viên 13

3.2.3 Các Use Case cho tác nhân khách hàng 13

3.2.4 Các Use Case cho tác nhân khách vãng lai 13

3.3 Biểu đồ Use Case 14

3.3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát 14

3.3.2 Biểu đồ Use Case phân rã 15

3.3.2.3 Biểu đồ phân rã Use Case cho tác nhân nhân viên 17

IV Luồng sự kiện cho các Use Case 18

4.1 Use Case: Đăng ký 18

4.2 Use Case: Đăng nhập 18

4.3 Use Case: Quản lý nhân viên 19

4.4 Use Case: Quản lý món ăn 20

4.5 Use Case: Quản lý danh sách tài khoản 22

Trang 4

4.6 Use Case: Xem chi tiết món ăn 23

4.7 Use Case: Quản lý hóa đơn 24

4.8 Use Case: Quản lý thống kê 25

4.9 Use Case: Quản lý tài khoản 26

4.10 Use Case: Quản lý giỏ hàng 28

4.11 Use Case: Quản lý đặt món 29

4.12 Use Case: Quản lý đánh giá 30

4.13 Use Case: Liên kết tài khoản ngân hàng 32

V Xác định các lớp, xây dựng biều đồ lớp 32

5.1 Các lớp và thuộc tính 32

5.1 Xây dựng biểu đồ lớp 33

VI Các yêu cầu bổ sung 33

6.1 Danh sách các yêu cầu bổ sung 33

6.2 Bảng độ đo các yêu cầu phi chức năng 34

VII Tài liệu đặc tả yêu cầu (SRS) 35

7.1 Giới thiệu 35

7.2 Mô tả chung 35

7.2.1 Về giao diện 35

7.2.2 Về chức năng 35

7.3 Các yêu cầu cụ thể 36

7.3.1 Yêu cầu về giao diện 36

7.3.2 Yêu cầu về chức năng 38

VIII Kết luận 45

IX Tài liệu tham khảo 46

Trang 5

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Phạm Vương Tuấn

Châu  Xác định yêu cầu của nhân viên

 Xác định các Use Case của khách vãng lai vàphân giã chúng

 Vẽ biểu đồ Use Case phân rã chức năng chung

 Viết các luồng sự kiện cho các Use Case củakhách vãng lai

 Xác định yêu cầu bổ sung, lập bảng độ đo cácyêu cầu phi chức năng

 Viết các yêu cầu về chức năng (tài liệu SRS)

 Làm báo cáo

Nguyễn Minh Đức

 Xác định mục tiêu, phạm vi của đề tài

 Xác định yêu cầu của quản lý

 Xác định yêu cầu chức năng, phi chức năng

 Xác định các feat

 Xác định các Use Case của quản lý, nhân viên,khách hàng, khách vãng lai

 Vẽ biểu đồ Use Case tổng quát

 Vẽ biểu đồ Use Case phân rã chức năng chotác nhân quản lý

 Viết các luồng sự kiện cho các Use Case củaquản lý, khách hàng, nhân viên

 Xác định các lớp và xây dựng biểu đồ lớp

 Viết phạm vi, tổng quan về tài liệu SRS

 Viết các mô tả chung về giao diện

 Viết các mô tả chung về chức năng

 Viết các yêu cầu về chức năng

 Làm báo cáo

Trịnh Hoàng Long

 Xác định mục tiêu

 Xác định yêu cẩu khách hàng

 Xác định yêu cầu chức năng

 Xác định các Use Case của nhân viên

 Vẽ biểu đồ Use Case tổng quát

 Vẽ biểu đồ Use Case phân rã chức năng chotác nhân khách hàng

 Viết các luồng sự kiện cho các Use Case củanhân viên

 Xác định các lớp và xây dựng biểu đồ lớp

Trang 6

 Viết các mô tả chung về giao diện.

 Viết các yêu cầu về giao diện

 Làm báo cáo

Nguyễn Văn Phương  Xác định phạm vi

 Xác định yêu cầu của nhân viên

 Xác định yêu cầu phi chức năng

 Vẽ biểu đồ Use Case phân rã chức năng chung

 Viết các luồng sự kiện cho các Use Case củakhách hàng

 Xác định yêu cầu bổ sung, lập bảng độ đo các yêu cầu phi chức năng

 Viết các yêu cầu về chức năng

 Làm báo cáo

I BẢN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ YÊU CẦU

1.1 Mục đích và phạm vi

1.1.1 Mục đích

Tài liệu này là bản đặc tả yêu cầu phần mềm cho ứng dụng quản lý cửa hàng

đồ ăn nhanh 4Fun Food Mục đích tài liệu này là mô tả chi tiết về các yêu cầu choứng dụng hỗ trợ việc bán hàng Nó sẽ minh họa mục đích cụ thể và thông tin chi tiếtcho việc phát triển ứng dụng Tài liệu sẽ nói lên đầy đủ các yêu cầu chức năng, phichức năng những ràng buộc của ứng dụng, giao diện người dùng và tương tác vớicác ứng dụng bên ngoài

1.1.2 Phạm vi

Ứng dụng quản lý cửa hàng đồ ăn nhanh 4For Fun Food hỗ trợ bán hànggiúp cho khách hàng tìm kiếm, lựa chọn, xem thông tin món ăn mình yêu thích tạicửa hàng hoặc qua hình thức online, nhân viên cửa hàng (nhân viên tư phục vụ,nhân viên thu ngân…) thanh toán hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác và dễdàng thực hiện việc in ra thông tin hóa đơn cho khách hàng và đồng thời lưu lạithông tin cho quản lý thống kê, kiểm soát doanh thu của cửa hàng

1.2 Công cụ sử dụng, các loại tài liệu và các kiểu yêu cầu

1.2.1 Công cụ sử dụng

o Microsoft Word 2016

o Google Doc

1.2.2 Các loại tài liệu

[1] Peter Ziecyznski, Requirements Management Using IBM RationalRequisitePro, IBM Press, ISBN: 0-321-38300-1, 2008

[2] Risk Lutowski, Software Requirements encapsulation, quality, andReuse, Auerbach Publication, 2005

[3] Giáo trình phân tích yêu cầu phần mềm trường đại học Thủy Lợi

Trang 7

1.2.3 Các kiểu yêu cầu dùng trong dự án

STRQ Các yêu cầu Stakeholder

FEAT Các đặc trưng

UC Các Use Case

SUPL Các yêu cầu bổ sung

Các kịch bản

1.3 Các nhân tố tham gia dự án phần mềm

 Khách hàng: Cửa hàng đồ ăn nhanh 4Fun Food

 Người dùng cuối: Quản lý, nhân viên, khách mua hàng, khách vãng lai

 Những người liên quan đến bảo trì và hỗ trợ: Nguyễn Văn Phương

 Nhà phát triển: Công ty phát triển phần mềm Phạm Vương Tuấn Châu

 Những người kiểm thử: Nguyễn Minh Đức

 Các cơ quan quy định tính an toàn của ứng dụng: Trịnh Hoàng Long

1.4 Bảng liên lạc với các nhân tố chính

Các nhân tố Số điện thoại Địa chỉ email

Người dùng cuối 096 11111111 4funfood@gmail.comNgười bảo trì, hỗ trợ 096 2222222 baotri@gmail.com

Nhà phát triển 096 3333333 congty@gmail.com

Người kiểm thử 096 4444444 kiemthu@gmail.com

Cơ quan quy định tính an

toàn của ứng dụng 096 5555555 coquanqd@gmail.com

II Thu thập yêu cầu từ các STAKEHOLDERS (Xác định STRQ, FEAT) 2.1 Xác định các yêu cầu từ STAKEHOLDERS

Trang 8

STRQ2: Ứng dụng cho trang quản lý

món ăn, nhân viên, hóa đơn và giỏ hàngcần được trang bị các chức năng xem chitiết, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm

STRQ3: Ứng dụng cần được phân chia

nội dung các trang theo các mục rõ ràng,

dễ nhận biết

STRQ4: Khách vãng lai có thể đăng ký

tài khoản bằng nhiều cách khác nhaunhư: sử dụng số điện thoại, tài khoảngoogle…

STRQ12: Ứng dụng website có thể hoạt

động liên tục 24giờ/1ngày, 7 ngày/1tuần

Trang 9

STRQ13: Ứng dụng website sử dụng

ngôn ngữ chính là tiếng Việt hoặc tiếngAnh

Nhân viên Phỏng vấn STRQ14: Ứng dụng có chức năng thống

kê doanh thu, thống kê số lượng món ănbán ra, số lượng khách mua hàng phảichính xác, nhanh chóng có thể hiển thịdưới dạng biểu đồ

STRQ15: Ứng dụng hiển thị các đơn

đặt món của khách hàng một cách rõràng, khoa học

STRQ16: Nhân viên làm việc tại cửa

hàng được phép tạo hóa đơn

STRQ17: Nhân viên có khả năng hủy

hóa đơn đã tạo

STRQ18: Nhân viên có thể theo dõi

thông tin các đơn hàng

STRQ19: Ứng dụng hiển thị thông tin

các khách hàng đi kèm với hóa đơn đặtmón như: họ tên, địa chỉ, số điện thoại…

Trang 10

hóa các thông tin cá nhân của kháchhàng.

2.2 Xác định các FEATURES

STRQ1: Ứng dụng có tính thẩm mĩ cao, tạo ấn tượng và thu hút khách hàng.

Các quảng cáo menu có kích cỡ phù hợp, có hình ảnh minh hoạt của sản phẩm

dễ dàng tham khảo

- Yêu cầu này là sự kết hợp của hai yêu cầu nguyên tử, giúp cho việc xácđịnh nguồn gốc rất khó Yêu cầu sẽ được chia làm hai yêu cầu nguyên tử,sau khi phỏng vấn bổ sung, các chi tiết đã được thêm

o FEAT 1.1: Ứng dụng có tính thẩm mĩ tạo ấn tượng và thu hút khách

hàng

o FEAT 1.2: Các quảng cáo menu có kích cỡ phù hợp, có hình ảnh của sản

phẩm dễ dàng tham khảo

STRQ2: Ứng dụng cho trang quản lý món ăn, nhân viên, hóa đơn và giỏ hàng

cần được trang bị các chức năng xem chi tiết, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm

o Yêu cầu này là sự kết hợp của năm yêu cầu nguyên tử, giúp cho việc xácđịnh nguồn gốc rất khó Yêu cầu sẽ được chia làm năm yêu cầu nguyên

tử, sau khi phỏng vấn bổ sung, các chi tiết đã được thêm

o FEAT 2.1: Ứng dụng cho trang quản lý món ăn, nhân viên, hóa đơn và

giỏ hàng cần được trang bị chức năng xem chi tiết

o FEAT 2.2: Ứng dụng cho trang quản lý món ăn, nhân viên, hóa đơn và

giỏ hàng cần được trang bị chức năng thêm

o FEAT 2.3: Ứng dụng cho trang quản lý món ăn, nhân viên, hóa đơn và

giỏ hàng cần được trang bị chức năng sửa

o FEAT 2.4: Ứng dụng cho trang quản lý món ăn, nhân viên, hóa đơn và

giỏ hàng cần được trang bị chức năng xóa

o FEAT 2.5: Ứng dụng cho trang quản lý món ăn, nhân viên, hóa đơn và

giỏ hàng cần được trang bị chức năng tìm kiếm

STRQ3: Ứng dụng cần được phân chia nội dung các trang theo các mục rõ ràng,

dễ nhận biết

o Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 3: Ứng dụng cần được phân chia nội dung các trang theo các mục

rõ ràng, dễ nhận biết

STRQ4: Khách vãng lai có thể đăng ký tài khoản bằng nhiều cách khác nhau

như: sử dụng số điện thoại, tài khoản google, tài khoản facebook…

o Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 4: Người dùng có thể thực hiện đăng ký, đăng nhập, đổi mật khẩu,

quên mật khẩu, cập nhật thông tin thông qua ứng dụng trên website

STRQ5: Người dùng có thể thực hiện đăng nhập, đăng ký và đổi mật khẩu trên

ứng dụng website

Trang 11

o Yêu cầu này là sự kết hợp của ba yêu cầu nguyên tử, giúp cho việc xácđịnh nguồn gốc rất khó Yêu cầu sẽ được chia làm ba yêu cầu nguyên tử,sau khi phỏng vấn bổ sung, các chi tiết đã được thêm.

o FEAT 5.1: Người dùng có thể thực hiện đăng nhập trên ứng dụng

website

o FEAT 5.2: Người dùng có thể thực hiện đăng ký trên ứng dụng website.

o FEAT 5.3: Người dùng có thể thực hiện cập nhật thông tin tài khoản

thông qua ứng dụng website

STRQ6: Người dùng có thể tìm kiếm các thông tin vể món ăn như: về tên, đơn

giá và giảm giá nếu có

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 6: Người dùng có thể tìm kiếm thông tin về món ăn như: về tên,

đơn giá và giảm giá nếu có

STRQ7: Ứng dụng phải lưu trữ được một lượng lớn dữ liệu về khách hàng.

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 7: Ứng dụng phải lưu trữ được một lượng lớn dữ liệu về khách

hàng

STRQ8: Ứng dụng phải có điều hướng rõ ràng.

- Yêu cầu này là mơ hồ và không đủ chính xác để có thể kiểm tra được.Hai tính năng cụ thể khác được bắt nguồn từ nó:

o FEAT 8.1: Các tab riêng biệt sẽ có sẵn cho chức năng chính.

o FEAT 8.2: Trên mỗi trang, nút Next sẽ gợi ý một quy trình mặc định.

STRQ9: Khách hàng có thể đặt món ăn, gửi bình luận về món ăn cũng như cập

nhật thông tin tài khoản khi có tài khoản trên ứng dụng website

o Yêu cầu này là sự kết hợp của ba yêu cầu nguyên tử, giúp cho việc xácđịnh nguồn gốc rất khó Yêu cầu này sẽ được chia làm ba nguyên tử:

o FEAT 9.1: Khách hàng có thể đặt món khi có tài khoản trên ứng dụng.

o FEAT 9.2: Khách hàng có thể gửi bình luận về món ăn khi có tài khoản

trên ứng dụng

o FEAT 9.3: Khách hàng có thể cập nhật thông tin tài khoản khi có tài

khoản trên ứng dụng website

STRQ10: Ứng dụng có thể tính tối đa cho 500 hóa đơn/1 ngày.

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 10: Ứng dụng có thể tính tối đa cho 500 hóa đơn/1 ngày

STRQ11: Ứng dụng website có thể tương thích trên nhiều trình duyệt khác nhau

như Chorme, Cốc cốc, Microsof Edge…

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 11: Ứng dụng website có thể tương thích trên nhiều trình duyệt

khác nhau như Chorme, Cốc cốc, Micosoft Edge…

STRQ12: Ứng dụng website có thể hoạt động liên tục 24giờ/1 ngày, 7ngày/1

tuần

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

Trang 12

o FEAT 12: Ứng dụng website có thể hoạt động liên tục 24 giờ/1 ngày,

7ngày/1 tuần

STRQ13: Ứng dụng website sử dụng ngôn ngữ chính là tiếng Việt hoặc tiếng

Anh

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 13: Ứng dụng website sử dụng ngôn ngữ chính là tiếng Việt hoặc

tiếng Anh

STRQ14: Ứng dụng có chức năng thống kê doanh thu, thống kê số lượng món

ăn bán ra, số lượng khách mua hàng phải chính xác, nhanh chóng có thể hiển thịdưới dạng biểu đồ

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 14: Ứng dụng website có chức năng thống kê doanh thu, thống kê

số lượng món ăn bán ra, số lượng khách mua phải chính xác, nhanhchóng có thể hiển thị dưới dạng biểu đồ

STRQ15: Ứng dụng hiển thị các đơn đặt món của khách hàng một cách rõ ràng,

khoa học

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 15: Ứng dụng hiển thị các đơn đặt món của khách hàng một cách

rõ ràng, khoa học

STRQ16: Nhân viên làm việc tại cửa hàng được phép tạo hóa đơn.

o Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 16: Nhân viên làm việc tại cửa hàng được phép tạo hóa đơn.

STRQ17: Nhân viên có khả năng hủy hóa đơn đã tạo.

STRQ23: Khách hàng có thể hủy đặt món do có một số lý do nào đó.

o Yêu cầu STRQ17, STRQ23 có sự chồng chéo và dư thừa và cần làm rõ

ai có thể thực hiện việc hủy hóa đơn (nhân viên cửa hàng, khách hàng…)

ở giai đoạn nào của quy trình điều này là bắt buộc Bỏ yêu cầu STRQ24

và kết hợp thành một yêu cầu:

o FEAT 17: Nhân viên hoặc khách hàng có thể hủy hóa đơn do có một số

lý do nào đó

STRQ18: Nhân viên có thể theo dõi thông tin các đơn hàng.

STRQ19: Ứng dụng hiển thị thông tin các khách hàng đi kèm với hóa đơn đặt

món như: họ tên, địa chỉ nhận, số điện thoại…

o Yêu cầu STRQ18, STRQ19 có sự chồng chéo và dư thừa Bỏ yêu cầu

STRQ19 và kết hợp thành một yêu cầu:

o FEAT 18: Nhân viên có thể theo dõi thông tin về đơn hàng như họ tên

khách, địa chỉ nhận, giờ nhận… trên ứng dụng

STRQ20: Ứng dụng cho phép khách hàng có thể liên kết tài khoản ngân hàng

thuận tiện cho việc thanh toán

o Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 20: Ứng dụng cho phép khách hàng có thể liên kết tài khoản ngân

hàng thuận tiện cho việc thanh toán

Trang 13

STRQ21: Khách hàng dễ dàng lựa chọn hình thức thanh toán như thanh toán

khi nhận được hàng, thanh toán qua thẻ ngân hàng…

o Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 21: Khách hàng dễ dàng lựa chọn hình thức thanh toán như thanh

toán khi nhận được hàng, thanh toán qua thẻ ngân hàng…

STRQ22: Khách hàng có thể đặt đồ ăn qua hình thức online mà không cần phải

đến cửa hàng

o Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu

o FEAT 22: Khách hàng có thể đặt đồ ăn qua hình thức online mà không

cần phải đến cửa hàng

STRQ24: Được phép đánh giá về món ăn đã mua.

o Yêu cầu này cần làm rõ ai có thể đánh giá cần được thêm thông tin:

o FEAT 24: Khách hàng được phép đánh giá về món ăn đã mua.

STRQ25: Ứng dụng phải bảo mật, mã hóa các thông tin cá nhân của khách

hàng

- Không có gì sai ở đây, vì vậy nhà phân tích có thể sao chép yêu cầu:

o FEAT 21: Khách hàng được phép đánh giá về món ăn đã mua.

III Mô hình hóa các yêu cầu.

 Quản lý danh sách tài khoản

 Quản lý thông tin tài khoản

 Tìm kiếm và xem chi tiết món ăn

3.2.2 Các Use Case cho tác nhân viên

 Đăng nhập

 Quản lý hóa đơn

 Quản lý thống kê

 Quản lý thông tin tài khoản

 Tìm kiếm và xem chi tiết món ăn

3.2.3 Các Use Case cho tác nhân khách hàng

 Đăng nhập

 Quản lý giỏ hàng

Trang 14

 Liên kết ngân hàng.

 Quản lý đánh giá

 Quản lý thông tin tài khoản

 Tìm kiếm và xem chi tiết món ăn

 Quản lý đặt món

3.2.4 Các Use Case cho tác nhân khách vãng lai

 Đăng ký tài khoản

 Tìm kiếm và xem chi tiết món ăn

3.3 Biểu đồ Use Case

3.3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát

Biểu đồ Use Case Tổng quát

Trang 15

3.3.2 Biểu đồ Use Case phân rã.

3.3.2.1 Biểu đồ phân rã Use Case cho tác nhân quản lý

Biểu đồ Use Case phân rã cho tác nhân Quản lý

Trang 16

3.3.2.2 Biểu đồ phân rã Use Case cho tác nhân khách hàng.

Trang 17

Biểu đồ Use Case phân rã cho tác nhân Khách hàng

3.3.2.3 Biểu đồ phân rã Use Case cho tác nhân nhân viên

Trang 18

Biểu đồ Use Case phân rã cho tác nhân Nhân viên

IV Luồng sự kiện cho các Use Case.

4.1 Use Case: Đăng ký.

4.1.1 Actor: Khách vãng lai

4.1.2 Điều kiện bắt đầu: Có kết nối internet và đang truy cập vào ứng dụng.4.1.3 Luồng chính:

Trang 19

4.1.3.1 Khách vãng lai vào giao diện đăng kí tài khoản trên hệ thống.

4.1.3.2 Hệ thống hiển thị giao diện đăng ký và yêu cầu khách vãng lai nhậpthông tin

4.1.3.3 Khách vãng lai nhập thông tin tài khoản, mật khẩu và số điện thoạihoặc gmail…

4.1.3.4 Ứng dụng kiểm tra dữ liệu, xác nhận thông tin từ khách vãng lai vàgửi mã PIN về số điện thoại hoặc gmail mà khách vãng lai đăng ký

4.1.3.5 Ứng dụng yêu cầu khách vãng lai nhập mã PIN

4.1.3.6 Khách vãng lai không nhận được mã PIN thì luồng rẽ nhánh E-1được thực hiện

4.1.3.7 Ứng dụng xác nhận mã PIN nếu đúng ứng dụng thông báo đăng kýtài khoản thành công Nếu nhập sai mã PIN, luồng rẽ nhánh E-2 được thựchiện

E-2: Nếu khách vãng lai nhập sai mã PIN ứng dụng hiển thị ra thông báokhách vãng lai đã nhập sai mã PIN và yêu cầu khách vãng lai nhập lại hoặcthay đổi số điện thoại hoặc gmail để đăng ký

4.2 Use Case: Đăng nhập.

4.2.1 Actor: Quản lý, nhân viên, khách hàng

4.2.2 Điều kiện: Có kết nối internet và đang truy cập vào ứng dụng

4.2.3 Luồng chính:

4.2.3.1 Quản lý, nhân viên, khách hàng vào giao diện trang đăng nhập

4.2.3.2 Ứng dụng hiển thị giao diện trang đăng nhập

4.2.3.3 Quản lý, nhân viên, khách hàng nhập thông tin tài khoản và mậtkhẩu

4.2.3.4 Ứng dụng kiểm tra tài khoản và mật khẩu được nhập vào

4.2.3.5 Tài khoản mật khẩu đúng thì ứng dụng đưa quản lý, nhân viên, kháchhàng vào giao diện tương ứng với quyền của tài khoản để thực hiện các chức

Trang 20

năng của ứng dụng Nếu nhập sai tài khoản, mật khẩu luồng rẽ nhánh E-3được thực hiện.

4.3 Use Case: Quản lý nhân viên.

4.3.1 Actor: Quản lý

4.3.2 Điều kiện bắt đầu: Có kết nối internet và quản lý đã đăng nhập vào ứng dụng.4.3.3 Luồng chính:

4.3.3.1 Quản lý lựa chọn mục quản lý nhân viên

4.3.3.2 Ứng dụng sẽ hiển thị ra danh sách thông tin nhân viên và hiển thị cácchức năng:

 Thêm nhân viên: luồng con 4.A-1

 Cập nhật thông tin nhân viên: luồng con 4.A-2

 Xóa nhân viên: luồng con 4.A-3

4.3.4 Luồng con:

4.3.4.1 Luồng con 4.A-1:

4.3.4.1.1 Quản lý lựa chọn chức năng thêm nhân viên

4.3.4.1.2 Ứng dụng hiển thị giao diện thêm nhân viên và yêu cầu quản

lý nhập thông tin nhân viên

4.3.4.1.3 Quản lý nhập thông tin nhân viên và ấn xác nhận thêm nhânviên

4.3.4.1.4 Ứng dụng kiểm tra thông tin từ quản lý Nếu nhập sai thôngtin hoặc bị trùng thông tin luồng rẽ nhánh E-4 được thực hiện

4.3.4.1.5 Ứng dụng hiển thị thông báo thêm nhân viên thành công vàđưa quản lý qay trở lại giao diện danh sách nhân viên

4.3.4.1.6 Use Case kết thúc

4.3.4.2 Luồng con 4.A-2:

4.3.4.2.1 Quản lý lựa chọn nhân viên muốn cập nhật lại thông tin.4.3.4.2.2 Ứng dụng hiển thị thông tin chi tiết của nhân viên theo mãnhân viên được quản lý lựa chọn

Trang 21

4.3.4.2.3 Quản lý cập nhật lại thông tin nhân viên và ấn xác nhận cậpnhật.

4.3.4.2.4 Ứng dụng kiểm tra thông tin cập nhập từ quản lý Nếu nhậpsai thông tin hoặc bị trùng thông tin luồng rẽ nhánh E-4 được thựchiện

4.3.4.2.5 Ứng dụng hiển thị thông báo cập nhật thông tin nhân viênthành công và đưa quản lý quay trở lại giao diện danh sách nhân viên.4.3.4.2.6 Use Case kết thúc

4.3.4.3 Luồng con 4.A-3:

4.3.4.3.1 Quản lý lựa chọn nhân viên muốn xóa

4.3.4.3.2 Ứng dụng hiển thị thông báo quản lý có muốn thực xự muốnxóa nhân viên này ra khỏi danh sách hay không Nếu quản lý ấn hủyluồng rẽ nhánh E-5 được thực hiện

4.3.4.3.3 Ứng dụng hiển thị thông báo xóa nhân viên thành công vàđưa quản lý quay trở lại giao diện danh sách nhân viên

4.3.4.3.4 Use Case kết thúc

4.3.5 Luồng rẽ nhánh:

E-4: Quản lý nhập sai thông tin hoặc bị trùng thông tin nhân viên: Ứng dụngloại bỏ các thông tin đã nhập và yêu cầu quản lý nhập lại thông tin hoặc thoátkhỏi chức năng thêm hoặc cập nhật thông tin nhân viên

E-5: Quản lý ấn hủy ứng dụng quay lui lại bước trước khi lựa chọn xóa nhânviên

4.4 Use Case: Quản lý món ăn.

4.4.1 Actor: Quản lý

4.4.2 Điều kiện bắt đầu: Có kết nối internet và quản lý đã đăng nhập vào ứng dụng.4.4.3 Luồng chính:

4.4.3.1 Quản lý lựa chọn mục quản lý menu

4.4.3.2 Ứng dụng sẽ hiển thị ra danh sách các món ăn có trong menu và hiểnthị các chức năng:

 Thêm món ăn vào menu: luồng con 4.A-4

 Cập nhật thông tin món ăn trong menu: luồng con 4.A-5

 Xóa món ăn khỏi menu: luồng con 4.A-64.4.4 Luồng con:

4.4.4.1 Luồng con 4.A-4

4.4.4.1.1 Quản lý lựa chọn chức năng thêm món ăn vào menu

Trang 22

4.4.4.1.2 Ứng dụng hiển thị giao diện và yêu cầu quản lý nhập thôngtin chi tiết về món ăn.

4.4.4.1.3 Quản lý nhập thông tin món ăn và ấn xác nhận thêm món ănvào menu

4.4.4.1.4 Ứng dụng kiểm tra thông tin nhập từ quản lý Nếu nhập saithông tin hoặc bị trùng thông tin về món ăn luồng rẽ nhánh E-6 đượcthực hiện

4.4.4.1.5 Ứng dụng hiển thị thông báo thêm món ăn thành công vàđưa quản lý quay trở lại giao diện menu món ăn

4.4.4.1.6 Use Case kết thúc

4.4.4.2 Luồng con 4.A-5

4.4.4.2.1 Quản lý lựa chọn món ăn muốn cập nhật lại

4.4.4.2.2 Ứng dụng hiển thị thông tin của món ăn theo mã món ănđược quản lý lựa chọn

4.4.4.2.3 Quản lý cập nhật lại thông tin món ăn và ấn xác nhận cậpnhật món ăn vào menu

4.4.4.2.4 Ứng dụng kiểm tra thông tin nhập từ quản lý Nếu nhập saithông tin hoặc bị trùng thông tin về món ăn luồng rẽ nhánh E-6 đượcthực hiện

4.4.4.2.5 Ứng dụng hiển thị thông báo cập nhật thông tin món ănthành công và đưa quản lý quay trở lại giao diện menu món ăn

4.4.4.2.6 Use Case kết thúc

4.4.4.3 Luồng con 4.A-6:

4.4.4.3.1 Quản lý lựa chọn món ăn muốn xóa khỏi menu

4.4.4.3.2 Ứng dụng hiển thị thông báo quản lý có muốn thực xự muốnxóa món ăn ra khỏi menu hay không Nếu quản lý ấn hủy luồng rẽnhánh E-7 được thực hiện

4.4.4.3.3 Ứng dụng hiển thị thông báo xóa món ăn khỏi menu thànhcông và đưa quản lý quay trở lại giao diện menu món ăn

4.4.4.3.4 Use Case kết thúc

4.4.5 Luồng rẽ nhánh:

E-6: Quản lý nhập sai thông tin hoặc bị trùng thông tin món ăn: Ứng dụngloại bỏ các thông tin đã nhập và yêu cầu quản lý nhập lại thông tin hoặc thoátkhỏi chức năng thêm hoặc cập nhật menu món ăn

Trang 23

E-7: Quản lý ấn hủy ứng dụng quay lui lại bước trước khi lựa chọn chứcnăng xóa món ăn ra khỏi menu.

4.5 Use Case: Quản lý danh sách tài khoản.

4.5.1 Actor: Quản lý

4.5.2 Điều kiện bắt đầu: Có kết nối internet và quản lý đã đăng nhập vào ứng dụng.4.5.3 Luồng chính:

4.5.3.1 Quản lý lựa chọn mục quản lý danh sách tài khoản

4.5.3.2 Ứng dụng hiển thị ra danh sách các tài khoản đã đăng ký trên ứngdụng và hiển thị các chức năng:

 Thêm tài khoản: luồng con 4.A-7

 Sửa tài khoản: luồng con 4.A-8

 Xóa tài khoản: luồng con 4.A-94.5.4 Luồng con:

4.5.4.1 Luồng con 4.A-7

4.5.4.1.1 Quản lý lựa chọn chức năng thêm tài khoản

4.5.4.1.2 Ứng dụng hiển thị giao diện và yêu cầu quản lý nhập thôngtin tài khoản

4.5.4.1.3 Quản lý nhập thông tin tài khoản và ấn xác nhận thêm tàikhoản

4.5.4.1.4 Ứng dụng kiểm tra thông tin nhập từ quản lý Nếu nhập saitài khoản hoặc bị trùng tài khoản luồng rẽ nhánh E-8 được thực hiện.4.5.4.1.5 Ứng dụng hiển thị thông báo thêm tài khoản thành công vàđưa quản lý quay trở lại giao diện danh sách tài khoản

4.5.4.1.6 Use Case kết thúc

4.5.4.2 Luồng con 4.A-8:

4.5.4.2.1 Quản lý lựa chọn tài khoản muốn sửa

4.5.4.2.2 Ứng dụng hiển thị thông tin của tài khoản theo tên tài khoảnđược quản lý chọn

4.5.4.2.3 Quản lý cập nhật lại tài khoản và ấn xác nhận sửa tài khoản.4.4.4.2.4 Ứng dụng hiển thị thông báo sửa tài khoản thành công vàđưa quản lý quay trở lại giao diện danh sách tài khoản

4.4.4.2.5 Use Case kết thúc

4.5.4.3 Luồng con 4.A-9:

4.5.4.3.1 Quản lý lựa chọn tài khoản muốn xóa

Ngày đăng: 21/01/2022, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w