1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đánh giá mức độ tiết kiệm vật liệu và hình dạng hợp lý ở một số chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh

4 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 522,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của bài báo tập trung vào một số chi tiết máy có dạng thanh chịu tải tĩnh trong cơ khí nhằm đưa ra những giải pháp tính toán, những phân tích, nhận định về hình dạng chịu lực hợp lý đồng thời có thể tiết kiệm tối đa vật liệu sử dụng để gia công chi tiết.

Trang 1

Bánh đai

Bánh răng Đai

Trục vào Động cơ

Đánh giá mức độ tiết kiệm vật liệu và hình dạng hợp lý ở một

số chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh

Phạm Tuấn Long1

1 Khoa:Cơ – Điện, Trường: Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam, phamtuanlong@humg.edu.vn

THÔNG TIN BÀI BÁO TÓM TẮT

Quá trình:

Nhận bài 15/6/2021

Chấp nhận 17/8/2021

Đăng online 20/12/2021

Mục đích nghiên cứu của bài báo tập trung vào một số chi tiết máy có dạng thanh chịu tải tĩnh trong cơ khí nhằm đưa ra những giải pháp tính toán, những phân tích, nhận định về hình dạng chịu lực hợp lý đồng thời có thể tiết kiệm tối đa vật liệu sử dụng để gia công chi tiết

© 2021 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Tất cả các quyền được bảo đảm

Từ khóa:

Vật liệu, tiết kiệm, hình

dạng, cơ khí

1 Mở đầu

Trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, sản xuất

của xã hội nói chung và ngành cơ khí, chế tạo máy

nói riêng, vấn đề tính toán làm sao tiết kiệm

nguyên vật liệu khi chế tạo các chi tiết, bộ phận

máy… luôn được quan tâm hàng đầu

Bài báo này tập trung vào một khía cạnh rất

nhỏ của vấn đề tiết kiệm vật liệu khi dựa trên việc

tính toán độ bền để đề cập đến vấn đề tiết kiệm

vật liệu và hình dạng hợp lý của chi tiết máy dạng

trục chịu tải trọng tĩnh

Áp dụng cho một số chi tiết máy dạng trục cụ

thể

2 Nội dung của bài báo

2.1 Tiết kiệm vật liệu

Ta xét 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1:

Xét sơ đồ hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp

như hình 1 (Nguyễn Trọng Hiệp, 2002; Nguyễn

Hữu Lộc, 2000 )

Trên trục vào của hộp giảm tốc có lắp bánh

răng và bánh đai

Hình 1 Sơ đồ hộp giảm tốc

Giả sử trục có D = 30 mm, a = 200 mm, [] = 200 Mpa Tải trọng tác dụng lên trục có giá trị: T = 60000 Nmm, Fr1 = 1000 N, Fr2 = 500 N,

Ft = 1200 N Hãy kiểm tra bền cho trục

Sơ đồ tính của trục thể hiện như hình 2 (Đặng Việt Cương, Nguyễn Nhật Thăng, Nhữ Phương Mai, 2003)

Trang 2

Hình 2 Sơ đồ tính của trục chịu uốn và xoắn

Hình 3 Các biểu đồ mô men

+) Vị trí nguy hiểm là tại mặt cắt B và C

+) Ta có 𝑀𝑡đ= √𝑀𝑥 + 𝑀𝑦2+ 𝑇2

+) Tại mặt cắt B: Mx = 50000 Nmm; My =

120000 Nmm; T = 60000 Nmm

𝑀𝑡đ= √𝑀𝑥 + 𝑀𝑦2+ 𝑇2=

√500002+ 1200002+ 600002=

143178,2 𝑁𝑚𝑚

+) Tại mặt cắt C: Mx = 200000 Nmm; My = 0

Nmm; T = 60000 Nmm

𝑀𝑡đ= √𝑀𝑥2+ 𝑀𝑦2+ 𝑇2=

√2000002+ 600002= 208806,1 𝑁𝑚𝑚

+) Điều kiện bền cho các mặt cắt: σmax=

Mtđ

0,1 D 3≤ [σ] Ta sẽ kiểm tra bền cho mặt cắt

σmax =208806,1

0,1 30 3 = 77,33 Mpa < 200 Mpa

Kết luận: Trục đảm bảo độ bền

Từ kết luận trên nhận thấy hoàn toàn có thể

thiết kế ra 1 trục có đường kính nhỏ hơn 30 mm

mà vẫn đảm bảo bền

Nếu trục đã cho có đường kính D chưa biết, với

các tải trọng tác dụng lên trên trục không thay đổi

Theo điều kiện bền tại mặt cắt C:

σmax=208806,1

0,1 D 3 ≤ 200 → D ≥ √208806,1

0,1 200

3

22 mm

Hình 4 Trục ở các đường kính khác nhau

Ở trường hợp này, mức độ tiết kiệm vật liệu có thể xác định bằng biểu thức:

=𝐹1 −𝐹2

𝐹1 100(%) (1)

Trong đó: F1, F2 – Diện tích mặt cắt 2 trục (mm);  - mức độ tiết kiệm vật liệu (%)

𝐹1=𝜋3042; 𝐹2=𝜋2242 → =

302−222

30 2 100 = 46.22%

Như vậy: Nếu thiết kế trục với D = 22 mm sẽ tiết kiệm được 46.22% vật liệu

Trường hợp 2 Xét tại mặt cắt nguy hiểm của 1 trục chịu xoắn thuần túy Mô men T = 20000 Nmm, D = 20 mm, [] = 100 Mpa

Hình 5 Ứng suất trên mặt cắt trục

Trường hợp này, trên mặt cắt ngang xuất hiện ứng suất tiếp phân bố như trên hình 5 Càng xa trọng tâm mặt cắt, ứng suất càng lớn Do đó, ứng suất tại các điểm trên chu vi mặt cắt có giá trị lớn nhất

(Bùi Trọng Lựu, Nguyễn Văn Vượng, 2003) Ứng suất tiếp lớn nhất trên mặt cắt

𝜏𝑚𝑎𝑥=𝑊𝑇

Trong đó: T- Mômen xoắn (Nmm) , Wp – Mômen chống uốn mm3

𝜏𝑚𝑎𝑥= 𝑇

𝑊𝑝= 20000 0,2.20 3= 12,5 𝑀𝑝𝑎 ≤ 100 đảm bảo điều kiện bền

T

Fr1

Fr2

Ft

T z

y

x

D

500N

1200N

60000Nmm

1000N

60000Nmm

M x

M y

T

Nmm

Nmm

Nmm

50000 200000

120000

Ø22

Ø30

20000 Nmm

max y

x

O

20

Trang 3

Từ sự phân bố ứng suất trên hình 5 ta nhận

thấy càng xa trọng tâm mặt cắt, ứng suất càng lớn

(vật liệu làm việc càng nhiều) Càng gần trọng

tâm, ứng suất càng nhỏ (vật liệu làm việc càng ít)

Vì mặt cắt thừa bền, ta hoàn toàn có thể bỏ bớt

phần vật liệu ít làm việc bằng cách khoét rỗng mặt

cắt bằng 1 vòng tròn đường kính d

Lúc này ta có mặt cắt có dạng hình tròn rỗng

(hình 6)

Hình 6 Mặt cắt sau khi khoét rỗng

Công thức kiểm tra bền lúc này:

𝜏𝑚𝑎𝑥= 𝑇

0,2𝐷 3 (1−(𝐷𝑑)4

≤ 100 thay D và T vào công thức ta giải ra được d  19,2 lấy d = 19 mm

Mức độ tiết kiệm vật liệu: (Vũ Đình Lai, 2002)

=𝐹2

𝐹1 100(%) =

192

202 100 = 90,25%

Chi phí để chế tạo trục rỗng thường cao nên

trục đặc được sử dụng phổ biến hơn

Tuy nhiên trong trường hợp trục có yêu cầu

khắt khe về mặt khối lượng, có thể khoét rỗng để

có được mặt cắt ngang như hình 6

2.2 Hình dạng hợp lý

Ta xét trục chịu uốn mặt cắt tròn đường kính

D như hình 7

(Đặng Việt Cương, Nguyễn Nhật Thăng, Nhữ

Phương Mai, 2003)

Hình 7 Trục chịu uốn

Từ điều kiện bền của trục

𝜎𝑚𝑎𝑥=𝑀𝑥

𝑊𝑥= 𝑃𝑙 4.0,1𝐷 3≤ [] (3) Trong đó: Mx - Mômen uốn (Nmm), P - lực (N),

l – chiều dài (mm) , Wx – Mômen chống uốn (mm3), D – Đường kính trục (mm), []- ứng suất cho phép (MPa)

Từ (3) Ta có:

𝐷√3 0,4.[]𝑃𝑙 (4)

Từ đó ta lấy kết quả tính D ở (4) áp dụng cho toàn trục

Hình 8 Hình dạng của trục với D đã tính

Trục có hình dạng như vậy chưa hợp lý

Để hợp lý hơn ta tính max một mặt cắt bất kỳ

𝜎𝑚𝑎𝑥=𝑀𝑥

𝑊𝑥= 𝑃𝑧 4.0,1𝐷𝑧3= []

→ 𝐷𝑧 = √3 0,4.[]𝑃𝑧

(5) Như vậy theo điều kiện bền của ứng suất pháp, hình dạng hợp lý của trục như hình 9

Hình 9 Hình dạng hợp lý theo tính toán

Theo điều kiện bền của ứng suất tiếp:

20 19

P

2

P

2

P

l/2 l/2

Mx

Pl

4

Trang 4

𝜏𝑚𝑎𝑥=4

3

𝑄𝑦

𝐹 (6) Trong đó: Qy = P/2 –Lực cắt(N), F – Diện tích

mặt cắt ngang hình tròn (mm2)

τmax=4

3

Qy

F =4

3

P 2

4

πDz2=[]

2 → Dz= √16P

3[]=

Do

Như vậy, đường kính nhỏ nhất của trục phải

bằng Do

Độ dài đoạn trục có đường kính Do tính từ 2

đầu trục

Pz0

0,2Do= 8P

3D0 → zo=1,6Dz

3π =1,6 3π√3[]16P Như vậy, hình dạng trục sau khi tính toán sẽ

như hình 10

Hình 10 Hình dạng trục tính theo ứng suất tiếp

Để đơn giản cho việc chế tạo trục, người ta có

thể chế tạo trục bậc như hình 11

Hình 11 Hình dạng trục phù hợp

2.3 Nội dung và kết quả đạt được

Dựa trên lý thuyết về độ bền của chi tiết máy

đưa ra những trường hợp chưa thực sự hợp lý

trên phương diện hình dạng và tiết kiệm vật liệu

Lý thuyết này có thể áp dụng cho một số kết cấu thực tế

3 Kết luận

• Bài báo đã đưa ra được một số trường hợp

để minh họa cho việc tiết kiệm vật liệu và hình dạng hợp lý của trục dựa trên điều kiện bền của chi tiết

• Người học có thể tham khảo để hiểu sâu hơn những kiến thức liên quan về tính toán bền đối với chi tiết chịu lực phức tạp và chịu xoắn thuần túy

• Trong thời gian tới, tác giả sẽ hướng tới việc nghiên cứu khả năng tiết kiệm vật liệu và hình dạng hợp lý của trục dựa trên các tiêu chí khác như độ cứng, độ ổn định…

Tài liệu tham khảo

Đặng Việt Cương, Nguyễn Nhật Thăng, Nhữ Phương Mai, (2003) Sức bền vật liệu, tập 1,

nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 30 trang

Vũ Đình Lai, (2002) Sức bền vật liệu, nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội, 20 trang Bùi Trọng Lựu, Nguyễn Văn Vượng, (2003) Bài tập sức bền vật liệu, nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội, 10 trang

Nguyễn Trọng Hiệp, (2002) Chi tiết máy tập 1

Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 40 trang Nguyễn Hữu Lộc, (2000) Cơ sở thiết kế máy Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 25 trang

zo

Ngày đăng: 21/01/2022, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w