tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cá
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
BÀI TẬP SỐ 9 (BÀI 53- 54- 56_ Chương 9: Hạt nhân nguyên tử -
Sách Vật Lý 12)
Trang 2I.BẢNG NĂNG LỰC THÀNH TỐ VÀ CÁC CHỈ SỐ HÀNH VI BIỂU HIỆN NĂNG LỰC VẬT
Bảng biểu hiện cụ thể của năng lực vật lí
(Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
N 2: Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng,
quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
N 3: Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
N 4: So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau.
N 5:Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.
Trang 3N 6: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
N 7: Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.
có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
T 2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
T 3: Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
T 4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
T 5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp
Trang 4tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
T 6: Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề
đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.
Vận dụng kiến
thức vật lí vào
thực tiễn
V1: Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn.
V2: Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
V3: Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới.
V4: Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.
II BẢNG MÔ TẢ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHUẨN KTKNN Bảng 2 : Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức kỹ năng của
Trang 5Chương 9: Hạt nhân nguyên tử
( Trích từ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 12 )
Trang 6b Phóng xạ β
Tia β- là dòng êlectron
Phóng xạ hay phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng, năng lượng nghỉ, số proton, notron, electron, cơ năng (năng lượng cơ học)
Trang 8a Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
b Có tính tự phát và không điều khiển được.
c Là một quá trình ngẫu nhiên.
2 Định luật phân rã phóng xạ
- Xét một mẫu phóng xạ ban đầu
+ N0 sô hạt nhân ban đầu
+ N số hạt nhân còn lại sau thời gian t
N = N0e-λt
Trong đó λ là một hằng số dương gọi là hằng số phân
rã, đặc trưng cho chất phóng xạ đang xét.
3 Chu kì bán rã (T)
Trang 9- Chu kì bán rã là thời gian qua đó số lượng các hạtnhân còn lại 50% (nghĩa là phân rã 50%).
- Lưu ý: sau thời gian t = xT thì số hạt nhân phóng xạ
còn lại là:
4 Độ phóng xạ (H)
Độ phóng xạ H là đại lượng đặc trưng cho tính phóng
xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ
Trang 10Chú ý: ngoài đơn vị Bq thì độ phóng xạ còn có đơn vị
là Curi với 1Ci = 3,7 10^10Bq
nhân tạo với hạt nhân bình thường không phóng xạ,các hạt nhân đồng vị phóng xạ nhân tạo gọi là cácnguyên tử đánh dấu
- Ứng dụng trong sinh học, hóa học và y học
Trang 11- Khi trộn lẫn đồng vị phóng xạ nhân tạo với hạt nhânbình thường không phóng xạ, các hạt nhân đồng vịphóng xạ nhân tạo gọi là các nguyên tử đánh dấu
- Ứng dụng trong sinh học, hóa học và y học
bộ phận trong cơ thể ), bảo quản thực phẩm ( vì tia γ
diệt các vi khuẩn ), chữa bệnh ung thư …
Trang 12Bài 54,56 : Phản ứng hạt nhân Phản ứng phân hạch
v, khối lượng sẽ tăng lênthành m với
Trong đó m0: khối lượng nghỉ
và m là khối lượng động.+ Năng lượng toàn phần:
Trong đó: E0 = m0c2 gọi là
Trang 13+ Biến đổi các nguyên tố.
+ Không bảo toàn khối lượng nghỉ
Lực hạt nhân
Lực tương tác giữa các nuclôn gọi là lực hạt nhân(tương tác hạt nhân hay tương tác mạnh)
+ Lực hạt nhân là một loại lực mới truyền tương tác
giữa các nuclôn trong hạt nhân, còn gọi là lực tương
tác mạnh.
+ Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vikích thước hạt nhân (10-15m)
Đơn vị khối lượng hạt nhân
- Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tửcủa đồng vị
1u = 1,6055.10-27kg
năng lượng nghỉ
E – E0 = (m - m0)c2 chính là động năng của vật
Trang 14Khối lượng và năng lượng hạt nhân
- Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng mtương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồngthời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2
Trang 15Năng lượng liên kết
- Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằngtích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c2
Năng lượng liên kết riêng
- Năng lượng liên kết riêng, kí hiệu , là thương sốgiữa năng lượng liên kết Elk và số nuclôn A
- Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bềnvững của hạt nhân
[Vận dụng]
Biết cách tính năng lượng liên kết hạt nhân và các đại
Trang 16lượng trong công thức
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Bảo toàn điện tích
Bảo toàn số nuclôn (bảo toàn số A)
Bảo toàn năng lượng toàn phần
Bảo toàn động lượng
Năng lượng phản ứng hạt nhân
- Phản ứng hạt nhân có thể toả năng lượng hoặc thunăng lượng
Q = (mtrước - msau)c2
+ Nếu Q > 0→ phản ứng toả năng lượng:
- Nếu Q < 0 → phản ứng thu năng lượng:
Các đặc trưng vật lí của âm là tần số, mức cường độ âm và
đồ thị dao động của âm
Trang 174 Nêu được phản ứng phân
- Quá trình phân hạch của X là không trực tiếp màphải qua trạng thái kích thích X*
Năng lượng phân hạch
- Xét các phản ứng phân hạch:
1 Phản ứng phân hạch toả năng lượng
Trang 18- Phản ứng phân hạch là phản ứng phân hạch toả
năng lượng, năng lượng đó gọi là năng lượng phân
hạch.
- Mỗi phân hạch tỏa năng lượng 212MeV
2 Phản ứng phân hạch dây chuyền
- Giả sử sau mỗi phân hạch có k nơtrôn được giảiphóng đến kích thích các hạt nhân tạo nên nhữngphân hạch mới
- Sau n lần phân hạch, số nơtrôn giải phóng là kn vàkích thích kn phân hạch mới
+ Khi k < 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tắtnhanh
+ Khi k = 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duytrì, năng lượng phát ra không đổi
+ Khi k > 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duytrì, năng lượng phát ra tăng nhanh, có thể gây bùng nổ
Trang 19- Khối lượng tới hạn của vào cỡ 15kg, vào
cỡ 5kg
3 Phản ứng phân hạch có điều khiển
- Được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân,
Trang 20+) Năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng không đổi theothời gian.
III BẢNG MÔ TẢ CÁC CHỈ SỐ NĂNG LỰC KTKN
Bảng 3: Các chỉ số của Chuẩn kiến thức kĩ năng chương 3 Sóng Cơ
9.53a) Nêu được hiện tượng phóng xạ là gì, các dạng phóng xạ
9.53b) Nêu được đặc tính của quá trình phóng xạ, định luật phân rã phóng xạ, chu kỳ bán
rã, độ phóng xạ (H)
9.53c) Nêu được một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ
9.53d) Nêu được định nghĩa và đặc tính của phản ứng hạt nhân
9.53e) Nêu được phản ứng hạt nhân, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân, năng lượng phản ứng hạt nhân
9.54f) Nêu được phản ứng phân hạch là gì
Trang 219.56k) Vận dụng được công thức tính năng lượng liên kết hạt nhân, độ phóng xạ hạt nhân
9.56l) Nêu được các ứng dụng đồng vị phóng xạ, ứng dụng tia gama
IV BẢNG CHỈ SỐ HÀNH VI MÔN VẬT LÝ VỚI CHỈ SỐ HÀNH VI CỦA CHƯƠNG 3
SÓNG CƠ Bảng 4: Ví dụ minh họa cho thấy liên hệ giữa Chỉ số hành vi ( của môn Vật lý) với Chỉ số hành
vi của chương 3 Sóng Cơ
Trang 22N1: Nhận biết và nêu được các đối
tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật,
quá trình vật lí
- Nêu được hiện tượng phóng xạ của hạt nhân là gì
- Nêu được độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân
là gì
- Nêu được phản ứng hạt nhân là gì
- Nêu được các định luật bảo toàn số khối, điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân
- Nêu được phản ứng phân hạch là gì
- Nêu được phản ứng dây chuyền là gì
N2: Trình bày được các hiện tượng, quá
trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các
hiện tượng, quá trình vật lí bằng các
hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính,
vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
- Nêu được các đặc điểm của lực hạt nhân
- Thiết lập được hệ thức Anh-xtanh giữa khối lượng và năng lượng
- Nêu được các điều kiện để có thể xảy ra hiện tượng phóng xạ
Trang 23kiến
thức
vật lí
N3: Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật
ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo
logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và
trình bày các văn bản khoa học.
-Tìm những từ khóa liên quan tới từ phóng xạ, phản ứng hạt
nhân, phản ứng phân hạch hạt nhân
N4: So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích
được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các
tiêu chí khác nhau.
- So sánh đặc trưng sinh lý và đặc trưng vật lý của hạt nhân
- So sánh các điều kiện để có thể xảy ra hiện tượng phóng xạ
- So sánh được phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch
N5:Giải thích được mối quan hệ giữa các sự
vật, hiện tượng, quá trình. -Giải thích được mối quan hệ giữa các đặc trưng sinh lý và
vật lý của hạt nhân
N6: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được
nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra
được những nhận định phê phán có liên
-Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức về hạt nhân
nguyên tử, hiện tượng phóng xạ, phản ứng hạt nhân, phản ứngphân hạch, phản ứng nhiệt hạch
Trang 24quan đến chủ đề thảo luận.
T1: Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí:
Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan
đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để
đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri
thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn
ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề
xuất
-Đề xuất được phương án thí nghiệm: Dụng cụ thí nghiệm
cần thiết, hợp lí, cách thứ bố trí
- Đề xuất được các thí nghiệm quan sát
T2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả
thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được
phán đoán; xây dựng và phát biểu được
giả thuyết cần tìm hiểu
-Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết các thí nghiệm
quan sát được phản ứng hạt nhân
Trang 25T4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả
thuyết; giải thích, rút ra được kết luận
và điều chỉnh khi cần thiết
T5: Viết, trình bày báo cáo và thảo
luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ,
Trang 26biểu bảng để biểu đạt được quá trình và
kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau
quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối
tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng
quan điểm, ý kiến đánh giá do người
khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải
trình, phản biện, bảo vệ được kết quả
tìm hiểu một cách thuyết phục
T6: Ra quyết định và đề xuất ý kiến,
giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí
cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý
kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm
hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên
cứu tiếp
V1: Giải thích, chứng minh được một
vấn đề thực tiễn
-Giải thích được hiện tượng phóng xạ hạt nhân
-Giải thích được phản ứng hạt nhân, phản ứng phân hạch
Trang 27V2: Đánh giá, phản biện được ảnh
hưởng của một vấn đề thực tiễn
-Biết được rằng những hiểu biết về hạt nhân nguyên tử, hiện
tượng phóng xạ, phản ứng phân hạch và việc sử dụng kiến thức đó trong thực tiễn
V3: Thiết kế được mô hình, lập được kế
hoạch, đề xuất và thực hiện được một
số phương pháp hay biện pháp mới
V4: Nêu được giải pháp và thực hiện
được một số giải pháp để bảo vệ thiên
nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu;
có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát
triển bền vững
Trang 28V MA TRẬN ĐỀ CHO TỪNG CHỈ SỐ CỦA CHUẨN KTKN THEO HƯỚNG DẪN CỦA BGD&ĐT
THEO 4 BẬC CỦA BLOOM: BIẾT – HIỂU – VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO
Bảng 5: Ma trận đề của các chỉ số chuẩn kiến thức kĩ năng theo Bloom
Trang 29 Xác định được các định luật phóng xạ
Nêu được đồng vị phóng xạ vàcác ứng dụng
Vận dụng được công thức định luật phóng xạ để giải các bài tập liên quan
Vận dụng công thức
để giải các bài tập nâng cao
9.53e) Nêu được
Nêu được các định luật bảo toàn phản ứng hạt nhân
Vẽ được sơ đồ phản ứng hạt nhân Nêu được công thức tính năng
lượng phản ứng hạt nhân
.Vận dụng được công thức để giải các bài tập nâng cao
Viết được sơ
đồ phản ứngphân hạch
Vận dụng được công thức tính năng lượng phân hạch toat ra
Vận dụng được công thức để giải các bài tập nâng cao
Trang 30 Điều kiện đểphản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra
VI Bảng kiểm tra đánh giá cho từng cấp độ theo định hướng hình thành năng lực học sinh.
Bảng 6:
Với các Động từ sử dụng Cấp độ 1
Quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết đượcthời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết đượccác ý chính, nắm được chủ đề nội dung
Liệt kê, định nghĩa, thuật lại, mô tả, nhậndạng, chỉ ra, đặt tên, sưu tầm, tìm hiểu, lậpbảng kê, trích dẫn, kể tên, ai, khi nào, ở đâuv.v
Cấp độ 2
Thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa,chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác,diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tươngphản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suydiễn các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả
Tóm tắt, mô tả, diễn giải, so sánh tươngphản, dự đoán, liên hệ, phân biệt, ước đoán,chỉ ra khác biệt đặc thù, trình bày suy nghĩ,
mở rộng, v.v
Cấp độ 3 Sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, Vận dụng, thuyết minh, tính toán, hoàn tất,
Trang 31khái niệm và lý thuyết đã học trong những tìnhhuống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹnăng hoặc kiến thức đã học
minh họa, chứng minh, tìm lời giải, nghiêncứu, sửa đổi, liên hệ, thay đổi, phân loại, thửnghiệm, khám phá v.v
Cấp độ 4
Phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc, những
ẩn ý, các bộ phận cấu thành
Sử dụng những gì đã học để tạo ra những cáimới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệnhững điều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau,
Có dấu hiệu của sự sáng tạo
Phân tích, phân tách, xếp thứ tự, giải thích,kết nối, phân loại, sắp xếp, chia nhỏ, sosánh, lựa chọn, giải thích, suy diễn
Kết hợp, hợp nhất, sửa đổi, sắp xếp lại, thaythế, đặt kế hoạch, sáng tạo, thiết kế, chế tạo,điều gì sẽ xảy ra nếu?, sáng tác, xây dựng,soạn lập, khái quát hóa, viết lại theo cáchkhác
Đánh giá, quyết định, xếp hạng, xếp loại,kiểm tra, đo lường, khuyến nghị, thuyếtphục, lựa chọn, phán xét, giải thích, phânbiệt, ủng hộ, kết luận, so sánh, tóm tắt v.v
N2: Viếtđược
Mức D
Vì học
Trang 32làmột phản ứng phân hạch của Urani
235 Biết khối lượng hạt nhân : mU =
234,99 u ; mMo = 94,88 u ; mLa =
138,87 u ; mN = 1,0087 u Cho năng
suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg
Khối lượng xăng cần dùng để có thể
toả năng lượng tương đương với 1
E = ΔE.N = 5,5164.1023 MeV
= 5,5164.1023 1,6.10 –13 J
= 8,8262 1010 JKhối lượng xăng cần dùng để có năng lượng tương đương Q = E
công thức tính
số hạt nhân nguyên tử
- Nắm được công thức tínhnăng lượng tỏa khi giải phóng hạt nhân
- Vận dụng được công thức liên
hệ giữa khối lượng vànăng
công thức tính
số hạt nhân, công thức tínhnăng lượng tỏa
N5: rút
ra được công thức liên
hệ giữa năng suất tỏa nhiệt và khối lượng
sing phải vận dụng được các công thức trong bài phản ứng phân hạch đểgiải bàitập