Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; tập trung dân chủ; đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng; bảo đảm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN QUỐC BẢO
MSSV: 050609210126 Lớp học phần:.LAW349_2111_9_GE15
THÔNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (bằng số): 8 trang
(bằng chữ): tám trang
YÊU CẦU (ĐỀ TÀI)
Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Những lưu ý:
1 Tiểu luận có độ dài tối đa 10 trang.
2 Những tiểu luận có dấu hiệu sao chép lẫn nhau hoặc sao chép từ nguồn khác (không ghi rõ nguồn trích dẫn) sẽ bị trừ điểm (tuỳ mức độ sao chép)
3 Quy định về định dạng trang:
- Tên file đặt theo cấu trúc (tiếng Việt, không dấu): <Họ tên sinh viên_Mã số sinh viên>
- Định dạng file: PDF
- Khổ trang: A4;
- Lề trái: 3,5 cm; lề phải, đầu trang và cuối trang: 2 cm;
- Font chữ: Time News Roman, cỡ chữ 14;
- Cách đoạn: before: 4 pt, after: 4 pt;
- Giãn dòng: At least: 20 pt.
- Đánh số trang, đặt canh giữa ở cuối trang.
3 Đánh số các đề mục
Đánh theo số thứ tự của đề mục (ví dụ 1; 1.1; 1.1.1….)
4 Hình thức nộp bài tiểu luận
Nộp tiểu luận thông qua hệ thống LMS: http://lms.buh.edu.vn/
MỤC LỤ
Trang 2MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Đối tượng nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
NỘI DUNG 4
I CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC 4
1 Khái niệm cơ quan quyền lực nhà nước 4
2 Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước CHXHCN Việt Nam 4
II QUỐC HỘI 5
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội 5
2 Cơ cấu tổ chức của Quốc hội 7
III HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP 8
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp: 8
2 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân các cấp: 9
KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
CHUYÊN MỤC VIẾT TẮT 11
BÀI LÀM
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhà nước ra đời với mục đích là tổ chức đời sống xã hội, quản lý và phục vụ xã hội, nhưng chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng phạm vi hoạt động của nhà nước ngày càng mở rộng với nhiều lĩnh vực khác nhau cùng vô
số những vấn đề của xã hội Vì thế nhà nước phải được tổ chức thành các cơ quan nhà nước với cách thức tổ chức hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn, phạm vi hoạt động khác nhau Mỗi cơ quan nhà nước đều phải có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao một cách toàn vẹn nhất Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; tập trung dân chủ; đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng; bảo đảm sự bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc; pháp chế xã hội chủ nghĩa; quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Các nguyên tắc trên đều hướng đến một mục đích duy nhất là làm cho
bộ máy nhà nước thực sự trở thành một bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nhưng nhân dân thì thật sự không thể trực tiếp sử dụng một cách triệt để và thường xuyên quyền của mình được nên họ đã thực hiện bầu
cử để bầu ra các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp để sử dụng và thực thi quyền lực nhà nước, vì vậy các cơ quan đại diện cho nhân dân còn gọi là cơ quan quyền lực nhà nước Để hiểu rõ hơn về hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước, em xin
được chon đề tài: “Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam”
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp diễn giải
NỘI DUNG
Trang 4I CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm cơ quan quyền lực nhà nước
Theo Điều 2 Hiến pháp 2013:
“1 Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2 Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”
Điều 6 Hiến pháp 2013 quy định:
“Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.”
Khoản 1 Điều 7 Hiến pháp 2013 quy định:
“Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.”
Như vậy, có thể hiểu, Cơ quan quyền lực nhà nước là Cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước Cơ quan quyền lực nhà nước có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; quyết định những vấn đề quan trọng để thi hành trên cả nước hoặc trong địa phương, giám sát hoạt động các cơ quan nhà nước Các cơ quan quyền lực nhà nước đại biểu cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, được cấu thành từ những đại biểu ưu tú đại diện cho công nhân, nông dân, trí thức, các dân tộc, tôn giáo, các thành phần xã hội khác trong cả nước hay từng địa phương
2 Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước CHXHCN Việt Nam
Cơ quan quyền lực nhà nước gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Đây là các cơ quan đại diện của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Trong đó:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội đại diện
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân
Trang 5địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
II QUỐC HỘI
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội
Theo quy định tại Điều 70 của Hiến pháp năm 2013, Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật
- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập
- Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước
- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước
- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia
- Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
Trang 6- Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật
- Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
- Quyết định đại xá 12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước
- Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia
- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội
- Quyết định trưng cầu ý dân
Những nhiệm vụ quyền hạn trên không chỉ được thể hiện trên mặt giấy
mà còn được cụ thể hoá trong hoạt động thực tiễn Cụ thể là, vào ngày
20/07/2021 Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV, Quốc hội tiến hành công tác nhân sự, bầu Phó chủ tịch Quốc hội và Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội Theo đó, ông Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó chủ tịch Thường trực Quốc hội khóa XIV; ông Nguyễn Khắc Định, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó chủ tịch Quốc hội khóa XIV; ông Nguyễn Đức Hải, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó chủ tịch Quốc hội khóa XIV; Thượng tướng Trần Quang Phương,
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam được bầu làm Phó chủ tịch Quốc hội khóa XV Chiều 20/7, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết bầu ông Vương Đình Huệ, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Chủ tịch Quốc hội khóa XIV, đại biểu Quốc hội khóa XV tiếp tục giữ chức Chủ tịch Quốc hội khóa XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026 Quốc hội đã thông qua Nghị quyết bầu
13 Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV sẽ có 18 thành viên, gồm Chủ tịch Quốc hội, 4 Phó Chủ tịch và
13 Ủy viên Theo chương trình, chiều 20/7, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước
Trang 7Nhìn chung, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội có thể khái quát thành
3 nhóm chính: thực hiện quyền lập hiến, lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Với vai trò đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của nhân dân cả nước, những nhiệm vụ, quyền hạn trên đã giúp Quốc hội thể hiện vai trò làm chủ quyền lực nhà nước, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước của nhân dân
2 Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
Cơ cấu tổ chức của Quốc hội gồm: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban Quốc hội
2.1 Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Thành phần của Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm Chủ tịch Quốc hội đồng thời là Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội và hiện tại thì GS.TS
Vương Đình Huệ (từ 04/2021) là người nắm giữ chức này; Phó Chủ tịch Quốc hội đồng thời là Phó Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội - ông Trần Thanh Mẫn (từ 04/2021) đang giữ chức vụ này
2.2 Hội đồng dân tộc:
Là cơ quan của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và các ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội Theo quy định tại khoản 1 điều 75 Hiến pháp năm 2013 thì Hội đồng dân tộc gồm
có Chủ tịch hiện tại là Y Thanh Hà Niê Kđăm, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội Hội đồng dân tộc là
cơ quan chuyên môn của Quốc hội, được thành lập để giúp Quốc hội trong từng lĩnh vực cụ thể, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng dân tộc được quy định tại khoản 2 Điều 75 của Hiến pháp 2013 như sau, Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2.3 Các Ủy ban Quốc hội:
Các Ủy ban của Quốc hội được thành lập theo các lĩnh vực hoạt động của Quốc hội nhằm giúp Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực của đời sống xã hội Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các Ủy ban Quốc hội được quy định tại khoản 2 điều 76 Hiến pháp năm 2013 như sau, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án khác và báo cáo được Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội giao; thực hiện quyền
Trang 8giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ủy ban
Các ủy ban của Quốc hội gồm hai loại đó là Ủy ban thường trực và Ủy ban lâm thời Theo quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức Quốc hội năm
2014 thì Quốc hội hiện nay thành lập 9 ủy ban thường trực, gồm có: Ủy ban pháp luật; Ủy ban tư pháp; Ủy ban kinh tế; Ủy ban tài chính, ngân sách; Ủy ban quốc phòng và an ninh; Ủy ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên
và nhi đồng; Ủy ban về các vấn đề xã hội; Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường; Ủy ban đối ngoại Những Ủy ban này được Quốc hội thành lập theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, là bộ phận cấu thành của cơ cấu tổ chức của Quốc hội trong suốt nhiệm kì Ngoài các Ủy ban thường trực, còn có
Ủy ban lâm thời được Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập khi cần để nghiên cứu, thẩm tra một sự án hoặc điều tra
về một vấn đề nhất định và khác với Ủy ban thường trực, sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao thì uỷ ban này sẽ tự động giải thể
Theo quy định tại khoản 1 điều 76 Luật tổ chức Quốc hội thì Ủy ban của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Chủ nhiệm Ủy ban do Quốc hội bầu; các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban
do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn
Quốc hội Việt Nam họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ do Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập Trong thời gian trống giữa 2 kì họp, Ủy ban thường vụ Quốc hội cùng các ban và Hội đồng dân tộc sẽ giải quyết những công việc theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn của mình và quy chế làm việc như vậy là
vô cùng hợp lý vì trong số các đại biểu quốc hội thì sẽ có những đại biểu không chuyên trách và công tác kiêm nhiệm tại địa phương nên không thể họp Quốc hội thường xuyên
III HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp:
Theo quy định khoản 1 điều 113 của Hiến pháp 2013 thì Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thông qua Hội đồng nhân dân các cấp, Quốc hội phân bổ lợi ích công cộng và giám sát hoạt động của các cơ quan khác ở địa phương Ngược lại, Hội đồng nhân dân các cấp cũng là cầu nối truyền tải ý kiến của nhân dân đến Quốc hội Với riêng địa phương, Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương theo luật định, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật
Trang 9ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa
phương đó Cụ thể là vào ngày 17/11, Đoàn đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII đã có buổi tiếp xúc với cử tri tại các xã Nghĩa Phúc, Tân Xuân, huyện Tân Kỳ Tại buổi tiếp xúc, các cử tri xã Nghĩa Phúc đã có một số kiến nghị, cũng như bày tỏ nguyện vọng như: Cần quan tâm, đầu tư nâng cấp một số công trình cầu tràn dân sinh; nhiều danh mục thuốc chữa bệnh đắt đỏ, không có trong quyền lợi của người mua Bảo hiểm Y tế, việc chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai còn nhiều bất cập, người dân tộc thiểu
số ngày càng khó khăn hơn khi bị cắt Chương trình 135 Cử tri Xã Tân Xuân phản ánh về chế độ phụ cấp của cán bộ thôn, xóm còn thấp, vấn đề chất thải của xưởng chế biến cao su (thuộc Công ty CP Nông nghiệp Sông Con) làm ảnh hưởng sức khỏe, đến đời sống của nhân dân, các vấn đề như xe quá khổ, quá tải, bảo vệ môi trường, Sau khi lắng nghe, tiếp thu các ý kiến của cử tri, đại diện Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và lãnh đạo địa phương đã giải trình các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định, đồng thời sẽ chuyển các ý kiến chính đáng của các cử tri đến các ngành chức năng, đến các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An và Hội đồng nhân dân huyện trong các kỳ họp sắp tới Đó là ví dụ thực tiễn để ta có một cái nhìn toàn diện về quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân các cấp
2 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân các cấp:
Hội đồng nhân dân được thành lập ở ba cấp: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và Hội đồng nhân dân các cấp đều có cơ cấu
tổ chức gồm: Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân
2.1 Thường trực Hội đồng nhân dân:
Là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực HĐND được quy định tại Điều 104 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2015 Về tổ chức, Thường trực Hội đồng nhân dân được tổ chức
ở tất cả các cấp chính quyền địa phương, từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã
2.2 Các ban của Hội đồng nhân dân:
Là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Các ban của Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể tại Điều 109 Luật Tổ chức
Trang 10chính quyền địa phương năm 2015 Về tổ chức các ban, các ban của Hội đồng nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc thù của từng loại đơn vị hành chính
Giống như Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cũng bao gồm các đại biểu hoạt động không chuyên trách là các cán bộ công tác tại địa phương Việc thành lập thường vụ Hội đồng nhân dân và các ban sẽ thay mặt Hội đồng nhân dân giải quyết công việc trong thời gian giữa các kì họp Ngoài ra, việc thành lập Hội đồng nhân dân các cấp theo sự phân chia đơn vi hành chính lãnh thổ cũng tạo được sự thống nhất trong cả nước, dễ dàng để Quốc hội quản lý và làm việc
KẾT LUẬN
Bài tiểu luận đã nghiên cứu và phân tích một cách chi tiết đồng thời đưa
ra một số liên hệ thực tiễn về Cơ quan quyền lực Nhà nước và từ đó nêu lên một vài bình luận, đánh giá về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Qua đó, bài tiểu luận giúp nhận diện, phân biệt Cơ quan quyền lực Nhà nước với các cơ quan nhà nước khác Từ đó
ta cũng nắm vững kiến thức chung nhất định về vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Trong thời kì quá
độ lên Xã hội chủ nghĩa tiếp theo, vai trò của nhân dân là không thể thiếu, vì vậy cơ quan quyền lực nhà nước - tức Quốc hội và HĐND các cấp - phải phát huy vai trò làm chủ của nhân dân hơn nữa, để quyền lực nhà nước thực sự thuộc về nhân dân, nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thật sự là của dân, do dân và vì dân
TÀI LIỆU THAM KHẢO