1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế động cơ đốt trong

97 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay động cơ đốt trong phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực: Giao thông vận tải, nông nghiệp, lâm nhiệp, xây dựng, công nghiệp, quốc phòng… Công tác bảo dưỡng sửa chữa để phục hồi khả năng làm việc của phương tiện đóng một vai trò rất quan trọng, song trông điều kiện nước ta còn hạn chế về khả năng chế tạo và sản xuất mới động cơ nói chung và phụ tùng nói riêng. Sau khi được học hai môn chính của ngành động cơ đốt trong là “Nguyên lý Động cơ đốt trong” và “Kết cấu và tính toán Động cơ đốt trong” cùng một số môn cơ sở khác như: Sức bền vật liệu, Cơ lý thuyết,..., sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án môn học Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong “ Thiết kế hệ thống bôi trơn – làm mát động cơ XGV6 – 0220” nhằm tìm hiểu vấn đề đó, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đồ án, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tần tình của thầy Nguyễn Quang Trung . Em xin chân thành cảm ơn. Vì điều kiện thời gian, tài liệu tham khảo và khả năng của bản thân còn hạn chế nên đồ án không khỏi còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý phê bình.

Trang 1

KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

BỘ MÔN ÔTÔ & MÁY ĐỘNG LỰC

Mã động cơ: XGV6-0220

A SỐ LIỆU BAN ĐẦU

1 Xây dựng đồ thị công, động học và động lực học động cơ XGV6-0220

2 Phân tích đặc điểm chung của động cơ chọn tham khảo

3 Thiết kế Nhóm kết cấu Piston – Thanh Truyền – Trục khuỷu động cơ XGV6-0220

II Phần bản vẽ

1 Bản vẽ đồ thị công, động học và động lực học động cơ XGV6-0220

3 Bản vẽ chi tiết: Thanh truyền động cơ XGV6-0220

35

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Quang Trung

Không tăng áp

Cưỡng bức cácte ướt Cưỡng bức, sử dụng môi chất lỏng

24 valve, DOHC EFI

13 14

12 Góc phân phối khí

2 Bản vẽ Bố trí máy,và lắp các cụm chi tiết: Cụm Piston - Thanh truyền động cơ XGV6-0220

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

35

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

0.25 1-5-2-4-6-3 Gasoline

Trang 2

MỤC LỤC

1 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC

ĐỘNG CƠ XGV6-0420 5

1.1 Xây dựng đồ thị công 5

1.1.1 Các số liệu ban đầu 5

1.1.2.Các thông số tính toán 5

1.1.3.Các thông số chọn 6

1.1.4.Xây dựng đồ thị công 6

1.1.4.1.Xây dựng đường nén 7

1.1.4.2 Xây dựng đường giản nở 7

1.1.4.3 Xác định các điểm đặc biệt và bảng giá trị đồ thị công 8

1.1.4.4.Vẽ đồ thị 9

1.2 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC 11

1.2.1 Xây dựng đồ thị động học 11

1.2.1.1 Đồ thị chuyển vị S = f(α) 11

1.2.1.2 Đồ thị vận tốc V(α) 13

1.2.1.3 Đồ thị gia tốc j = f(x) 15

1.2.2 Xây dựng đồ thị động lực học 16

1.2.2.1 Đồ thị lực quán tính -Pj=f(x) 16

1.2.2.2 ĐỒ THỊ KHAI TRIỂN: PKT , PJ , P1 - 17

1.2.2.3 Đồ thị T,Z,N- α 21

1.2.2.4 Đồ thị ΣT-α 26

1.2.2.5 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 28

1.2.2.7 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu 33

1.2.2.8.Đồ thị khai triển Q(α) 37

2 Chọn động cơ tham khảo: (1MZ-FE) 38

2.1 Giới thiệu chung về động cơ 1MZ-FE : 38

2.2 Phân tích đặc điểm kết cấu động cơ: 41

2.2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền 41

2.2.1.1 Nắp xy lanh 42

2.2.1.2 Nhóm Pít tông 43

Trang 3

2.2.2 Cơ cấu phối khí 49

2.2.2.1 Xu páp 52

2.2.2.2 Trục cam 53

2.2.2.3 Ống dẫn hướng xu páp: 53

2.2.2.4 Lò xo xu páp: 53

2.2.3 Các hệ thống chính của động cơ 53

2.2.3.1 Hệ thống làm mát 54

1.2.3.2 Hệ thống bôi trơn 57

2.3 KHAI THÁC HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ 1MZ-FE 60

2.3.1 Giới thiệu về hệ thống EFI 60

2.3.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của hệ thống EFI trên động cơ 1MZ-FE 60

2.3.3 Chi tiết chính của hệ thống 62

2.3.3.1 Bơm nhiên liệu 62

2.3.3.2 Bình chứa xăng 63

3 THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TÍNH BỀN CÁC NHÓM VÀ CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG 68

3.1 NHÓM PISTON: 68

3.1.1 Các thông số ban đầu: 68

3.1.2 Tính bền piston: 69

3.2 NHÓM THANH TRUYỀN : 73

3.2.1 Các thông số ban đầu: 73

3.2.2 Tính bền đầu nhỏ thanh truyền: đầu nhỏ mỏng 75

3.2.2.1 Khi chịu kéo (ĐCT ở cuối thải, đầu nạp): 75

3.2.2.2 Khi chịu nén (ở ĐCT, đầu hành trình dãn nở): 77

3.2.2.3 Ứng suất biến dạng của đầu nhỏ thanh truyền: 78

3.2.2.4 Hệ số an toàn của đầu nhỏ thanh truyền: 79

3.2.3.Tính toán bền thân thanh truyền (động cơ cao tốc): 79

3.3 NHÓM TRỤC KHUỶU: 81

3.3.1 Các thông số ban đầu: 81

3.3.2 Trong trường hợp khởi động : 83

3.3.3 Trường hợp trục khuỷu chịu lực Zmax : 84

3.3.4 Trường hợp khuỷu trục chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (Tmax) : 86

Trang 4

3.3.5 Trường hợp khuỷu trục chịu lực Tmax : 91

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay động cơ đốt trong phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực: Giao thông vận tải, nông nghiệp, lâm nhiệp, xây dựng, công nghiệp, quốc phòng… Công tác bảo dưỡng sửa chữa để phục hồi khả năng làm việc của phương tiện đóng một vai trò rất quan trọng, song trông điều kiện nước ta còn hạn chế về khả năng chế tạo và sản xuất mới động cơ nói chung và phụ tùng nói riêng

Sau khi được học hai môn chính của ngành động cơ đốt trong là “Nguyên

lý Động cơ đốt trong” và “Kết cấu và tính toán Động cơ đốt trong” cùng một số môn cơ sở khác như: Sức bền vật liệu, Cơ lý thuyết, , sinh viên được giao nhiệm

vụ làm đồ án môn học Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong “ Thiết kế hệ thống bôi trơn – làm mát động cơ XGV6 – 0220” nhằm tìm hiểu vấn đề đó, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đồ án, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tần tình của thầy Nguyễn Quang Trung Em xin chân thành cảm

Võ Văn bảo

Trang 6

1 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG, ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ XGV6-0420

1.1 Xây dựng đồ thị công

1.1.1 Các số liệu ban đầu

1.1.2.Các thông số tính toán

Trang 7

Xác định tốc độ trung bình của động cơ :

Trong đó: S [m]là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh, n [vòng/phút] là tốc độ quay của động cơ

Áp suất cuối kỳ nạp: Đối với động cơ 4 kỳ không tăng áp ta có:

Vì là động cơ xăng nên chọn ρ = 1

Áp suất cuối quá trình giản nở:

Để xây dựng đồ thị công ta cần phải:

Trang 8

Tỉ lệ xích biểu diễn thể tích là: Vc = = 0,0040[dm3/mm]

.mm

Với vòng tròn Brick ta có đường kính AB có giá trị biểu diễn bằng giá trị

1.1.4.2 Xây dựng đường giản nở

Ta lại có phương trình đa biến của quá trình giãn nở là: 𝑃 𝑉 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡

Trang 9

1.1.4.3 Xác định các điểm đặc biệt và bảng giá trị đồ thị công

Trang 10

+ Từ các số liệu đã cho ta xác định được các tọa độ điểm trên hệ trục tọa độ

Nối các tọa độ điểm bằng các đường cong thích hợp được đường cong nén và

đường cong giãn nở

+ Vẽ đường biểu diễn quá trình nạp và quá trình thải bằng hai đường thẳng

thuyết

+ Hiệu chỉnh đồ thị công:

- Vẽ đồ thị brick phía trên đồ thị công Lấy bán kính cung tròn R bằng ½

- Tỉ lệ xích đồ thị brick như đã tính toán ở trên

- Lấy về phía phải điểm O’ một khoảng : OO’

- Dùng đồ thị Brick để xác định các điểm:

Trang 11

 Điểm phun sớm : c’ xác định từ Brick ứng với θ s=130

Áp suất cuối quá trình nén thực tế thường lớn hơn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết do sự đánh lửa sớm

pc’’ = pc + ( py -pc )

Nối các điểm c’, c’’, z’ lại thành đường cong liên tục và dính vào đường giãn nở

Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn nở lý thuyết do mở sớm xupap thải

Pb’’ = pr + ( pb - pr )

- Nối điểm r với r’’, r’’ xác định từ đồ thị Brick bằng cách gióng đường

r’’

Sau khi hiệu chỉnh ta nối các điểm lại thì được đồ thị công thực tế

+ Sau khi có các điểm đặc biệt tiến hành vẽ đường thải và đường nạp , tiến hành hiệu chỉnh bo tròn ở hai điểm z’’ và b’’.Ý nghĩa của đồ thị công: Biểu thị mối quan hệ giữa áp suất và thể tích làm việc của xylanh động cơ ứng với mỗi vị trí của piston Cho ta thấy được các quá trình nạp, nén, cháy giản nở

Trang 12

Hình 1.3- Đồ thị Công 1.2 XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC

o o'

p0r

a r''

0

1

2

3 4 5

6 7

8 9 10

11 12 13 14 15 16 17

18 1

Trang 13

Từ O’ kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu OB , hạ MC thẳng

Đồng thời đánh số thứ tự từ trái qua phải 0,1,2…18

Chọn hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu, trục hoành biểu diễn khoảng dịch chuyển của piston

x=f(α) để xác định chuyển vị tương ứng

Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston S = f(α)

o o'

 A

D

 o

Trang 14

Hình 1.2- Đồ thị chuyển vị S (α)

chuyển của piston theo góc quay của trục ứng với khuỷu và tương mỗi giá trị của góc quay ta sẽ có hành trình tương ứng của trục khuỷu

Chia vòng tròn tâm O bán kính 𝑅 thành 18 phần bằng nhau và đánh số thứ

tự 0’, 1’, 2’…18’ theo chiều ngược lại

S=f(a)V=f(x)

O 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180

µ a = 2 [ ? /mm]

µ x = 0.569

Trang 15

điểm này lại ta có đường cong giới hạn vận tốc của piston Khoảng cách từ đường cong này đến nửa đường tròn biểu diễn trị số tốc độ của piston ứng với các góc α

Để khảo sát mối quan hệ giữa hành trình piston và vận tốc của piston ta đặt chúng cùng chung hệ trục toạ độ

Trên đồ thị chuyển vị S = f(α) lấy trục OV ở bên phải đồ thị trùng với trục

Oα, trục ngang biểu diễn hành trình của piston

cắt đường OS tại các diểm 0, 1, 2, ,18 Từ các điểm này ta đặt các đoạn tương ứng từ đồ thị vận tốc, nối các điểm của đầu còn lại của các đoạn ta có đường biểu diễn v = f(x)

Hình 1.3- Đồ thị vận tốc V (α)

1' 2'3'

4' 5' 6'7' 8' 9' 10' 11' 12' 13' 14' 15' 16' 17' 18'

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1415161718

S=f(a) V=f(x)

O 10 20 30 40 50 60 70 80 100 110 120 130 140 150 160 170 180

1 2 3 4 5 6 7

12 13 14 15 16 17 18

Trang 16

 Ý nghĩa của đồ thị vận tốc V(α): cho ta thấy mối qua hệ giữa vận tốc piston ứng với mỗi góc quay của trục khuỷu Đồng thời thể hiện mối quan hệ giữ hành trình piston và vận tốc piston

Sau khi có được các giá trị biểu diễn ta tiến hành vẽ: Lấy đoạn thẳng AB

bằng nhau ghi các số 1 , 2 , 3 , 4 và 1’ , 2’ , 3’ , 4’ Nối 11’ ,22’ ,33’ ,44’ Đường bao của các đoạn thẳng này biểu thị quan hệ của hàm số : j = f(x)

Ý nghĩa đồ thị gia tốc j = f(x): qua đồ thị cho ta thấy được sự biến thiên của gia tốc piston theo hành trình piston ứng với góc quay trục khuỷu Biết được gia tốc cực đại và gia tốc cực tiểu của piston

Trang 17

Hình 1.4- Đồ thị gia tốc J = f(x) 1.2.2 Xây dựng đồ thị động lực học

tỷ lệ xích khác mà thôi Vì vậy ta có thể hoàn toàn áp dụng phương pháp Tôlê

cùng thứ nguyên và tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta vẽ

D

F 1' 2' 3' 4'

C

4 3

2 1

Trang 18

m1 = (0,2750,350)mtt Chọn m1 = 55 [kgN/m2]

Trong đó: m _ khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến

Giá trị biểu diễn gia tốc là:

Cách khai triển là dựa vào đồ thị Brick và đồ thị công để xác định điểm

có áp suất theo giá trị  cho trước

Trang 19

Hình 1.5: Cách khai triển Pkt

Cách vẽ giống cách khai triển đồ thị công nhưng giá trị của điểm tìm được ứng với  chọn trước lai được lấy đối xứng qua trục o , bởi vì đồ thị trên cùng

Sở dĩ khai triển như vậy bởi vì trên cùng trục toạ độ với đồ thị công nhưng

Trang 22

thể Nó tác dụng lên chốt Piston và đẩy thanh truyền

Trang 23

Với sin = sin  = arcsin(sin)

Vẽ hệ hệ trục tọa độ T, Z, N – α

.

ở các công thức trên ta lập được bảng giá trị của đồ thị T , Z , N -  như sau:

Trang 27

Để vẽ đồ thị ΣT-α ta thực hiện theo những bước sau:

 Lập bảng xác định góc 𝛼 ứng với góc lệch các khuỷu theo thứ tự làm việc

a [ d?]

0 20 o 40 o 60 o 80 o 100 o 120 o 140 o 160 o 180 o 200 o 220 o 240 o 260 o 280 o 300 o 320 o 340 o 360 o 380 o 400 o 420 o 440 o 460 o 480 o 500 o 520 o 540 o 560 o 580 o 600 620 640 660 o 680 o 700 o 720 o

T

Z N T,N,Z [MN/m²]

Trang 28

 Góc lệch công tác: 𝛼ct =180.τ =180.4= 120

 Thứ tự làm việc của động cơ là: 1-5-2-4-6-3

 Sau khi lập bảng xác định góc 𝛼 ứng với các khuỷu theo thứ tự làm việc

số của 𝑇 ta đã tính, căn cứ vào đó tra bảng các giá trị 𝑇 đã tịnh tiến theo 𝛼 Cộng

Trang 29

 Vẽ đồ thị ∑T bằng cách nối các tọa độ điểm 𝑎 = 𝛼 ; ∑ 𝑇 bằng một đường cong thích hợp cho ta đường cong biểu diễn đồ thị tổng T

2 1cÝ nghĩa đồ thị ∑T = f (x): dựa vào đồ thị T và thứ tự làm việc của động

cơ, ứng với mỗi góc quay trục khuỷu ta sẽ có giá trị ∑T tương ứng và lặp lại theo

Hình 1.8 Đồ thị tổng T 1.2.2.5 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng lên chốt khuỷu ở mỗi vị trí của chốt khuỷu Sau khi có đồ thị này ta tìm được trị số trung bình của phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, cũng có thể dễ dàng tìm được lực lớn

0 20 o 40 o 60 o 80 o 100 o 120 o 140 o 160 o 180 o 200 o 220 o 240 o 260 o 280 o 300 o 320 o 340 o 360 o 380 o 400 o 420 o 440 o 460 o 480 o 500 o 520 o 540 o 560 o 580 o 600 620 640 660 o 680 o 700 o 720 o

ST [MN/m²]

a [ d?]

T tb

Trang 30

nhất và bé nhất, dùng đồ thị phụ tải có thể xác định được khu vực chịu tải ít nhất

để xác định vị trí lỗ khoan dẫn dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tính sức bền ổ trục

Các bước tiến hành vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu được tiến hành như sau:

 Vẽ hệ trục toạ độ TO’Z trong đó trục hoành O’T có chiều dương từ tâm O’ về phía phải còn trục tung O’Z có chiều dương hướng xuống dưới

 Dựa vào bảng tính 𝑇 = 𝑓(𝛼), 𝑍 = 𝑓(𝛼) Ta có được toạ độ các điểm 𝑎 =

được các điểm từ 0 = (𝑇 ; 𝑍 ) cho đến 72 = (𝑇 ; 𝑍 )

 Nối các điểm trên hệ trục toạ độ bằng một đường cong thích hợp, ta có đồ thị biểu diễn phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

 Tính lực quán tính của khối lượng chuyển động quay của thanh truyền (tính trên đơn vị diện tích của piston)

Từ công thức: 𝑃 = 𝑚 𝑅 𝜔

Ta có khối lượng thanh truyền quy về tâm chốt khuỷu là:

Trang 31

Hình 1.8 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

3 Ý nghĩa đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu: qua đồ thị xác định được phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ứng với vị trí trục khuỷu Xác định được vị trí phụ tải cực đại, cực tiểu Đồng thời từ đồ thị ta xác định đồ thị đầu to thanh truyền và đồ thị mài mòn chốt khuỷu

1.2.2.6.Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền

Để vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền ta thực hiện theo các bước như sau:

Vẽ tượng trưng đầu to thanh truyền lên tờ giấy bóng, đầu nhỏ hướng xuống, tâm của đầu to là O

Vẽ một vòng tròn bất kì tâm O Giao điểm của đường tâm phần thân thanh

Trang 32

Từ điểm 0o, ghi trên vòng tròn các điểm 0, 1, 2…36 theo chiều quay trục

Trang 33

cho các điểm 0o;10o;20o…trùng với trục O’z về phần dương (theo chiều ngược chiều kim đồng hồ), đồng thời đánh dấu các điểm mút của véc tơ 𝑄 ,

các điểm 0;10;20 Vì đây là động cơ 4 kỳ nên ta quay thêm một vòng nũa, tức

là đến điểm 720

Nối các điểm lại bằng một đường cong thích hợp cho ta đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền

Cách xác định lực trên đồ thị phụ tải như sau:

 Giá trị của lực tác dụng lên đầu to là dộ dài đoạn thẳng nối từ tâm O đến điểm trên đường vừa vẽ xong nhân với tỷ lệ xích

 Chiều của lực hướng từ tâm O ra ngoài

 Điểm đặt lực là giao điểm của đường nối từ tâm O đến điểm tính với vòng tròn tượng trưng cho đầu to thanh truyền

Ý nghĩa đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền: là đồ thị biểu diễn phản lực tác dụng lên ổ trượt đầu to thanh truyền do phụ tải Q chốt khuỷu gây nên Qua đồ thị ứng với mỗi vị trí ta có một giá trị phụ tải xác định về điểm đặt, phượng, chiều, độ lớn

Hình 1.9 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

Trang 34

1.2.2.7 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu

Đồ thị mài mòn chốt khuỷu là đồ thị biểu diễn trang thái chịu lực của chốt khuỷu trong một chu trình công tác của động cơ đồng thời phản ánh dạng mài mòn lý thuyết của chốt khuỷu, xác định vùng chịu lực bé nhất khi khoan lỗ dầu bôi trơn Đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí có khe hở giữa trục và bạc lót của ổ lớn nhất Áp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng

Để xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu ta dùng các giả thuyết sau:

 Tính toán động cơ ở tốc độ định mức

 Độ mài mòn tác tỷ lệ với lực tác dụng lên chốt khuỷu

 Tại một điểm trên chốt khuỷu lức tác dụng sẽ gây ảnh hưởng lên vùng lân

Để vẽ đồ thị mài mòn chốt khuỷu ta thực hiện theo các bước như sau:

 Từ tâm O của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta vẽ đường tròn (O,R) với bán kính tùy ý (vòng tròn đặc trưng mặt chốt khuỷu)

 Chia đường tròn thành 24 phần bằng nhau, đánh số thứ tự theo chiều quy ước ngược chiều kim đồng hồ

 Từ các điểm 0, 1, 2…23 trên vòng tròn gạch cát tuyến O0; O1;O2,…,O23 cắt đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ở các điểm khác nhau

 Tính hợp lực ∑Q’: từ các điểm 0, 1, 2 23 ta kẻ qua tâm O và kéo dài, các tia này sẽ cắt đồ thị phụ tải và có bao nhiêu điểm giao nhau thì có bấy nhiêu lực tác dụng tại một điểm

Với: i là điểm chia bất kỳ, n là số giao điểm của tia chia và đồ thị phụ tải

 Tính ∑Q theo dòng:

 ∑Q = ∑Q’0 + ∑Q’1 + +∑Q’23

Có được ∑ 𝑄 ta tiến hành thực hiện các bước vẽ đồ thị như sau:

 Vẽ đường tròn tượng trưng cho chốt khuỷu

Trang 35

 Chia đường tròn thành 24 phần bằng nhau đồng thời đánh số thứ tự 0,1,2…23 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ

 Đặt các giá trị ∑ 𝑄 từ đường tròn hướng về tâm theo thứ tự các điểm

 Nối các điểm lại với nhau bằng một đường cong thích hợp ta được đường cong thể hiện đồ thị mài mòn chốt khuỷu

Ta có bảng giá trị sau:

Trang 37

Ý nghĩa đồ thị mài mòn chốt khuỷu: biểu diễn trạng thái chịu lực của chốt khuỷu trong một chu trình công tác của động cơ

Phản ánh được dạng mài mòn lý thuyết của chốt khuỷu Xác định vùng chịu tải bé nhất để khoan lỗ dầu bôi trơn

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

17

18

19

20 21 22 23 µQ=0,025 [MN/m²/mm]

Trang 38

1.2.2.8.Đồ thị khai triển Q(α)

Từ đồ thị phụ tải tác dụng trên đầu nhỏ thanh truyền tiến hành đo giá trị của

Trang 39

TT Tên gọi Đơn vị Tính năng kỹ thuật

V6Kiểu động cơ

1

6

Số xy lanh2

87mm

Đường kính xy lanh(D)3

83mm

Hành trình pít tông (S)4

dmThể tích công tác

Hình 1 -10: Đồ thị khai triển phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Q(α)

2 Chọn động cơ tham khảo: (1MZ-FE)

2.1 Giới thiệu chung về động cơ 1MZ-FE :

năng tăng tốc lớn Động cơ được dùng trên xe là động cơ 1MZ-FE 1MZ-FE làloại động cơ V6, 6 xy lanh xếp thành hình chữ V, lệch nhau 60 độ Dung tích xylanh 3 lít, với 2 trục cam được bố trí trên nắp máy (DOHC), 24 van xả và vannạp ( 2 van xả và 2 van nạp cho mỗi xy lanh ) Công suất 160 mã lực, 3.0V cótốc độ tối đa 225 km/h và đạt tới 100 km/h trong vòng 8,7 giây

tông làm bằng hợp kim nhôm nên có khả năng chịu được nhiệt độ cao, các bugiđược bố trí ở trung tâm các buồng đốt

Bảng 1.3 Các thông số cơ bản của động cơ:

Trang 40

TT Tên gọi Đơn vị Tính năng kỹ thuật

213HP/5400 v/p 143/5400

Các mặt cắt của động cơ được cho trên hình 1.3 và 1.4

Hình 1.3 Mặt cắt dọc động cơ 1MZ-FE

Ngày đăng: 20/01/2022, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w