Nhờ sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội, công chúng đã quen dần với việc biết đến các thương hiệu thông qua các hoạt động quan hệ công chúng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ -/ - HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỲNH NGA
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … nhà … Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ
Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Thời gian: vào hồi …h… ngày … tháng … năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đã bước vào giai đoạn phát triển hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, mở ra nhiều cơ hội để các doanh nghiệp tham gia cung ứng vào chuỗi giá trị toàn cầu Trong bối cảnh cạnh trạnh gay gắt, thị trường hàng hóa, dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng, các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược phát triển phù hợp để phát triển thị phần, khẳng định uy tín, thương hiệu
và giá trị thương hiệu của mình trên thị trường
Phát triển ở Việt Nam chưa lâu nhưng hoạt động quan hệ công chúng (Puplic Relation - PR) đã thể hiện vai trò quan trọng giúp đem lại
sự ổn định, phát triển thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng Nhờ sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội, công chúng
đã quen dần với việc biết đến các thương hiệu thông qua các hoạt động quan hệ công chúng, dần dần, thương hiệu của các doanh nghiệp được định hình trong xã hội và đem lại những hiệu quả nhất định
Tuy nhiên, vấn đề đầu tư cho hoạt động QHCC đang còn gặp khá nhiều thách thức tại Việt Nam, đặc biệt là đối với các DNNN, bởi hoạt động của các doanh nghiệp này còn được chi phối bởi những
cơ chế chính sách của nhà nước, vẫn tồn tại quan niệm cho rằng khách hàng của họ chủ yếu là các công ty, đối tác lớn được nhà nước chỉ định, mang lại nên việc tìm kiếm hay quan hệ khách hàng chủ yếu là thông qua các chủ trương, chính sách của Nhà nước…
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (tên viết tắt là PV Power) tiền thân là Tổng Công ty mẹ - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập Đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam đầu tư 100% vốn, được thành lập theo Quyết định 1468/QĐ-DKVN ngày 17/5/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, được cổ phần hóa theo Quyết định số 1977/QĐ-TTg ngày 8/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ và chính thức hoạt động dưới
mô hình công ty cổ phần ngày 01/7/2018 với tên gọi “Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu là cung cấp điện năng cho đất nước, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời còn thể hiện trách nhiệm đối với xã hội Sản xuất điện năng không chỉ là kinh doanh đơn thuần mà là một dạng kinh doanh đặc thù vừa để phát triển kinh
tế, vừa để quảng bá thương hiệu, hình ảnh của quốc gia
Trang 4Là doanh nghiệp nhà nước, trong quá trình hình thành và phát triển, PV Power đã thể hiện được sự năng động, phát triển vượt bậc, tham gia vào việc điều tiết, ổn định an ninh năng lượng quốc gia, đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách và phát triển kinh tế - xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quan hệ công chúng,
PV Power đã, đang thực hiện ngày càng hiệu quả để mang sản phẩm, hình ảnh, dịch vụ của mình đến với công chúng Tuy nhiên, hiện nay hoạt động này cũng đang gặp phải một số khó khăn, hạn chế như: Vẫn còn tồn tại quan niệm ỷ lại vào các cơ chế của nhà nước; việc tiếp cận và quan niệm chính xác về hoạt động QHCC còn chậm, vẫn còn có sự đánh đồng hoạt động QHCC là các hoạt động quảng cáo đơn thuần; nguồn kinh phí đầu tư cho các hoạt động này chưa nhiều;
bộ phận nhân sự cho các hoạt động QHCC còn mỏng và chưa thực sự tinh nhuệ, chuyên nghiệp…
Từ thực tế nêu trên và thời gian công tác tại đơn vị, em xin mạnh dạn
lựa chọn đề tài “Hoạt động quan hệ công chúng tại Tổng Công ty Điện
lực Dầu khí Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành
quản lý công của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đề tài hoạt động quan hệ công chúng đã được một số tác giả quan tâm, nghiên cứu như:
- Ngô Minh Cách, Đào Thị Minh Thanh (2015), Giáo trình Quan hệ công chúng, NXB Tài Chính, Hà Nội
- Đinh Thúy Hằng (2007), PR kiến thức và đạo đức nghề nghiệp, NXB lao động - Xã hội, Hà Nội
- Hoàng Xuân Phương (2018), Trên Cả PR - Tất Tần Tật Các Mối Quan Hệ Trong PR, NXB Thế giới, Hà Nội
- Hoàng Xuân Phương, Nguyễn Thị Ngọc Châu (2017), Phong Cách PR Chuyên Nghiệp, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội
- Nguyễn Quốc Thịnh (2018), Giáo trình Quản trị thương hiệu, NXB Thống kê, Hà Nội
- Đặng Thị Châu Giang (2006), “Hiện trạng và giải pháp về hoạt động quan hệ công chúng trong các ngân hàng tại Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn
- Nguyễn Quỳnh Nga (2018), “Quan hệ công chúng của Chính phủ trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam”, Luận
án Tiến sỹ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 5- Trần Phúc Thái (2017), Hoạt động quan hệ công chúng của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hiện nay, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Đinh Thị Biên Thùy (2013), "Hoạt động PR tại các trường học tại Việt Nam", Luận văn Thạc sỹ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền Những nghiên cứu trên đây là tài liệu hữu ích mà tác giả sẽ kế thừa những vấn đề liên quan về lý luận và những dẫn chứng liên quan đến nội dung mà luận văn đề cập tới; là tài liệu tham khảo để đề xuất những tham mưu cho lãnh đạo PV Power trong quá trình triển khai hoạt động quan hệ công chúng tại đơn vị Qua đó cũng cho thấy các công
trình đó chưa tiếp cận đến công tác “Hoạt động quan hệ công chúng tại
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam”, vì vậy đây là đề tài mang
tính mới, không trùng lặp trong quá trình nghiên cứu của tác giả
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Thông qua đánh giá thực trạng hoạt động QHCC tại PV Power,
từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động QHCC tại PV Power
cứ đưa ra giải pháp khắc phục
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động QHCC tại PV Power
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quan hệ công chúng của PV Power
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vị không gian: Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt
Nam - CTCP
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 - 2020
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin.)
Trang 65.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin (phương pháp nghiên cứu tài liệu)
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp phân tích, thống kê
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động QHCC của các doanh nghiệp tại Việt Nam
Quan hệ công chúng đã và đang là một lĩnh vực thu hút sự quan tâm, đầu tư của các quốc gia, các tổ chức, các doanh nghiệp và các cá nhân trên khắp thế giới Tại Việt Nam, hiểu biết về hoạt động QHCC của nhiều người còn khá mờ nhạt, đó cũng là lý do chủ yếu dẫn đến việc vận dụng các hoạt động QHCC trong hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Vì vậy, nghiên cứu về hoạt động QHCC tại các doanh nghiệp nhà nước sẽ góp phần phát triển thêm các công trình nghiên cứu về vấn đề này Đặc biệt luận văn đã hệ thống hóa một số cơ sở lý thuyết về hoạt động quan hệ công chúng,
sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm và nghiên cứu
về vấn đề này
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ tìm hiểu và phân tích, đánh giá hoạt động QHCC tại
PV Power, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về lý luận chương 1; phân tích, đánh giá thực trạng chương 2; thực hiện đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QHCC tại PV Power, cũng như đối với các doanh nghiệp khác tại Việt Nam
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học về hoạt động quan hệ công chúng và hoạt động quan hệ công chúng của doanh nghiệp nhà nước
Chương 2 Thực trạng hoạt động quan hệ công chúng tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP
Chương 3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quan
hệ công chúng tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Quan hệ công chúng
QHCC là một quá trình quản lý về truyền thông nhằm nhận biết, thiết lập và duy trì những quan hệ hữu ích giữa một tổ chức, cá nhân với những cộng đồng liên quan có quyết định trực tiếp hay gián tiếp tới sự thành bại của tổ chức, cá nhân đó
1.1.2 Doanh nghiệp, Doanh nghiệp nhà nước
1.1.2.1 Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
1.1.2.2 Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức Công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
1.1.3 Yêu cầu của hoạt động quan hệ công chúng của doanh nghiệp nhà nước
Hoạt động QHCC có vai trò rất lớn đối với sự phát triển thương hiệu của một doanh nghiệp nhà nước Hiện nay để hòa nhập với xu thế hội nhập, tăng sức cạnh tranh thương hiệu trên thị trường thì hoạt động QHCC phải đảm bảo một số yêu cầu
- Các hoạt động QHCC phải có sự phối hợp chặt chẽ, nhất quán
- Hoạt động QHCC của doanh nghiệp phải tạo ra được ưu thế tương đối, nhân viên làm công tác QHCC phải có trình độ, hiểu biết
về nghiên cứu thị trường, có kinh nghiệm, nắm bắt được các chính sách, chủ trương của Nhà nước
- Hoạt động QHCC phải tập trung vào những nhân tố then chốt trong kinh doanh của doanh nghiệp
- Chiến lược hoạt động phải đúng hướng
- Hoạt động quan hệ công chúng bảo đảm hòa hợp được lợi ích của doanh nghiệp, của Nhà nước và của cộng đồng
Trang 8- Những chủ thể tham gia quan hệ công chúng phải khách quan, trung lập, vừa chịu trách nhiệm đối với công chúng, với doanh nghiệp
Với các doanh nghiệp tư nhân: Là sở hữu tư nhân nên họ phải tìm mọi cách để cho doanh nghiệp hoạt động có lãi Vì thế trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, các hoạt động marketing, QHCC là một trong những công cụ mà các doanh nghiệp tư nhân tìm đến để nâng cao hiệu quả
Đối với Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): Là sở hữu Nhà nước nên các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của DNNN để được triển khai thực thi cần phải được sự phê duyệt của nhiều cơ quan, ban, ngành có thẩm quyền, đồng thời phải đúng chủ trương, định hướng của Đảng Điều này khiến cho công tác hoạch định và phê duyệt chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trở nên phức tạp,
vì thế với các hoạt động QHCC để xây dựng chiến lược, hoạt động thực hiện mục tiêu cũng phức tạp hơn so với doanh nghiệp tư nhân
Vì thế nhiều DNNN chưa thực sự quan tâm và đầu tư cho hoạt động này
1.1.4 So sánh hoạt động QHCC với các hoạt động marketing, quảng cáo trong doanh nghiệp
QHCC có mối quan hệ trực tiếp với marketing và quảng cáo Rất nhiều trường hợp đã sử dụng lẫn lộn, thậm chí đồng nhất giữa 3 khái niệm này Nhiều trường hợp người ta không phân biệt được sự khác nhau giữa QHCC và hai lĩnh vực nói trên Tuy nhiên, từ khái niệm, nội dung, mục tiêu, chức năng cho đến quy trình thực hiện, QHCC đều có sự khác biệt với marketing và quảng cáo
- Quan hệ công chúng và marketing:
Tiêu chí Quan hệ công chúng Marketing
Mục đích
Tạo dựng mối quan hệ
có lợi, sự hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức và công chúng của tổ chức
đó, hướng đến tạo dựng
uy tín, giành sự chấp nhận và ủng hộ
Thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng, hướng đến mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận lâu dài
Đối tượng
tác động Nhiều nhóm, đa dạng Khách hàng, thị trường
Trang 9Trao đổi, mua bán, nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng, khuyến khích mua hàng
Mối quan
tâm chính
Quan tâm đến dư luận và trách nhiệm của tổ chức đối với công chúng
Quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu và thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
Phạm vi hoạt
động Nhiều lĩnh vực
Tập trung chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, trao đổi hàng hóa, dịch vụ
- Quan hệ công chúng và Quảng cáo
Tiêu chí Quan hệ công chúng Quảng cáo
Mục tiêu
Tác động đến nhận thức
và thay đổi hành vi của tất cả các nhóm công chúng có liên quan
Chủ yếu hướng tới hành
vi mua hàng của những đối tượng khách hàng tiềm năng
Cơ chế thông
tin
Thông tin hai chiều (có
sự trao đổi thông tin) Thông tin một chiều
Phạm vi
Rộng hơn, nhiều lĩnh vực liên quan (chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội)
Hẹp hơn, chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, mua bán
Phải trả tiền do đó truyền thông có quyền chi phối, điều chỉnh nội dung thông điệp, thời lượng, tần xuât quảng cáo
Tính khách
quan
Khách quan, đáng tin cậy, là tiếng nói gián tiếp của bên thứ ba
Mang tính chủ quan, là tiếng nói trực tiếp của chính người bán hàng về sản phẩm của mình
1.2 Đặc điểm của hoạt động QHCC
- Đối tượng cụ thể
- Đáng tin cậy
- Khó điều khiển
Trang 10- Cạnh tranh gay gắt
1.3 Vai trò của hoạt động QHCC trong doanh nghiệp
Thứ nhất, hoạt động QHCC nhằm hiện thực hoá mục tiêu hoạt
động, kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, hoạt động QHCC có vai trò kết nối, xây dựng, phát
triển mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và công chúng
Thứ ba, hoạt động QHCC có vai trò giúp tạo dựng hình ảnh,
thương hiệu cho doanh nghiệp
Thứ tư, hoạt động QHCC có vai trò khuyến khích và tạo động
lực cho nhân viên
Thứ năm, hoạt động QHCC bảo vệ tổ chức trước các cuộc
khủng hoảng
1.4 Quy trình của hoạt động QHCC
Hoạt động QHCC được tiến hành qua 6 bước:
Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá
Bước 2: Xác lập mục tiêu
Bước 3: Xác định nhóm công chúng cần hướng tới
Bước 4: Xây dựng chiến lược
Bước 5: Tổ chức thực hiện
Bước 6: Đánh giá, rà soát
1.5 Nội dung của hoạt động QHCC của doanh nghiệp nhà nước
1.5.1 Hoạt động quan hệ công chúng nội bộ (PR nội bộ) 1.5.2 PR bên ngoài
Thứ hai: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh
mẽ đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt, tạo lập đồng bộ
hệ thống công cụ phù hợp với thị hiếu, nhu cầu của công chúng nhằm mang lại hiệu quả lâu dài, tối ưu
Trang 11Thứ ba: Trình độ dân trí, chất lượng cuộc sống ngày càng cao; nhu cầu của các đối tượng công chúng thay đổi phụ thuộc vào chất lượng cuộc sống
Thứ tư: Nhu cầu của các nhóm công chúng có sự thay đổi, doanh nghiệp cũng phải nắm bắt tốt yếu tố này để có cơ chế thích ứng kịp thời
Thứ năm: Có sự cạnh tranh giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong việc cung ứng dịch vụ, sản phẩm tới các đối tượng công chúng
1.7 Kinh nghiệm hoạt động Quan hệ công chúng của một
số doanh nghiệp ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm
1.7.1 Kinh nghiệm hoạt động Quan hệ công chúng của một
1.7.2 Bài học kinh nghiệm
Với kinh nghiệm của hai Tập đoàn lớn vừa nêu lên cho ta thấy, ngày nay, hoạt động QHCC đã trở thành một trong những công cụ hữu hiệu, có tác động tích cực trong việc quảng bá thương hiệu, tạo lập một vị trí ổn định của doanh nghiệp trên thị trường QHCC là cầu nối gắn kết, phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp và công chúng, tạo động lực khuyến khích nhân viên, xây dựng hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xử lý khủng hoảng, từ đó tiến tới thực hiện các mục tiêu đã đề ra Đây sẽ là những bài học kinh nghiệm về sự thành công cũng như chưa thành công cho những đơn
vị khác trong chiến lược phát triển của mình
Tiểu kết chương 1
Qua nghiên cứu lý luận và thực tế hiện nay cho thấy, ngày nay hoạt động QHCC đã trở thành một trong những công cụ hữu hiệu trong chiến lược phát triển của từng tổ chức, doanh nghiệp Nhận thức được vai trò to lớn đó, nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã
có những thay đổi, đầu tư vào các hoạt động QHCC để mang lại những giá trị tích cực, to lớn cho chính tổ chức và cộng đồng Qua thực tế và bài học kinh nghiệm của một số đơn vị nêu trên, có đơn vị đạt được kết quả to lớn, cũng có đơn vị kết quả đạt được còn hạn chế, nhưng đây cũng là bài học kinh nghiệm cho PV Power trong thực hiện các hoạt động QHCC của mình
Trang 12Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM - CTCP 2.1 Khái quát về Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam CTCP
2.1.1 Giới thiệu khái quát về PV Power
Tên tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP
Tên tiếng Anh: PETROVIETNAM POWER CORPORATION Tên viết tắt: PV POWER
Địa chỉ: Toà nhà Viện Dầu khí, 167 Trung Kính, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Thành lập ngày 17/5/2007 Chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần kể từ ngày 01/7/2018
Vốn điều lệ: 23.418.716.000.000 Việt Nam đồng
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh điện năng, quản lý, xây dựng và vận hành các nhà máy điện v.v…
Số lượng nhân viên (2018): 2.376
Sản lượng điện: 21.007 Tr.kWh
Doanh thu hàng năm (2018): 33.260 tỷ đồng
Lợi nhuận ròng hàng năm (2018): 2.492 tỷ đồng
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP
PV Power tiền thân là Công ty TNHH MTV do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ, được thành lập theo quyết định số 1468/QĐ-DKVN ngày 17/05/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (nay là Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty cổ phần từ ngày 01/07/2018 (theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102276173 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/07/2018)
Với sản phẩm dịch vụ chủ yếu là cung cấp điện năng cho đất nước là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, thể hiện trách nhiệm đối với xã hội Tổng Công ty có vốn điều lệ: 23.418.716.000.000 đồng (Hai mươi ba nghìn, bốn trăm mười tám tỷ, bẩy trăm mười sáu triệu đồng)
Trang 132.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
PV Power được thành lập theo định hướng phát triển của Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam (PVN) theo hướng đa dạng hóa ngành nghề sản phẩm lĩnh vực dầu khí, năng lượng, trong đó sản xuất kinh doanh điện năng là một trong 5 lĩnh vực hoạt động cốt lõi của Tập đoàn PV Power thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh điện năng, tham gia xây dựng phát triển các nguồn điện, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức hiện nay gồm có Đại hội Đồng cổ đông thường niên - đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định định hướng phát triển của PV Power; Hội đồng quản trị bao gồm 06 thành viên, Ban Tổng Giám đốc gồm 08 thành viên, Ban Kiểm soát gồm 04
thành viên; 10 phòng ban trực thuộc; 05 chi nhánh; 06 Công ty con
2.2 Thực trạng hoạt động quan hệ công chúng của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP
2.2.1 Hoạt động quan hệ công chúng nội bộ (PR nội bộ)
Xác định rõ hoạt động QHCC nội bộ là rất quan trọng nên PV Power đã rất chú trọng đến các hoạt động công chúng đối nội Trong những năm qua, Tổng Công ty đã tổ chức nhiều chương trình, sự kiện cùng với những chế độ, chính sách hợp lý, ưu tiên nhằm động viên, khích lệ tinh thần phấn đấu, làm việc của công nhân viên, cũng như gắn kết hơn nữa nhân viên với lãnh đạo PV Power cùng cố gắng phấn đấu vì sự phát triển chung của PV Power đạt được mục tiêu và chiến lược đề ra
Như vậy có thể thấy rằng, ngoài việc làm tốt công tác chuyên môn, PV Power còn quan tâm, tổ chức nhiều phong trào quyên góp,
từ thiện, ủng hộ các hoàn cảnh khó khăn, văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao… với tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách của người dân Việt Nam và với văn hóa sẻ chia của người lao động Dầu khí nhằm góp phần nào đấy vào thực hiện công tác An sinh xã hội Thực hiện duy trì các kênh thông tin nội bộ nhằm cung cấp, thông báo các thông tin đến cho công nhân viên của PV Power, giúp họ nhận thức được về những mục tiêu chung và trách nhiệm của họ trong công việc, khuyến khích nâng cao tinh thần làm việc, tinh thần sáng tạo cũng như nắm được các mục tiêu kinh doanh, văn hóa, đạo đức của công ty để cán bộ nhân viên thực sự có trách nhiệm, tham gia