Có thể khẳng định, cho đến nay, chưa có công trình nào đi sâu vào việc luận chứng một cách toàn diện cơ sở lý luận, thực tiễn; đánh giá một cách khách quan quá trình thực thi chính sách
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
Trang 2HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Hậu
Phản biện 1: TS Lê Văn Hòa
Phản biện 2: PGS.TS Đào Thanh Trường
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp 4B, Nhà G - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - TP Hà Nội Thời gian: vào hồi 16 giờ, ngày 05 tháng 02 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Ban QLĐT Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đề tài được lựa chọn xuất phát từ những lý do cơ bản sau đây:
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của thực thi chính sách ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ngày nay đang tác động mạnh mẽ đến nhiều phương diện quản lý nhà nước, đặc biệt là trong thực thi chính sách Công nghệ thông tin hiện nay đã ở một bước phát triển cao, đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả các lĩnh vực, đã và đang tạo đà cho sự thay đổi cơ bản trong các công tác quản lý Vì vậy, chính sách ứng dụng công nghệ thông tin cần tạo môi trường vận động phù hợp, tạo động lực cho việc ứng dụng thành tựu công nghệ trong quá trình quản lý
Thứ hai, xuất phát từ thực trạng còn nhiều hạn chế của hoạt động thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân quận Long Biên, Hà Nội
Ủy ban nhân dân quận Long Biên luôn xác định ứng dụng công nghệ thông tin là một nhiệm vụ quan trọng, nhằm từng bước xây dựng và quản lý điều hành các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương một cách khoa học, hiệu quả Tuy nhiên, quá trình tổ chức, triển khai, thực hiện vẫn bộc lộ những vấn đề, nội dung cần quan tâm, giải quyết
Thứ ba, xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu về thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Có thể khẳng định, cho đến nay, chưa có công trình nào đi sâu vào việc luận chứng một cách toàn diện cơ sở lý luận, thực tiễn; đánh giá một cách khách quan quá trình thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân quận Long Biên
Trang 4Xuất phát từ những kiến giải nói trên, “Thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội” được lựa chọn làm đề tài luận văn
2 Tình hình nghiên cứu
Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều tập trung nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước và cơ sở hạ tầng CNTT như:
Sách “Công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2006), Ủy ban Khoa học, Công
nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông biên soạn
Cuốn “Tổng quan về công nghệ thông tin” của Phan Đình Diệu, NXB Hà Nội, năm 1998; cuốn “Ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” của Đặng Hữu, NXB Chính trị Quốc gia, năm 2001
Bài viết “Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà
nước vẫn còn mắc chuyện vốn, nhân lực”, tác giả Lê Văn Điệu
Giáo trình “Tin học đại cương” của Hàn Viết Thuận, năm
2004 đã đưa ra khái niệm về CNTT, hệ điều hành máy tính và hướng dẫn sử dụng một số phần mềm ứng dụng cơ bản trên máy tính
Bài viết “Về khái niệm thông tin và các thuộc tính làm nền giá
trị của thông tin”, tác giả Đoàn Phan Tân (Trường Đại học Văn hóa
Hà Nội) trên trang điện tử http://dlib.huc.edu.vn Bài viết cho ta một
số khái niệm cơ bản về thông tin, CNTT
Ngoài ra, còn có một số luận văn nghiên cứu về ứng dụng CNTT từ góc độ quản lý nhà nước
Về lĩnh vực chính sách công, tiêu biểu có cuốn sách chuyên khảo
“Hoạch định và thực thi chính sách công”, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội của tác giả Lê Như Thanh, Lê Văn Hòa (2017)
Trang 5Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu cụ thể về quá trình thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội Đây cũng chính
là điểm mới và sáng tạo, không trùng lặp của đề tài luận văn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ứng dụng CNTT, từ đó, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại UBND quận Long Biên, TP Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan, hệ thống hóa những vấn đề chung về thực thi chính sách ứng dụng CNTT, đặt cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động này tại UBND quận Long Biên, TP Hà Nội
- Trên cơ sở thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu và sử dụng các phương pháp chuyên ngành khác để đánh giá thực trạng thực thi chính sách ứng dụng CNTT tại UBND quận Long Biên, TP Hà Nội
- Xuất phát từ đánh giá thực trạng để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ứng dụng CNTT tại UBND quận Long Biên, TP Hà Nội
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình thực thi chính sách ứng dụng CNTT tại UBND quận Long Biên, TP Hà Nội Trong phạm vi khuôn khổ của một luận văn, tác giả chỉ khoanh vùng nghiên cứu về quá trình thực thi chính sách ứng dụng CNTT phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước tại UBND quận Long Biên, TP.Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 6- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong
khoảng thời gian từ năm 2014 đến nay
- Phạm vi về không gian: Tiến hành điều tra, khảo sát và thu
thập số liệu trên địa bàn quận Long Biên, TP Hà Nội
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
- Quan điểm duy vật biện chứng
- Quan điểm duy vật lịch sử
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
5.2.1 Phân tích tài liệu
5.2.2 Khảo sát, điều tra
5.2.3 Phỏng vấn sâu
5.2.4 Lấy ý kiến chuyên gia
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Đề tài luận văn đóng góp những luận điểm lý luận khoa học bao gồm:
- Thống nhất khái niệm thực thi chính sách ứng dụng CNTT và các khái niệm thành phần
- Xây dựng quy trình thực thi chính sách công để làm cơ sở cho việc đánh giá
- Xác định các quan điểm, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về thực thi chính sách ứng dụng CNTT
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực thi chính sách ứng dụng CNTT của một số quốc gia trên thế giới và địa phương ở Việt Nam
6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Ngoài yếu tố lý luận, đề tài còn mang lại ý nghĩa, giá trị thực tiễn:
Trang 7- Nghiên cứu và phân tích thực trạng thực thi chính sách CNTT tại UBND quận Long Biên
- Phân tích và đánh giá một số kết quả triển khai thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trên các lĩnh vực cụ thể
- Nghiên cứu quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ứng dụng CNTT tại UBND quận Long Biên
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài luận văn có kết cấu bao gồm ba chương với các nội dung cơ bản:
Chương 1 Cơ sở khoa học về thực thi chính sách ứng dụng công
nghệ thông tin
Chương 2 Thực trạng thực thi chính sách ứng dụng công nghệ
thông tin tại Uỷ ban nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Chương 3 Quan điểm và giải pháp tăng cường thực thi chính
sách ứng dụng công nghệ thông tin tại Uỷ ban nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1 Chính sách công
1.1.1 Khái niệm chính sách công
Chính sách công là một tập hợp các quyết định liên quan với nhau do nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển
1.1.2 Vai trò của chính sách công
- Vai trò định hướng
- Vai trò khuyến khích và hỗ trợ
- Vai trò tạo lập môi trường
- Vai trò điều tiết kinh tế - xã hội
- Vai trò hiệu chỉnh những thất bại của thị trường
1.1.3 Chu trình chính sách công
Có nhiều cách phân chia chu trình chính sách công thành các giai đoạn khác nhau, nhưng cách phổ biến nhất là chu trình chính sách công được phân tách thành ba giai đoạn gồm: hoạch định chính
sách công; thực thi chính sách công; và đánh giá chính sách công
1.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.1 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số
1.2.2 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin
“Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ
thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối
Trang 9ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
1.2.3 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước
Thứ nhất, ứng dụng CNTT góp phần quan trọng đảm bảo
thông tin cho hoạt động quản lý
Thứ hai, ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước giúp cho cán
bộ, công chức có thể nâng cao hiệu suất công việc và giải quyết, xử
lý nhanh chóng và đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức, cá nhân
Thứ ba, tạo công cụ để kiểm soát việc thực thi quyền lực của các
cơ quan, tổ chức Góp phần giữ gìn những căn cứ, bằng chứng về hoạt động của các đơn vị chuyên môn trong cơ quan, phục vụ việc kiểm tra, thanh tra, giám sát
Thứ tư, CNTT đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của
xã hội Đó chính là nhân tố giúp kết nối và trao đổi giữa các thành phần của xã hội toàn cầu
Thứ năm, các hoạt động tác nghiệp, chuyên môn ngày nay
thường liên kết nhiều đơn vị, mối quan hệ đa dạng, phức tạp, khoảng cách giữa các đơn vị, đối tác không chỉ bó hẹp trong mỗi quốc gia
mà còn vươn ra toàn thế giới
1.3 Thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
1.3.1 Khái niệm thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Với tư cách là giai đoạn thứ hai của chu trình chính sách công,
thực thi chính sách ứng dụng CNTT được hiểu là quá trình đưa chính sách ứng dụng CNTT vào thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách và
tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hoá mục tiêu chính sách
Trang 101.3.2 Cơ sở pháp lý của thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Ở cấp độ Chính phủ, một số văn bản pháp luật liên quan tạo cơ
sở pháp lý cho việc hoạt động thực thi chính sách ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước như:
- Luật Công nghệ thông tin năm 2006
- Luật Giao dịch điện tử năm 2005
- Luật An ninh mạng năm 2018
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ
về Chính phủ điện tử
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ
về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
1.3.3 Chủ thể tham gia thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
(1) Chủ thể thực thi là các cơ quan nhà nước và nhân sự của các cơ quan đó; (2) Chủ thể tham gia là các đối tác phi nhà nước (các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước); (3) Chủ thể
Trang 11tham gia với tư cách là đối tượng chính sách (các cộng đồng dân cư, các nhóm dân số, người dân)
1.3.4 Quy trình thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thực thi chính sách ứng dụng CNTT
(Nguồn: Bộ Nội vụ (2018), tài liệu Bồi dưỡng ngạch Chuyên viên chính, tr88)
1.4 Kinh nghiệm thực thi chính sách ứng dụng công nghệ thông tin của một số quốc gia trên thế giới và địa phương ở Việt Nam
1.4.1 Hàn Quốc
Hàn Quốc là một thành công điển hình trong xây dựng Chính phủ điện tử theo mô hình “từ trên xuống” Vai trò của Chính phủ là then chốt trong mô hình này Chính phủ đã thể hiện sự sáng tạo trong phát triển minh bạch và hiệu quả các dịch vụ công Chính phủ cũng giữ vai trò là “nhà đầu tư” ban đầu, sau đó người dân sẽ tự phát triển
Chính sách ứng dụng CNTT
Các cơ quan, tổ chức thực thi
CS
Các cơ quan, tổ chức thực thi
CS
Cơ quan hoạch định chính sách ứng dụng CNTT
Các cơ quan, tổ chức thực thi
CS
Trang 121.4.2 Singapore
Chính phủ điện tử ở Singapore ra đời bắt nguồn từ quyết định tin học hoá bộ máy hành chính nhà nước vào năm 1981 Chương trình này nhằm mục đích tiết kiệm nguồn nhân lực, cải thiện hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính, cung cấp nguồn thông tin tốt hơn cho quá trình ra quyết định của Chính phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ công
1.4.3 Đan Mạch
Một trong những mục tiêu chính của chương trình tạo ra một chính phủ khác biệt (Different Government) ở Đan Mạch đó là cung cấp dịch vụ công có chất lượng cao, đẩy mạnh việc hợp tác mang tính liên ngành trong các cơ quan chính phủ Người dân và doanh nghiệp sẽ được cấp mã
số nhận dạng điện tử duy nhất, được sử dụng trong giao dịch điện tử
1.4.4 Một số địa phương ở Việt Nam
1.4.4.1 Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là địa phương đầu tiên của Việt Nam cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến theo mô hình chính quyền điện tử; trong đó trên 41,6% là dịch vụ công trực tuyến mức 3 và mức 4
Để có những kết quả trên, Đà Nẵng đã không ngừng kiện toàn
hạ tầng CNTT và truyền thông Đây là nền tảng giúp triển khai hiệu quả ứng dụng CNTT tại các đơn vị, từng bước góp phần đẩy mạnh tiến trình xây dựng chính quyền điện tử tại Đà Nẵng
1.4.4.2 Tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu
Trao đổi các văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hoàn toàn dưới dạng điện tử Việc cung cấp thông tin, trao đổi các văn bản, tài liệu điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chủ yếu qua các kênh phổ biến: Trang thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử và phần mềm quản lý văn bản điều hành eOffice Tích hợp hệ thống thư điện tử
Trang 13vào phần mềm quản lý văn bản (e-Office) đang triển khai ở hầu hết các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Là giai đoạn thứ hai của chu trình chính sách công, thực thi chính sách ứng dụng CNTT được hiểu là quá trình đưa chính sách ứng dụng CNTT vào thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hoá mục tiêu chính sách Quy trình thực thi chính sách ứng dụng CNTT gồm ba nội dung chính: (1) Xây dựng và ban hành văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách ứng dụng CNTT; (2)Tổ chức thực hiện chính sách, các văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách ứng dụng CNTT; (3) Sơ kết, tổng kết thực thi chính sách ứng dụng CNTT