MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6. TỪ MÃ 01 ĐẾN MÃ 02MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ. THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚTNội dung kiến thứcMức độ kiến thứcTổngNhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng caoTNKQTLTNKQTLTNKQTLTNKQTLBài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam ÁHS biết được tầm quan trọng vị trí đí khu vực Đông Nam ÁHS biết được quá trình hình thành các quốc gia sơ kì Đông Nam Á Học sinh hiểu được sự tương đồng tương đồng về kính tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đạiHiểu được tình hình phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực.Số câu:Số điểm:Tỷ lệ phầm trăm:20,5520,5 54110Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (Từ thế kỉ VIIX)Hs biết được thời gian hình thành các quốc gia phong kiếnHS biết được tình hình phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vựcSố câu:Số điểm:Tỷ lệ phầm trăm:10,25 2,530,757,54110Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam ÁNêu được đặc điểm Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ XHọc sinh biết một số đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo của khu vực.Số câu:Số điểm:Tỷ lệ phầm trăm:111020,5531,515Bài 14: Nhà Nước Văn Lang – Âu Lạc.Học sinh biết được, sự hình thành và sự khác biệt của bộ máy giữa 2 nhà nước. Học sinh biết được thời gian ra đời của nhà nước Văn Lang, ý nghĩa của sự ra đời của nhà nước Văn Lang.Số câu:Số điểm:Tỷ lệ phầm trăm:20,55 12220 1211033,535Bài 22: Lớp đất trên trái đấtHọc sinh biết thế nào là đấtHọc sinh hiểu về nguồn gốc hình thành đấtHọc sinh hiểu được tại sao phải bảo vệ đất, phủ xanh đất trống đồi trọcSố câu:Số điểm:Tỷ lệ phầm trăm:10,252,510,252,5122032,525Bài 23: Sự sống trên trái đất.HS biết được các đặc điểm loài sinh vật trên lục địaSố câu:Số điểm:Tỷ lệ phầm trăm:20,5520,55Tổng số câu:Tổng số điểm:Tỷ lệ phầm trăm:9 câu3 điểm30 %8,5 câu4 điểm40 %1 câu2 điểm20 %12 câu1 điểm10 %19 câu10 điểm100 %MÃ ĐỀ 001
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6 TỪ MÃ 01 ĐẾN MÃ 02
MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nội dung kiến thức
HS biết được quá trình hình thành các quốc gia sơ kì Đông Nam Á
Học sinh hiểu được sự tương đồng tương đồng về kính tế của các quốc gia sơ
kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại Hiểu được tình hình phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực.
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
2 0,5 5
2 0,5 5
4 1 10 Bài 12: Sự hình
thành và bước đầu
phát triển của các
vương quốc phong
kiến ở Đông Nam Á
(Từ thế kỉ VII-X)
Hs biết được thời gian hình thành các quốc gia phong kiến
HS biết được tình hình phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
1 0,25 2,5
3 0,75 7,5
4 1 10 Bài 13: Giao lưu
văn hóa ở Đông
Nam Á
Nêu được đặc điểm Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X
Học sinh biết một số đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo của khu vực.
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
1 1 10
2 0,5 5
3 1,5 15 Bài 14: Nhà Nước
Văn Lang – Âu Lạc.
Học sinh biết được, sự hình thành và sự khác biệt của
bộ máy giữa 2 nhà nước
Học sinh biết được thời gian ra đời của nhà nước Văn Lang,
ý nghĩa của sự ra đời của nhà nước Văn Lang.
Trang 2Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
2 0,5 5
1/2
2 20
1 10
3 3,5 35 Bài 22: Lớp đất trên
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
1 0,25 2,5
1 0,25 2,5
1 2 20
3 2,5 25 Bài 23: Sự sống trên
2 0,5 5
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6 MÃ ĐỀ TỪ 01 ĐẾN 02
MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Nội dung kiến
thức
Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết: HS biết được tầm quan trọng vị trí đí khu
vực Đông Nam Á
Nhận biết: HS biết được quá trình hình thành các
quốc gia sơ kì Đông Nam Á
Thông hiểu: Học sinh hiểu được sự tương đồng tương
đồng về kính tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á
so với Hy Lạp và La Mã cổ đại
Thông hiểu: Hiểu được tình hình phát triển kinh tế
của một số nước trong khu vực.
Trang 32 Hoạt động kinh tế ở các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ VII – X
Nhận biết: Hs biết được thời gian hình thành các
quốc gia phong kiến
Thông Hiểu: HS biết được tình hình phát triển kinh tế
giữa các nước trong khu vực
3 Bài 13: Giao lưu
văn hóa ở Đông
Nam Á
1 Tín ngưỡng, tôn giáo
2 Chữ viết- văn học
3 Kiến trúc- điêu khắc
Nhận biết: Nêu được đặc điểm Kiến trúc và điêu
khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X
Thông hiểu: Học sinh biết một số đặc điểm về tín
ngưỡng, tôn giáo của khu vực.
Nhận biết: Học sinh biết được, sự hình thành và sự
khác biệt của bộ máy giữa 2 nhà nước
Thông hiểu: Học sinh biết được thời gian ra đời của
nhà nước Văn Lang, ý nghĩa của sự ra đời của nhà nước Văn Lang.
Nhận biết: Học sinh biết thế nào là đất Thông hiểu: Học sinh hiểu về nguồn gốc hình thành
Trang 4MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6 TỪ MÃ 01 ĐẾN MÃ 02
MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nội dung kiến thức
HS biết được quá trình hình thành các quốc gia sơ kì Đông Nam Á
Học sinh hiểu được sự tương đồng tương đồng về kính tế của các quốc gia sơ
kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại Hiểu được tình hình phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực.
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
2 0,5 5
2 0,5 5
4 1 10
Trang 5Bài 12: Sự hình
thành và bước đầu
phát triển của các
vương quốc phong
kiến ở Đông Nam Á
(Từ thế kỉ VII-X)
Hs biết được thời gian hình thành các quốc gia phong kiến
HS biết được tình hình phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
1 0,25 2,5
3 0,75 7,5
4 1 10 Bài 13: Giao lưu
văn hóa ở Đông
Nam Á
Nêu được đặc điểm Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X
Học sinh biết một số đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo của khu vực.
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
1 1 10
2 0,5 5
3 1,5 15 Bài 14: Nhà Nước
Văn Lang – Âu Lạc.
Học sinh biết được, sự hình thành và sự khác biệt của
bộ máy giữa 2 nhà nước
Học sinh biết được thời gian ra đời của nhà nước Văn Lang,
ý nghĩa của sự ra đời của nhà nước Văn Lang.
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
2 0,5 5
1/2
2 20
1 10
3 3,5 35 Bài 22: Lớp đất trên
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ phầm trăm:
1 0,25 2,5
1 0,25 2,5
1 2 20
3 2,5 25 Bài 23: Sự sống trên
2 0,5 5
Trang 6MÃ ĐỀ 001
I PHẦN TRẮC NGHIỆM(4 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á?
A Nông nghiệp trồng lúa nước.
B Giao lưu kinh tế - văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ.
C Thương mại đường biến rất phát triển.
D Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng,
Câu 2: Theo em, nét tương đồng về kính tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì?
A Kinh tế nông nghiệp phát triển.
B Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng.
C Thương mại đường biển thông qua các hải cảng.
D Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo.
Câu 3: Nhận định nào dưới đây không đúng đối với quá trình hình thành đất?
A Địa hình ảnh hưởng đến độ dày chủ yếu của tầng đất và độ phì của đất.
B Đá mẹ ảnh hưởng đến màu sắc của đất.
C Khí hậu ảnh hưởng đến chiều hướng phát triển của đất.
D Thời gian quyết định đến màu sắc của đất.
Câu 4 Khu vực Đông Nam Á được coi là
A cầu nối giữa Trung Quốc và Ấn Độ B “ngã tư đường” của thế giới.
C "cái nôi” của thế giới D trung tâm của thế giới.
Câu 5: Ý nào sau đây không phù hợp để điền vào chỗ trống ( ) trong câu sau: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã phát
huy những lợi thế để phát triển kinh tế, đó là
A vị trí địa lí thuận lợi.
B điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C khí hậu ôn đới, thuận lợi cho các cây trống lâu năm phát triển.
D điểm đến hấp dẫn của thương nhân các nước Ả Rập, Hy Lạp, La Mã.
Trang 7Câu 6: Đoạn tư liệu sau chứng tỏ điều gì về tình hình kính tế các quốc gia sơ kì trong khu vực ?
A Đã có sự giao lưu buôn bán với nhiều nước khác.
B Có mối quan hệ buôn bán với Trung Quốc.
C Có mối quan hệ buôn bán với Ấn Độ.
D Giao lưu buôn bán giữa các nước trong khu vực khá
Câu 7: Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào?
A Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
C Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV D Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII.
Câu 8: Đất là
A lớp mùn có màu nâu xám, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
B lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
C lớp vật liệu vụn bở, có thành phần phức tạp ở phía trên lục địa và bề mặt đáy đại dương.
D lớp vật chất có được từ quá trình phân hủy các loại đá.
Câu 9: Quốc gia phong kiến nào ở Đông Nam Á phát triển mạnh về hoạt động buôn bán đường biển?
A Chân Lạp B Pa-gan.
C Cam-pu-chia D Sri Vi-giay-a.
Câu 10: Nhận định nào sau đây là đúng?
A Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc nặng nề vào việc giao lưu với bên ngoài.
B Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đấy sự phát triển kinh tế, văn hoá của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á.
C Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán với thương nhân Ấn Độ.
D Các thương cảng nối tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo.
Câu 11: Các tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á đã dung hợp với tôn giáo nào từ Ấn Độ và Trung Quốc?
A Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo B Phật giáo và Thiên Chúa giáo.
C Ấn Độ giáo và Phật giáo D Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Trang 8Câu 12: Các loài động vật chịu được khí hậu lạnh giá vùng cực là
A gấu trắng, chim cánh cụt, cáo tuyết, tuần lộc B rắn, hổ, gấu nâu, vẹt.
C linh dương, voi, đà điểu, thỏ D lạc đà, bò cạp, chuột túi.
Câu 13: Ý nào dưới đây không phải nhận định đúng về văn hoá Đông Nam Á?
A Các tín ngưỡng bản địa đã dung hợp với tôn giáo từ bên ngoài du nhập vào khu vực như Ấn Độ giáo, Phật giáo.
B Các cư dân Đông Nam Á không có chữ viết riêng mà sử dụng chữ viết của người Ấn Độ, người Trung Quốc.
C Văn học Ấn Độ ảnh hướng rất mạnh mê đến văn học các nước Đông Nam Á,
D Kiến trúc đền - núi là kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.
Câu 14: Kinh đô của nhà nước Văn Lang là
A Phong Châu (Vĩnh Phúc ) B Phong Châu (Phú Thọ)
C Cẩm Khê (Hà Nội) D Cổ Loa (Hà Nội)
Câu 15: Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương?
A Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
B Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng.
C Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.
D Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
Câu 16: Sự khác biệt về thực vật ở các đới là do
A địa hình B khí hậu.
C con người D đất.
II PHẦN TỰ LUẬN(6 điểm)
Câu 17: (3 điểm) Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Hãy nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.
Câu 18: (2 điểm) Tại sao để bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?
Câu 19: (1 điểm) Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm gì nổi bật?
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG CHÀ
TRƯỜNG PTDTBT THCS HUỔI MÍ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6
Thời gian làm bài : 90 Phút; (Đề có 19 câu) (Đề có 4 trang)
Họ tên : Lớp : Mã đề 002
Trang 9I PHẦN TRẮC NGHIỆM(4 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào?
A Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
C Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV D Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII.
Câu 2: Theo em, nét tương đồng về kính tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì?
A Kinh tế nông nghiệp phát triển.
B Thương mại đường biển thông qua các hải cảng.
C Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng.
D Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo.
Câu 3 Khu vực Đông Nam Á được coi là
A cầu nối giữa Trung Quốc và Ấn Độ B “ngã tư đường” của thế giới.
C "cái nôi” của thế giới D trung tâm của thế giới.
Câu 4: Ý nào sau đây không phù hợp để điền vào chỗ trống ( ) trong câu sau: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã phát
huy những lợi thế để phát triển kinh tế, đó là
A vị trí địa lí thuận lợi.
B điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C khí hậu ôn đới, thuận lợi cho các cây trống lâu năm phát triển.
D điểm đến hấp dẫn của thương nhân các nước Ả Rập, Hy Lạp, La Mã.
Câu 5: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á?
A Nông nghiệp trồng lúa nước.
B Thương mại đường biến rất phát triển.
C Giao lưu kinh tế - văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ.
D Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng,
Câu 6: Đất là
A lớp vật chất có được từ quá trình phân hủy các loại đá
B lớp mùn có màu nâu xám, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
C lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
D lớp vật liệu vụn bở, có thành phần phức tạp ở phía trên lục địa và bề mặt đáy đại dương.
Trang 10Câu 7: Đoạn tư liệu sau chứng tỏ điều gì về tình hình kính tế các quốc gia sơ kì trong khu vực ?
A Có mối quan hệ buôn bán với Trung Quốc.
B Có mối quan hệ buôn bán với Ấn Độ.
C Giao lưu buôn bán giữa các nước trong khu vực khác.
D Đã có sự giao lưu buôn bán với nhiều nước khác.
Câu 8: Quốc gia phong kiến nào ở Đông Nam Á phát triển mạnh về hoạt động buôn bán đường biển?
A Sri Vi-giay-a B Pa-gan.
C Cam-pu-chia D Chân Lạp
Câu 9: Kinh đô của nhà nước Văn Lang là
A Phong Châu (Vĩnh Phúc ) B Phong Châu (Phú Thọ)
C Cẩm Khê (Hà Nội) D Cổ Loa (Hà Nội)
Câu 10: Ý nào dưới đây không phải nhận định đúng về văn hoá Đông Nam Á?
A Văn học Ấn Độ ảnh hướng rất mạnh mê đến văn học các nước Đông Nam Á,
B Kiến trúc đền - núi là kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á
C Các tín ngưỡng bản địa đã dung hợp với tôn giáo từ bên ngoài du nhập vào khu vực như Ấn Độ giáo, Phật giáo.
D Các cư dân Đông Nam Á không có chữ viết riêng mà sử dụng chữ viết của người Ấn Độ, người Trung Quốc
Câu 11: Các tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á đã dung hợp với tôn giáo nào từ Ấn Độ và Trung Quốc?
A Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo B Phật giáo và Thiên Chúa giáo.
C Ấn Độ giáo và Phật giáo D Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Câu 12: Các loài động vật chịu được khí hậu lạnh giá vùng cực là
A gấu trắng, chim cánh cụt, cáo tuyết, tuần lộc B rắn, hổ, gấu nâu, vẹt.
Trang 11C linh dương, voi, đà điểu, thỏ D lạc đà, bò cạp, chuột túi.
Câu 13: Nhận định nào dưới đây không đúng đối với quá trình hình thành đất?
A Đá mẹ ảnh hưởng đến màu sắc của đất.
B Khí hậu ảnh hưởng đến chiều hướng phát triển của đất.
C Thời gian quyết định đến màu sắc của đất.
D Địa hình ảnh hưởng đến độ dày chủ yếu của tầng đất và độ phì của đất.
Câu 14: Sự khác biệt về thực vật ở các đới là do
A địa hình B đất.
C con người D khí hậu.
Câu 15: Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương?
A Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
B Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng.
C Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.
D Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng?
A Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán với thương nhân Ấn Độ
B Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc nặng nề vào việc giao lưu với bên ngoài.
C Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đấy sự phát triển kinh tế, văn hoá của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á.
D Các thương cảng nối tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo.
II PHẦN TỰ LUẬN(6 điểm)
Câu 17: (3 điểm) Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Hãy nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.
Câu 18: (2 điểm) Tại sao để bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?
Câu 19: (1 điểm) Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm gì nổi bật?
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG CHÀ
TRƯỜNG PTDTBT THCS HUỔI MÍ
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6
Phần đáp án câu trắc nghiệm:
Trang 12Nhà nước Văn Lang ra đời: Vào khoảng thế kỉ VII TCN (0.5 điểm)
Nhờ sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt, đời sống sản xuất của người Việt cổ đã có sự chuyển biến rõ rệt (0.75 điểm)
Trang 13- Nhu cầu chung sống, cùng làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự ra đời của nhà nước đầu tiên ở Việt Nam - Nhà nước Văn Lang (0.75 điểm)
- Ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang: Tuy còn sơ khai, chưa có pháp luật thành văn và chữ viết, nhưng sự ra đời của Nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc (1 điểm).
Câu 18: (2 điểm) Tại sao để bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?
Gợi ý làm bài:
- Rừng bảo vệ và cải tạo đất nhờ có tán lá xoè rộng bảo vệ mặt đất bởi ánh nắng trực tiếp và mưa lớn, gây sạt lở, rửa trôi, xói mòn, rửa trôi,… (1 điểm).
- Rừng nuôi đất, cung cấp các thảm mục cung cấp chất cần thiết cho đất, (1 điểm).
Câu 19: (1 điểm) Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm gì nổi bật?
- Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm:
+ Đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo (0,25 điểm).
+ Kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc đền - núi, như đền Bô-rô-bu-đua, Laro Glong-grang (In-đô-nê-x-a), khu
di tích Mỹ Sơn (Việt Nam), (0,25 điểm).
- Nghệ thuật điều khắc Đông Nam Á cũng chịu ảnh hưởng rõ rệt của Ấn Độ với các loại hình chủ yếu là phủ điều, các bức chạm nỗi,
tượng thần, Phật, (0,5 điểm).
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6 TỪ MÃ 01 ĐẾN MÃ 02
MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nội dung kiến thức
HS biết được quá trình hình thành các quốc gia sơ kì Đông Nam Á
Học sinh hiểu được sự tương đồng tương đồng về kính tế của các quốc gia sơ
kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại Hiểu được tình hình phát triển kinh tế của một số nước trong khu vực.
Số câu: