- Mục đích: Đánh giá chung về nhu cầu sử dụng đồ uống giải khát của giới trẻ ở địa bàn hoạt động của công ty PepsiCo.. Đồng thời cung cấp nguồn dữ liệu cho công tác phát triển sản phẩm đ
Trang 1CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC HỒ CHÍ MINH
MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nhóm thực hiện: Nhóm 4 – Lớp PB15035
1) Họ tên: Trần Quang Thành
MSSV: PS08644
2) Họ tên: Hà Khánh Duy
MSSV:PS08749
3) Họ tên: Lê Thị Thúy Hằng
MSSV:PS13525
4) Họ tên: Nguyễn Quang Tân
MSSV:PS08184
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Minh Trường
Trang 2NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Giảng viên 1:
Giảng viên 2:
Trang 3
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: THU THẬP DỮ LIỆU 1.1 Lập kế hoạch điều tra
1.2 Phương pháp và cách thức lấy mẫu
1.3 Phiếu điều tra
1.4 Bảng dữ liệu và biểu đồ
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 2.1 Thu thập dữ liệu
2.2 Trung bình trượt
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 3.1 Hoạch định dự án
3.2 Ước lượng dòng tiền vào và dòng tiền ra hàng năm trong suốt quá vòng đời của dự án Thẩm định tài chính dự án bằng đánh giá NPV( giá trị hiện tại ròng)
Trang 4CHƯƠNG 1: THU THẬP DỮ LIỆU 1.1 Lập kế hoạch điều tra
- Địa bàn khảo sát: Trường cao đẳng thực hành FPT Polytechnic HCM, cơ sở 1:
391A, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM
- Mục đích: Đánh giá chung về nhu cầu sử dụng đồ uống giải khát của giới trẻ ở địa
bàn hoạt động của công ty PepsiCo Đồng thời cung cấp nguồn dữ liệu cho công tác phát triển sản phẩm đồ uống giải khát mới của công ty PepsiCo
- Yêu cầu: Đảm bảo việc điều tra, thống kê đầy đủ dữ liệu trên địa bàn hoạt động.
Phản ảnh đầy đủ các thông tin liên quan đến nhu cầu sử dụng đồ uống giải khát của giới trẻ Thực hiện đúng phương pháp và tiến độ điều tra theo qui định
- Đối tượng điều tra: Bất kì đối tượng, giới tính thuộc sinh viên của trường cao đẳng
thực hành FPT Polytechnic HCM cơ sở 1
- Hình thức điều tra: Đối tượng sẽ được làm phiếu điều tra online trên internet.
- Số lượng phiếu điều tra: Dự kiến 30 phiếu.
- Thời gian thực hiện: Sẽ thông báo sau.
- Kinh phí thực hiện: Dự kiến 1 triệu đồng
- Bộ phận thực hiện: Bộ phận Marketing & Sales
Trang 51.2 Phương pháp và cách thức lấy mẫu
- Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu phi ngẫu nhiên.
- Cách thức lấy mẫu: Mời 30 bạn sinh viên bất kì làm khảo sát online tại trường cao
đẳng FPT Polytechnic HCM cơ sở 1
Trang 61.3 Phiếu điều tra
- Link web để làm khảo sát:
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdQb9bCLl8jwrjjMe1ZOM02c2ZdUq_P t6XBg_Smtws6U4wMVw/viewform?usp=sf_link
Nội dung phiếu khảo sát:
Trang 91.4 Bảng dữ liệu và biểu đồ
Sau khi đã khảo sát xong 30 bạn ngẫu nhiên ở trường cao đẳng FPT Polytechnic
HCM cơ sở 1 Chúng em đã thống kê ra được những dữ liệu cần thiết sau đây thông qua biểu đồ tròn:
Nhận xét: Qua biểu đồ chúng ta sẽ nhận ra được phần lớn 30 sinh viên thích uống
nước ngọt (chiếm 56% tổng số)
Trang 10Nhận xét: Phần lớn trong 30 sinh viên mua nước giải khát ở tạp hóa (chiếm 73%
tổng số)
Nhận xét: Chất lượng được quan tâm hàng đầu đối với 30 sinh viên được làm khảo
sát (Chiếm 57% tổng số)
Trang 11Nhận xét: Hầu hết 30 sinh viên được làm khảo sát đều sử dụng nước giải khát của
công ty PepsiCo rồi (Chiếm 97% tổng số)
Nhận xét: Sting là loại nước được sinh viên thích nhất (Chiếm 36% tổng số) Và
Pepsi, Aquafina được thích ngang nhau (Đều chiếm 27%)
Trang 12Nhận xét: Dung tích từ 240ml đến dưới 350ml và từ 350ml đến dưới 500ml thường
được sinh viên chọn mua nhiều nhất Tỉ lệ chênh lệch nhau thấp (4%)
Trang 13CHƯƠNG 2: THU THẬP DỮ LIỆU 2.1 Thu thập dữ liệu
Năng suất lao động đo bằng sản lượng đầu ra hàng tuần của nhà máy trong vòng 10
tuần trở lại đây
(ĐVT: triệu lít)
Trang 14
Bảng phân phối tần số:
∑x = 129 ∑f = 10 ∑(x-´x) = 27 ∑f*(x-´x) =
33
∑f*(x-´x)2= 173
a Năng suất lao động trung bình của nhà máy
Năng suất lao động trung bình của nhà máy:
´x= ∑ x
∑ f=
129
10 =13(tri uệ lít)
b Mốt về năng suất lao động của nhà máy
Dựa vào bảng phân phối tần số, mốt về năng suất lao động của nhà máy sẽ là hai giá
trị 13 và 19 Vì cả hai đều có tần số bằng nhau và nhiều nhất
c Độ lệch trung bình về năng suất lao động của nhà máy
Độ lệch trung bình về năng suất lao động của nhà máy:
∑f ∗(x− ´x )
33
10=3,3
Trang 15d Phương sai và độ lệch chuẩn về năng suất lao động của nhà máy
Phương sai về năng suất lao động của nhà máy:
σ2=∑ f∗(x −´x)2
∑ f =
173
10 =17,3
Độ lệch chuẩn về năng suất lao động của nhà máy:
σ = √∑ f ∗( x−´x )2
∑ f =√17,3=4,15
2.2 Trung bình trượt
Sản lượng đầu ra của các ngày trong tuần trong 4 tuần gần đây nhất:
(ĐVT: triệu lít)
Xu hướng trung bình trượt và biến đổi theo mùa trung bình mỗi ngày trong tuần theo
mô hình nhân:
Trang 17CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 3.1 Hoạch định dự án
- Phân chia công việc
-Ước lượng thời gian và chi phí mỗi công việc
Công việc Công việc phải được thực
hiện trước
Thời gian thực hiện( tuần)
Chi phí ( triệu)
- Sơ đồ mạng
Trang 18- Đường găng là đường ABCEG
Trang 193.2 Ước lượng dòng tiền vào và dòng tiền ra hàng năm trong suốt quá vòng đời của dự án Thẩm định tài chính dự án bằng đánh giá NPV( giá trị hiện tại ròng)
- Dự án đầu tư dây chuyền công nghệ mới của cty có vốn đầu tư ban đầu là 600 triệu đồng Vòng đời dự án ước tính là 5 năm với tỷ lẹ chiết khấu không đổi là 10%
Năm Dòng tiền (triệu đồng) Giá trị hiện tại ( triệu đồng)
- Dự án có NPV dương, do đó nó có thể chấp nhận được