Bằng phương pháp phân tích khoản mục, mục đích của bài tiểu luận là nghiên cứu, phân tích một phần kết quả tài chính của công ty trong năm 2020 thông qua khoản mục Tài sản cố định hữu hì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
Họ và tên sinh viên: NGÔ THANH NGÂN
MSSV: 030135190347 Lớp học phần: D02
THÔNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (bằng số): 6 trang
(bằng chữ): sáu trang
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÊN CÔNG TY: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
Lớp: D02 MSSV: 030135190347 Giảng viên: Nguyễn Thị Thương
Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2021
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành hàng thực phẩm của cả nước, cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm tươi sống
và các chế biến từ thịt gia súc, gia cầm
Hằng năm công ty đã thu được một nguồn lợi nhuận vô cùng lớn, vậy thì công ty đã sử dụng nguồn vốn này vào kế hoạch đầu tư nào, đem lại doanh thu và chi phí bao nhiêu ?
Và với định hướng chiến lược là tiếp cận thị trường bằng chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm thì Vissan đã sử dụng nguồn tài sản cố định hữu hình như thế nào?
Trong thị trường kinh doanh ngày càng khó khăn thì công ty cần có những chiến lược gì để có thể tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận
Bằng phương pháp phân tích khoản mục, mục đích của bài tiểu luận là nghiên cứu, phân tích một phần kết quả tài chính của công ty trong năm 2020 thông qua khoản mục Tài sản cố định hữu hình, Doanh thu từ hoạt động tài chính và Chi phí tài chính
Trang 5CÂU 1: Tính giá trị tăng/giảm tại thời điểm cuối năm so với đầu năm 2020 của khoản mục tài sản cố định hữu hình? Vận dụng kiến thức của môn học kế toán tài chính 1, chỉ rõ và phân tích các nguyên nhân (ít nhất 02 nguyên nhân) có thể dẫn đến sự biến động tăng, giảm của khoản mục tài sản cố định hữu hình?
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1 Khái niệm
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ hữu hình) là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
2 Phân tích sự biến động của TSCĐ hữu hình của công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản đầu và cuối năm 2020.
Theo số liệu Báo cáo tài chính của công ty thì ta thấy được tài sản cố định hữu hình cuối năm
2020 là 85.423 854.489, giảm 822.598.055 triệu đồng so với đầu năm 2020
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lại do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không làm thõa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm
TSCĐ hữu hình
Đầu năm Cuối năm Tương đối Tuyệt đối Nhà cửa, vật kiến
trúc 3,289,945,818 3,508,295,985 218,350,167 6.64%
Máy móc, thiết bị 67,670,223,17
1
65,114,301,58
9
(2,555,921,582
) -3.78%
Phương tiện vận tải 8,366,787,138 10,541,835,327 2,175,048,189 26.00%
Thiết bị quản lý 6,919,496,417 6,259,421,588 (660,074,829) -9.54%
Trang 6Tổng 86,246,452,54
4
85,423,854,48
9 (822,598,055) -0.95%
Phân tích 2 nguyên nhân dẫn đến biến động tăng, giảm của khoản mục tài sản cố định hữu hình Nhìn vào kết quả phân tích ta thấy được khoản mục Phương tiện vận tải tăng 2,175,048,189 triệu đồng, tăng 26% so với đầu năm Đây là một số đang đứng vị trí đầu tiên Vậy thì tại vì sao ta lại có đang số đáng kinh ngạc như này ?
Năm 2020 là năm dịch COVID diễn ta rất phức tạp, không chỉ ở một khu vực mà đang là vấn
đề của cả đất nước Vì vậy, ngoài việc phân phối ở các kênh truyền thống như siêu thị, cửa hàng tiện lợi, của hàng giới thiệu sản phẩm thì công ty VISSAN đã triển khai nhiều hoạt động đổi mới
và phát triển, phù hợp với tình hình dịch bệnh và nhu cầu của người dân bằng cách mở rộng thêm bán hàng trên các trên kênh trực tiếp thông qua các sàn thương mại điện tử như SENDO, LOMART VÀ GRAB, ngoài ra còn tung ra thị trường các dòng sản phẩm đã qua chế biến như Bò viên 3 ngon, Chả giò nấm ngũ, Thị heo ướp gia vị với chất lượng vượt trội, dinh dưỡng và bao bì đẹp mắt và đã được người dùng đón nhận tích cực Khách hàng tăng lên do đó công ty phải nâng cấp và phát triển bên mảng dịch vụ hậu cần vận chuyển để có thể phục vụ nhanh nhất cho người tiêu dùng
Nhưng bên cạnh đó khoản mục máy móc, thiết bị và thiết bị quản lí giảm nhẹ lần lượt là 3,78% và 9,54% so với đầu năm Nguyên nhân là do lúc này ngành hàng thịt đang bị ảnh hưởng bởi dịch tã vì vậy nguồn hàng nhập khẩu trở nên khan hiếm và giá tăng cao vì vậy người dân sẽ có
xu hướng chuyển qua dùng các thực phẩm protein khác để thay thế thịt Nguồn cầu lúc này vô cùng biến động dẫn nên công ty sẽ hạn chế việc nhập kho trữ hàng, vì vậy sẽ giảm các chi phí sử dụng máy móc, thiết bị bảo quản và chi phí quản lí hàng Điều này thể hiện rõ qua số liệu ở khoản mục Hàng tồn kho thành phẩm tăng so với năm 2019 tuy nhiên Nguyên liệu vật liệu giảm mạnh từ 126.952.187.282 xuống còn 103.007.942.877 VNĐ và Hàng mua đang đi trên đường giảm từ 703.780.000 xuống còn 522 762.454
Khoản mục công cụ, dụng cụ xuất dùng ở cả ngắn hạn và dài hạn đều giảm, ngắn hạn giảm từ 4.283.523.148 còn 2.079.377.566, trong dài hạn giảm nhẹ từ 2.079.377.566 còn 2.079.377.566
Trang 7CÂU 2: Tính giá trị tăng/giảm doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính năm 2020
so với năm 2019? Vận dụng kiến thức của môn học kế toán tài chính 1, nêu ra và mô phỏng một số các nghiệp vụ kinh tế có thể phát sinh (ít nhất 02 nghiệp vụ với doanh thu hoạt động tài chính và ít nhất 02 nghiệp vụ với chi phí tài chính) dẫn đến việc công ty ghi nhận giá trị doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính năm 2020?
1 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm
Đầu tư tài chính của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài dưới nhiều hình thức với mục đích gia tăng lợi nhuận hoặc chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với doanh nghiệp khác
Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh vốn đem lại Bao gồm: góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con,
cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia, thu nhập từ đầu tư chứng khoán, thu nhập từ mua bán ngoại tệ, thu lãi cho vốn, thu lãi tiền gửi ngân hàng,…
1.2 Phân tích sự biến động doanh thu hoạt động tài chính của công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản đầu và cuối năm 2020.
Doanh thu hoạt động tài chính
đối
Lãi tiền gửi ngân hàng 16,794,674,97
2 19,387,331,244 2,592,656,272
15.44
%
Lãi ứng vốn hoạt động tại chi
Lãi từ việc thoái vốn cổ phiếu
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã
3
24,332,034,82
7 3,549,596,914
17.08
%
Trang 8Nhìn vào bảng doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp đang đầu
tư tài chính hiệu quả, doanh thu cuối năm tăng 17,08% so với đầu năm Trong đó cao nhất là khoản lãi mà doanh nghiệp nhận được từ tiền gửi ngân hàng, tăng 15,44% so với đầu năm cho thấy doanh nghiệp đang tận dụng một cách tối ưu nguồn đầu tư ít rủi ro này.Tiếp theo là khoản lãi
từ hoạt động của các chi nhánh, tăng 9,56% so với đầu năm Và cuối cùng là khoản lãi từ chênh lệch tỷ giá hoái đoái chiếm 6,45% Và đặc biệt là cuối năm doanh nghiệp còn được nhận 1 khoản
là 577.755.373 VNĐ, đây là lãi nhận được từ việc thoái vốn cổ phiếu SGB
Khoản đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp khác gồm khoản đầu tư vòa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương với số lượng cổ phiếu là 591.743 cổ phiếu, chiếm 0,19% cổ phiếu có quyền biểu quyết của ngân hàng này
Phân tích 2 nguyên nhân dẫn đến biến động tăng, giảm của khoản mục doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính
Như chúng ta đã thấy thì khoản lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng rất lớn cho thấy số tiền công ty gửi ở ngân hàng rất lớn Việc này sẽ tiện cho việc thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu, tuy nhiên lãi từ tiền gửi kỳ hạn và tiền gửi thanh toán thì nhận được mức lãi suất rất thấp Vì vậy công ty có thể thay vì gửi tiền ở ngân hàng thì có thể mua chứng khoán của chính ngân hàng đó hay bất kì một doanh nghiệp nào để có thể hưởng lợi nhuận Đây tuy là đầu tư có rủi ro cần phải trích lập các khoản dự phòng như sẽ đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận hơn Làm tăng doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Công ty nhập sản phẩm từ nước ngoài, nếu giá giao dịch lớn hơn giá ghi sổ thì khoản chênh lệch này cũng được ghi tăng vào hoạt động tài chính của công ty Và song song với điều này, khi thanh toán nợ bằng ngoại tệ mà giá ghi sổ lớn hơn giá giao dịch thì chênh lệch này sẽ được ghi vào chi phí tài chính
2 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
2.1 Khái niệm
Chi phí tài chính là những chi phí hoặc những khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí lãi vay
Trang 9Bao gồm: Chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí lãi vay, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chiết khấu thanh toán cho khách hàng,…
2.2 Phân tích sự biến động chi phí tài chính của công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản đầu và cuối năm 2020.
Chi phí tài chính
đối
Chiết khấu thanh toán 6,660,558,350 7,179,151,042 518,592,692 8%
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối
đoái đã thực hiện 709,080,245 579,660,380 (129,419,865) -18%
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá đầu tư góp vốn
vào đơn vị khác
Tổng 17,095,875,745 21,319,528,398 4,223,652,653 25%
Bảng trên là tổng hợp chi phí tài chính của công ty VISSAN đầu năm và cuối năm 2020 Tương tự với doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính thì Chi phí tài chính của công ty tăng 4,223,652,653 VNĐ, tăng khoảng 25% so với đầu năm Trong đó chiếm cao nhất đó chính là khoản lãi từ tiền vay tăng 37% so với đầu năm, tương đương 3.647.496.826 VNĐ Và khoản tăng tiếp theo là khoản chiết khấu thanh toán tăng 518,592,692 VNĐ, tăng khoản 8% so với đầu năm Khoản lỗ từ chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện giảm 18% so với đầu năm, giảm 1 khoản là 129,419,865 VNĐ cho thấy việc bán ngoại tệ của công ty đang có hiệu quả và phát triển theo chiều hướng tích cực Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ Theo số liệu báo cáo tài chính thì cuối năm không có khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư vào các đơn vị khác
Phân tích 2 nguyên nhân dẫn đến biến động tăng, giảm của khoản mục chi phí tài chính
Trang 10Tuy lãi từ gửi ngân hàng mà công ty nhận được cao nhưng song song với đó công ty cũng phải trả một khoản lãi lớn từ các khoản vay ngắn hạn và dài hạn để có thể tận dụng lá chắn thuế Đối với các khoản vay có lãi suất biến động, nếu lãi suất tăng thì sẽ làm khoản lãi phải trả tăng là sẽ làm tăng chi phí tài chính
Chiết khấu thanh toán có thể coi là một công cụ giúp thu hút đươc khách hàng và nếu doanh nghiệp sử dụng chiết khấu đối với khách hàng trả ngay thì sẽ làm giảm khoản phải thu của doanh nghiệp, làm tăng vốn lưu động Và tăng chiết khấu đồng nghĩa tăng với chi phí tài chính vì đây cũng như là một loại giảm giá
Công ty khi nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, sẽ thanh toán bằng ngoại tệ Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi lại cuối năm nếu có chênh lệch mà công ty lỗ thì sẽ ghi tăng vào chi phí tài chính
3 KẾT LUẬN
Tài sản cố định hữu hình, doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính và chi phí tài chính là những khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính Dựa vào đó cho thấy được sức khỏe của công ty Thông qua quá trình nghiên cứu và phân tích, có thể thấy được phần nào sự biến động tăng đồng thời của cả ba khoản mục Qua đó tìm hiểu được một số những chính sách, phương hướng hoạt động đem đến nguồn thu nhập đáng chú ý giữa đại dịch
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 111 Công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản 2021, Báo cáo tài chính của trụ sở chính năm
2020 Truy cập link [https://www.vissan.com.vn/images/2021/bctc_nam_2020_-_pwc_tru_so_chinh_.pdf]
2 Nguyễn Thị Thương (2021), Chương 6 Kế toán hoat động đầu tư tài chính
Truy cập link
[file:///C:/Users/User/AppData/Local/Temp/Rar$DIa0.124/7.%20KT%20DAU%20TU
%20TC.pdf]
3 Nguyễn Thị Thương (2021), Chương 7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Truy cập link:
[file:///C:/Users/User/AppData/Local/Temp/Rar$DIa0.384/6.%20KT%20XDKQKD-OK.pdf]
4 Tường Dân (2021), Sài Gòn giải phóng online, Vissan tái cơ cấu ngành thực phẩm tươi
sống, mở rộng bán hàng online Truy cập link
[https://www.sggp.org.vn/vissan-tai-co-cau-nganh-thuc-pham-tuoi-song-mo-rong-ban-hang-online-729076.html]
5 Thành Trung (2021), Đầu tư thương hiệu, VISSAN báo cáo hoạt động kinh doanh năm
[https://daututhuonghieu.net/vissan-bao-cao-hoat-dong-kinh-doanh-nam-2020-trien-khai-ke-hoach-san-xuat-nam-2021/]