1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát

80 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá rủi ro các sự cố của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống máy điều hòa, hệ thống cấp thoát nước tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát, xác

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Ngân

Niên khóa : 2017-2021

Lớp : D17MTSK

Ngành : Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn: Ths Hồ Bích Liên

Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ RỦI RO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

ThS HỒ BÍCH LIÊN NGUYỄN THỊ THANH NGÂN

Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài báo cáo tốt nghiệp này là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế của Công ty TNHH Cơ điện Khôi Việt Phát dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths Hồ Bích Liên, cùng với sự hổ trợ giúp đỡ của anh chị trong công ty

Các thông tin bảng biểu trong đề tài hoàn toàn trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra là xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệp hiện có

Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thực của tôi về lời cam đoan trên

Sinh viên

NGUYỄN THỊ THANH NGÂN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài báo cáo tốt nghiệp “ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát” em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Hồ Bích Liên đã hướng dẫn

và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Khoa học quản lý và Trường Đại học Thủ Dầu Một đã đào tạo và trao dồi kiến thức để

em hoàn thành đề tài này

Đồng thời em xin cảm ơn Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát đã tạo điều kiện cho em có nơi thực tập và đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em

để em hoàn thành tốt đề tài

Em cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em để em có điều kiện tốt nhất trong thời gian hoàn thành đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù em có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm nên đề tài này còn nhiều thiếu sót, mong được sự góp ý và thông cảm của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020 Sinh viên

NGUYỄN THI THANH NGÂN

Trang 5

TÓM TẮT

Môi trường là vấn đề có tính liên ngành, lên vùng và toàn cầu Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá rủi ro các sự cố của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống máy điều hòa, hệ thống cấp thoát nước tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát, xác định các tác nhân gây rủi ro, mức độ nguy hiểm, tần suất rủi ro của các mối nguy đối với người lao động Trong quá trình thi công luôn tiềm ẩn những rủi ro nguy hiểm có ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến sức khỏe của công nhân làm việc do đó đề tài đánh giá được thực trạng an toàn và rủi ro sức khỏe khi làm việc

Sau khi khảo sát và đánh giá rủi ro cho thấy Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát vẫn còn tồn tại một số rủi ro từ đó đề tài đề suất các giải pháp để cải thiện, ngăn ngừa, giảm thiểu, khắc phục và duy trì mức độ an toàn lao động cho công nhân tại Công ty nhằm trách các rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Trang 6

ABSTRACT

Environment is an interdisciplinary, regional and global issue The project

is conducted to assess risks of the electrical system installation, air conditioning system, water supply and drainage system at Khoi Viet Phat Mechanical and Electrical Engineering Co., Ltd risks, the degree of danger, the frequency of risks of hazards to workers During the construction process, there are always dangerous risks that directly as well as indirectly affect the health of workers,

so the topic assesses the situation of safety and health risks while working After the survey and risk assessment showed that Khoi Viet Phat Mechanical and Electrical Engineering Co., Ltd still has some risks from which the topic proposed solutions to improve, prevent, minimize, and overcome and maintain occupational safety levels for workers at the Company

in order to avoid risks affecting human health and the environment in order to improve work quality and efficiency

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Giới thiệu chung về an toàn vệ sinh lao động 4

2.1.1 Các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động 4

2.1.2 Giới thiệu mối nguy trong lao động 4

2.1.3 Giới thiệu về rủi ro lao động 5

2.1.4 Quy trình đánh giá rủi ro lao động 6

2.1.5 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 7

2.2 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát………… 7

2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát…… 7

2.2.2 Đặc điểm lao động của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát 9

2.2.3 Giới thiệu chung về công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát 12

2.2.4 Các mối nguy thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát 14

2.2.5 Tai nạn thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát 14

2.2.6 Các biện pháp kiểm soát rủi ro tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát 14

2.3 Giới thiệu tổng quan về việc thi công lắp đặt ở nhà cao tầng 15

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

Trang 8

3.2.1 Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát………… ………… 19 3.2.2 Khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát 19 3.2.3 Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát 24 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 25 4.1 Kết quả khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát…… 25 4.1.1 Kết quả khảo sát công tác an toàn vệ sinh lao động 25 4.1.2 Kết quả khảo sát công tác quản lý vệ sinh – sức khỏe – môi trường……… 32 4.1.3 Kết quả khảo sát an toàn vệ sinh lao động 37 4.1.4 Kết quả công tác giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền về an toàn

vệ sinh lao động 39 4.1.5 Kết quả công tác kiểm tra tổng kết báo cáo an toàn vệ sinh lao động công trường 40 4.2 Kết quả khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát 41 4.2.1 Kết quả khảo sát các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa 41 4.2.2 Kết quả xác định tần xuất xảy ra của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

47

4.2.3 Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa 52 4.2.4 Kết quả xác định mức độ rủi ro trong việc lắp đặt hệ thống điện,

hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa 56 4.3 Các biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát 62 4.3.1 Giải pháp về biện pháp kỹ thuật 62

Trang 9

4.3.3 Giải pháp về biện pháp về y tế và sức khỏe (thể chất) 62

4.3.4 Giải pháp về biện pháp về phương tiện bảo hộ lao động (PPE) 63

4.3.5 Giải pháp về biện pháp về giáo dục 63

4.3.6 Giải pháp Ergonomic 64

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 11

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ Danh mục bảng

Bảng 2.1 Tổng số lao động của dự án nhà cao tầng 15

Bảng 2.2 Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trình tại dự án 17

Bảng 3.1 Tần suất xảy ra 21

Bảng 3.2 Mức độ nghiêm trọng xảy ra tai nạn lao động 22

Bảng 3.3 Ma trận rủi ro 23

Bảng 3.4 Thang đánh giá 23

Bảng 3.5 Xếp loại bậc rủi ro 23

Bảng 4.1 Danh sách các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 31

Bảng 4.2 Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động 35

Bảng 4.3 Thống kê số vụ tai nạn trong năm 2019 của công ty 36

Bảng 4.4 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân 37

Bảng 4.5 Báo cáo công tác huấn luyện ATVSLĐ của công ty năm 2019 41

Bảng 4.6 Các mối nguy vật lý 41

Bảng 4.7 Các mối nguy hóa học 42

Bảng 4.8 Các mối nguy cơ khí 43

Bảng 4.9 Các mối nguy tâm lý, thể chất 45

Bảng 4.10 Các mối nguy sinh học 46

Bảng 4.11 Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy vật lý 48

Bảng 4.12 Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy hóa học 48

Bảng 4.13 Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy cơ khí 49

Bảng 4.14 Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy tâm lý, thể chất 49

Bảng 4.15 Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy sinh học 51

Bảng 4.16 Chú thích khả năng xảy ra tai nạn lao động 51

Bảng 4.17 Mức độ nguy hiểm của mối nguy vật lý 52

Bảng 4.18 Mức độ nguy hiểm của mối nguy hóa học 52

Trang 12

Bảng 4.19 Mức độ nguy hiểm của mối nguy cơ khí 53

Bảng 4.20 Mức độ nguy hiểm của mối nguy tâm lý, thể chất 54

Bảng 4.21 Mức độ nguy hiểm của mối nguy sinh học 55

Bảng 4.22 Chú thích mức độ nghiêm trọng xảy ra tai nạn lao động 55

Bảng 4.23 Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy vật lý 56

Bảng 4.24 Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy hóa học 57

Bảng 4.25 Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy cơ khí 57

Bảng 4.26 Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy tâm lý, thể chất 58

Bảng 4.27 Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy sinh học 60

Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 9

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ của dự án nhà cao tầng 16

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Bình phòng cháy chữa cháy 26

Hình 4.2 Công ty thực hiện tập huấn 27

Hình 4.3 Tủ điện được dán tem 28

Hình 4.4 Biển cảnh báo đề phòng ngã cao 30

Hình 4.5 Máy được dán tem an toàn 31

Hình 4.6 Biển chỉ dẫn thực hiện công tác vệ sinh chất thải 33

Hình 4.7 Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân 35

Hình 4.8 Biển báo trang bị đầy đủ PPE 37

Hình 4.9 Công nhân được trang bị đầy đủ PPE khi làm việc 38

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Theo bộ Lao động – thương binh và xã hội, trong lĩnh vực công nghiệp, mỗi năm có khoảng 5000 vụ tai nạn lao động khiến từ 500 đến 600 người chết Trong đó lĩnh vực khai thác khoáng sản nói chung và khai thác đá nói riêng luôn chiếm tỷ lệ cao, khoảng 18 đến 20% tổng số vụ tai nạn lao động Trong ngành xây dựng, các trường hợp xảy ra tai nạn nhiều là ngã từ trên cao xuống, sập đổ công trình, vật đè, điện giật Còn trong các ngành hóa chất, chỉ riêng trong tập đoàn hóa chất trong 5 năm gần đây xảy ra 157 vụ tai nạn lao động Tình trạng nhiễm độc ở các cơ sở hóa chất như sản xuất chất dẻo, in bao bì, giày, da và nhiễm độc hóa chất qua thức ăn xảy ra thường xuyên ở nhiều nơi,

có nhiệm vụ rất nghiêm trọng Theo thống kê, năm 2017, trên toàn quốc xảy ra

5125 vụ tai nạn làm 5307 người bị tai nạn, có 554 vụ gây chết người và tổng cộng có 601 người chết Trong năm 2018 cả nước xảy ra 6777 vụ tai nạn lao động làm 606 người chết, chi phí do tai nạn lao động là 82,6 tỷ đồng, thiệt hại

về tài sản là 11 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ cho tai nạn lao động là gần 86 nghìn ngày Trong năm 2019, cả nước xảy ra 6600 vụ tai nạn lao động, làm 6887 người bị nạn, trong đó 626 người chết và 1500 người bị thương nặng, tổng thiệt hại vất chất 71,85 tỷ đồng

Có thể thấy, số lượng tại nạn lao động và những hậu quả của nó gây ra ngày càng có xu hưởng tăng lên mạnh mẽ Nguyên nhân chủ yếu của phần lớn các vụ tai nạn lao động là do người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, không huấn luyện, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Người lao động cũng có nhiều vi phạm về quy trình làm việc an toàn Ngoài ra công tác thanh tra kiểm tra xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người còn chậm nên hiệu quả ngăn ngừa chưa cao Bên cạnh đó, nhận thức

và ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy

Trang 15

đây, mọi người cần có những kiến thức nhận thức đầy đủ về an toàn lao động

để bảo vệ chính bản thân mình, hạn chế đến mức tối đa những hậu quả về người

và của do tai nạn lao động gây ra

Nhằm giải quyết những yếu tố bất lợi như đã nêu trên nên đề tài “ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát” đã được chọn nhằm mục đích đánh

giá rủi ro an toàn lao động, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục rủi ro phục

vụ cho công tác quản lý an toàn lao động tại công ty

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động của Công ty TNHH

Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát để tìm ra các yếu tố nguy hại

Đánh giá rủi ro lao động của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại cũng như những hạn chế còn tồn tại để góp phần nào đó ứng dụng trong công ty, giúp công ty cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo sức khỏe cho người lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu

Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương do Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát thi công lắp đặt

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu

Môi trường lao động tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Sức khỏe công nhân lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi

Việt Phát

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Đánh giá rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật

cơ điện Khôi Việt Phát

Trang 16

Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1.1 Các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động

Khái niệm về an toàn lao động: An toàn lao động là toàn bộ quy định về

các điều kiện, biện pháp, phương tiện… đề phòng, tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của người lao động Trước khi nhận việc, người lao động kể cả người học nghề, thực tập nghề phải được huấn luyện về an toàn lao động Người lao động có quyền từ chối việc hoặc rời bỏ nơi làm việc nếu thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, từ chối trở lại nếu nguy cơ chưa được khắc phục.[9]

Khái niệm về vệ sinh lao động: Vệ sinh lao động là các biện pháp bảo

đảm môi trường làm việc, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động và giữ vệ sinh môi trường chung Vệ sinh lao động là một nội dung quan trọng trong pháp luật lao động của nhiều quốc gia [9]

Khái niệm về điều kiện lao động: Điều kiện lao động là tổng thể các yếu

tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động

và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất [9]

Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng

sẽ khác nhau Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được

tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của người lao động

có thể hạn chế được rất nhiều [9]

2.1.2 Giới thiệu mối nguy trong lao động

Khái niệm: Mối nguy là các điều kiện và các yếu tố có ảnh hưởng đến

sức khỏe của người lao động và những người xung quanh liên quan: tổn thương hay bệnh tật.[10]

Phân loại mối nguy:

Mối nguy vật lý: Ồn, Bức xạ, Nhiệt độ, Áp lực công việc, Điện (điện thế, năng lượng điện), Các tính chất vật lý (sắc, nhọn, nhám, trơn…)

Trang 18

Mối nguy hóa học: Chất nổ, chất lỏng cháy, chất ăn mòn, chất oxy hóa vật liệu, chất độc, chất gây ung thư, khí…

Mối nguy sinh học: Chất thải sinh học, Vius, vi khuẩn, Ký sinh trùng, côn trùng, Cây hay động vật có bệnh hay có chất độc hại…

Mối nguy thể chất: Thiếu ánh sáng, Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm, Mức độ công việc (nặng nề, làm việc trên cao), Mối quan hệ với xung quanh (đồng nghiệp, người quản lý, giám sát…), Sử dụng thuốc trong khi làm việc (cảm, cúm, ho, đau nhức…), Kém động viên để làm việc an toàn (sự quan tâm của lãnh đạo, đồng nghiệp đối với NLĐ), Các yếu tố thể chất (sức khỏe, tâm trạng…), Trang bị bảo hộ không phù hợp…

Mối nguy cơ khí: là mối nguy có thể gây ra tai nạn thương tổn nặng nề cho công nhân lao động tại khu vực đó Nguyên nhân xuất phát từ các thiết bị, máy móc đã quá cũ kĩ nhưng vẫn còn sử dụng, do động cơ máy không được lắp ráp đúng quy cách, do nguyên nhân chủ quan và ý thức không tuân thủ quy tắc

sử dụng của người lao động [10]

Phương pháp nhận biết mối nguy:

- Phân tích cây sai hỏng FTA

- Nhận dạng mối nguy HAZID

- Phân tích công việc chủ yếu CTA

- Tuần tra quan sát PO

- Phân tích cây sự cố ETA

- Phân tích tai nạn, sự cố AIA

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

- Phương pháp thu thập tài liệu

- Phương pháp bản liệt kê

2.1.3 Giới thiệu về rủi ro lao động

Khái niệm: Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra của những mối nguy

(tần suất xảy ra) và mức độ nghiêm trọng của tổn thương cơ thể hay bệnh tật gây ra do mối nguy này [10]

Phương pháp đánh giá rủi ro lao động:

Bước 1: Xác định các mối nguy hiểm;

Bước 2: Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào; Bước 3: Đánh giá rủi ro – Xác định và quyết định các biện pháp kiểm soát rủi

Trang 19

Bước 4: Ghi lại người chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro,

và khung thời gian;

Bước 5: Ghi lại những phát hiện, giám sát và rà soát việc đánh gia rủi ro, và cập nhật khi cần thiết

Các biện pháp quản lý rủi ro lao động:

Biện pháp kỹ thuật: Cần có các biện pháp quản lý như thay thế các máy móc thiết bị đã bị hư cũ thành các loại máy mới hiện hại hơn để tránh các rủi

ro không đáng tiếc xảy ra

Biện pháp tổ chức: Phải bố trí thiết bị, máy móc một cách hợp lý để tránh trường hợp lấy nhầm hoặc vấp ngã do để lung tung Và để khi cần thì có thể dễ dàng tìm kiếm hơn

Biện pháp bảo hộ lao động: Cần trang bị các loại bảo hộ cá nhân như quần

áo bảo hộ, nón bảo hộ, mắt kính bảo hộ, găng tay bảo hộ, giầy bảo hộ, để bảo

vệ cơ thể tránh những mối nguy có hại có hại cho sức khỏe cũng như hạn chế được những rủi ro

Biện pháp vệ sinh: Đối với các mối nguy về tiếng ồn thì cần trang bị các nút đeo tai để hạn chế tiếng ồn, đối với mối nguy về bụi thì cần lắp đặt hệ thống thông gió tại nơi làm việc để giúp môi trường làm việc được thông thoáng hơn

và giảm được lượng bụi phát tán

2.1.4 Quy trình đánh giá rủi ro lao động

Xác định mối nguy: Là một quá trình để nhận diện sự tồn tại của một mối

nguy (mối nguy hiểm, hoặc mối nguy hại) và xác định những đặc tính của nó Nhận dạng mối nguy là sự khởi đầu của tiến trình quản lý và kiểm soát nguy

cơ Nhận dạng mối nguy là bước quan trọng nhất trong bất kỳ cuộc đánh giá nguy cơ nào Chỉ khi nào một mối nguy được nhận dạng thì mới có thể có hành động để giảm nguy cơ gắn liền với nó Các mối nguy không được nhận dạng

có thể dẫn đến tổn hại cho con người Do đó, điều hết sức quan trọng để bảo đảm rằng sự nhận dạng mối nguy là có tính hệ thống và toàn diện khi xác định được các khía cạnh đặc tính có liên quan của nó

Xác định mức độ nguy hiểm: Dựa trên mối nguy sẽ xác định được mức

độ nguy hiểm đối với con người xem nguy hiểm nặng hay nhẹ có ảnh hưởng đến tính mạng con người không

Xác định tần xuất xảy ra: Xác định xem tần xuất xảy ra là bao lâu một

lần

Trang 20

Xác định mức độ rủi ro: Xác định xem rủi ro đang ở mức bình thường

hay nghiêm trọng

2.1.5 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Cho đến nay thì chưa có nghiên cứu nào liên quan đến đề tài về ngành kỹ thuật cơ điện Sau đây là một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực khác: 1/ Phan Thị Thu Ngân (2019), đề tài “Đánh giá mức độ an toàn lao động tại Công ty TNHH Ngọc Trang và đề xuất biện pháp cải thiện” Kết quả cho thấy

đề tài đã đánh giá được mức độ an toàn lao động của người lao động và đề xuất

ra được các biện pháp cải thiện rủi ro cho người lao động

2/ Lê Mỹ Dung (2018), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện an toàn lao động tại Công ty Cổ phần phân bón Bình Điền” Kết quả cho thấy đề tài đã đánh giá được hiện trạng môi trường lao động, điều kiện lao động

và đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện điều kiện an toàn lao động tại công ty 3/ Thạch Thị Giàng (2014), “Tìm hiểu công tác an toàn lao động trong ngành may” Kết quả cho thấy đề tài đã đánh giá giá được hiện trạng an toàn lao động trong ngành may mặc và đề ra được các giải pháp để hạn chế được những rủi

ro

2.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ

ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT

2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Tên giao dịch là Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát, tên tiếng anh là Khoi Viet Phat Electrical Mechanical Technical Company Limited Công ty nằm ở địa chỉ số 11C, tổ 3C, khu phố 9, đường Nguyễn Thái Bình, Thủ Dầu Một, Bình Dương Được thành lập vào ngày: 13 tháng 12 năm 2012 Đã được đăng ký giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp phép Với vốn điều lệ 3.500.000.000 (Ba tỷ năm trăm triệu đồng)

Công Ty Khôi Việt Phát là một trong những đơn vị chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực như:

• Tư vấn thiết kế, thi công hệ thống cơ điện, cho nhà xưởng, nhà văn phòng, chung cư, nhà cao tầng, trường học, bệnh viện…

• Thiết kế, sản xuất các loại tủ điện phân phối tủ điện chống mất pha, tủ điều khiển

• Thiết kế thi công hệ thống chữa cháy, báo cháy tự động

Trang 21

• Thiết kế, lắp đặt các hệ thống chống sét đánh thẳng, chống sét lan truyền và thiết bị điện, cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, tư vấn thiết kế các giải pháp, giám sát thi công, đo kiểm v.v về các hệ thống tiếp đất, chống sét, chống nhiễu, cân bằng điện thế & che chắn điện từ

Khôi Việt Phát là đơn vị thi công đáng tin cậy cho mọi công trình với đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật có trình độ tay nghề cao, năng động và đầy sáng tạo Bộ máy quản lý phân quyền tạo ra tính độc lập sáng tạo, trách nhiệm trong công việc trong mỗi thành viên trong công ty

Trong thời gian qua, công ty không ngừng nổ lực phát triển, nâng cao trình

độ kỹ thuật, nghiệp vụ để bắt kịp với nhịp độ phát triển của xã hội Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực với trình độ cao, cũng như đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ trong công việc

Với kinh nghiệm và năng lực của mình, Công Ty Khôi Việt Phát cam kết mang đến cho quý khách hàng sự hài lòng tối đa về chất lượng công trình, đúng tiến độ với giá thành hợp lý nhất

Với việc áp dụng hệ thống quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cùng với sự phát triển không ngừng, Khôi Việt Phát cam kết cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cơ bản bằng bí quyết, năng lực và lực lượng phản ứng nhanh nhằm đáp ứng và thỏa mãn mong đợi của khách hàng

Là một trong những Công ty tiên phong áp dụng hệ thống quản lý An Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007 trong lĩnh vực cơ điện, có thể nói Khôi Việt Phát đang chứng tỏ lợi thế cạnh tranh đáng kể trên thị trường cũng như tạo được niềm tin của người lao động trong việc kiểm soát rủi ro, chú trọng đến môi trường làm việc an toàn

toàn-Công ty tổ chức theo hình thức công ty cổ phần Đại diện pháp lý đồng thời là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động chung của công ty là tổng giám đốc, các cổ đông của công ty cùng tham gia trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty.[6]

Trang 22

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Công Ty Khôi Việt Phát là một công ty cổ phần với người đứng đầu là tổng giám đốc, dưới giám đốc là các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, sau

đó là các phòng ban trực tiếp quản lý công nhân làm việc

Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ mô hình tổ chức trực tuyến đây là mối quan hệ dọc, người thừa hành nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên và ngược lại cấp trên phải chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động

và thành bại của công việc của cấp dưới mình phụ trách Mô hình này thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trưởng hiệu lực chỉ huy mạnh, tổ chức gọn nhẹ

2.2.2 Đặc điểm lao động của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật

Cơ điện Khôi Việt Phát

Người lao động chủ yếu là nam giới, độ tuổi còn khá trẻ (30÷40 tuổi chiếm gần 90%) phù hợp với công việc chuyên về cơ điện Công ty không có NLĐ nữ

là lao động trực tiếp, chỉ có 8.6% làm các công việc vệ sinh và nấu ăn Trong tổng số 274 NLĐ gián tiếp, có tới 85% đạt trình độ cao đẳng, đại học

Mô tả công việc lắp đặt hệ thống điện của người lao động:

Tổng giám đốc công ty

Phó tổng giám đốc công ty

Bộ phận bảo trì

Bộ phận phát triển kinh doanh

Tài chính

&kế toán

Hành chính nhân

sự

Trang 23

Chuẩn bị các thiết bị, vật tư để vận chuyển đến công trình: Công nhân chuẩn bị đủ các thiết bị cần lắp đặt ở công trình và các dụng cụ để làm việc sau

đó vận chuyển an toàn bằng xe tải do công ty cung cấp để vận chuyển đến công trình

Xác định vị trí, lấy dấu: Sau khi vận chuyển đến công trình thì công nhân tiến hành đi xác định các vị trí cần lắp đặt theo yêu cầu của chủ dự án, sau khi

đã xác định được các vị trí để lắp đặt thì dùng bang keo để dán lại vị ví đã xác định để làm dấu tránh trường hợp quên vị trí hoặc lắp đặt nhầm vị trí

Cắt đục tường: Khi công nhân đã xác định được vị trí thì tiến hành cắt đục tường để đi đường dây điện bằng các loại máy khoan, máy đục

Đi đường ống điện: Công nhân lắp đặt các ống điện qua các lỗ khoan đã được khoan trước đó để có thể luồn cáp điện bên trong ống để bảo vệ cáp tốt hơn

Kéo cáp điện: Công nhân tiến hành kéo cáp điện qua đường ống đã được lắp đặt trước đó

Thử thông mạch của cáp điện: Công nhân dùng đồng hồ đo vạn năng để kiểm tra thông mạch của cáp điện xem có bị vấn đề gì không

Lắp đặt thiết bị điện: Cố định chắc chắn lại đường dây điện và lắp đặt công tắt điện

Mô tả công việc lắp đặt hệ thống cấp thoát nước của người lao động:

Chuẩn bị các thiết bị, vật tư để vận chuyển đến công trình: Công nhân chuẩn bị đủ các thiết bị cần lắp đặt ở công trình và các dụng cụ để làm việc sau

đó vận chuyển an toàn bằng xe tải do công ty cung cấp để vận chuyển đến công trình

Xác định vị trí, lấy dấu: Sau khi vận chuyển đến công trình thì công nhân tiến hành đi xác định các vị trí cần lắp đặt theo yêu cầu của chủ dự án, sau khi

đã xác định được các vị trí để lắp đặt thì dùng bang keo để dán lại vị ví đã xác định để làm dấu tránh trường hợp quên vị trí hoặc lắp đặt nhầm vị trí

Co lỗ, cắt đục: Công nhân đo lỗ sao cho vừa ống nước và dùng máy cắt máy đục để khoan lỗ

- Lắp đặt ống cấp thoát nước: Khi đã cắt đục lỗ thì tiến hành lắp dặt ống cấp thoát nước vào ngay vị trí đã đục lỗ

- Thử áp: Công nhân thử áp lực đường ống tại hiện trường là để đảm bảo rằng tất cả các mối trên tuyến ống, các điểm lắp phụ tùng, các gối đỡ, tê cút,

Trang 24

đều chịu được áp lực va đập của nước trong ống khi làm việc và đảm bảo kín nước

- Lắp đặt thiết bị: Sau khi đã lắp đặt ống xong thì lắp đặt công tắc để vận hành và điều khiển

Mô tả công việc lắp đặt hệ thống máy điều hòa

Chuẩn bị các thiết bị, vật tư để vận chuyển đến công trình: Công nhân chuẩn bị đủ các thiết bị cần lắp đặt ở công trình và các dụng cụ để làm việc sau

đó vận chuyển an toàn bằng xe tải do công ty cung cấp để vận chuyển đến công trình

Xác định vị trí, cắt đục và lắp ống: Công nhân đi xác định các vị trí cần lắp đặt và làm dấu để việc lắp đặt được đặt đúng vị trí Sau đó công nhân tiến hành cắt đục lỗ bằng các loại máy chuyên dùng như máy khoan, máy đục, máy cắt để lắp ống máy lạnh đúng vị trí xác định

Lắp đặt máy điều hòa: Tiến hành lắp ráp máy điều hòa vào đúng vị trí đã xác định và đã lắp ống sẵn

Vận hành chạy thử: Công nhân cho máy điều hòa hoạt động thử xem có

bị trục trặc vấn đề gì không để kịp thời xử lý

Thời gian làm việc và nghĩ ngơi cho công nhân:

Với tính chất công việc lao động liên tục, Công ty đã bố trí sắp xếp thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý cho cán bộ công nhân viên trong công ty để đảm bảo cho công nhân phục hồi sức khỏe sau ca làm việc Tất cả công nhân trong công ty đều không phải làm đêm, thời gian tăng ca được hạn chế không quá 20h

Theo nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật lao động về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi và an toàn lao động vệ sinh lao động thì:

Công ty chấp hành thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật ngày làm

Trang 25

Hiện nay Công ty làm việc 7 ngày/tuần, với 8 tiếng 1 ngày Công ty chấp hành đúng theo tiêu chuẩn về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

2.2.3 Giới thiệu chung về công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Chính sách an toàn lao động:

Chính sách của công ty là tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn tại mọi thời điểm Mặc dù các quy định này được coi là rất quan trọng nhưng không thể ban hành một quy định cho mọi tình huống Trường hợp bỏ qua một quy định có thể áp dụng cho một điều kiện làm việc nguy hiểm cụ thể, đây không được coi là một lời bào chữa cho hành động coi thường vấn đề an toàn lao động tại nơi làm việc

Chứa chấp hoặc tiêu thụ đồ uống có cồn, thuốc hoặc các chất kích thích khác trái với chính sách này và người vi phạm phải bị xa thải ngay lập tức Công ty

hỗ trợ nhân viên tìm kiếm cơ sở điều trị phù hợp nếu có vấn đề phát sinh được thảo luận với chỉ huy trưởng

Mỗi nhân viên phải tuyệt đối tuân thủ chính sách này Lạm dụng hoặc không tuân thủ chính sách này là hành động vi phạm và cần được xử lý Đóng góp công sức vào công tác phòng tránh tai nạn và thương vong cũng chính là giúp ích cho mình và đồng nghiệp, chúng ta cùng nỗ lực hết sức để đảm bảo không

có bất kỳ tai nạn nào xảy ra

Chính sách kỹ luật:

Toàn bộ nhân viên phải thực hiện tốt và được đánh giá tuân thủ các chính sách

an toàn khi làm làm việc Công ty đưa ra chính sách kỷ luật để trừng phạt thích đáng các cá nhân không tuân thủ theo quy định của Công ty Chính sách này được lập không chỉ để phạt nhân viên liên quan đến hành vi không thể chấp nhận được mà để khuyến khích nhân viên sửa chữa sai lầm Các hình phạt sau

sẽ được áp dụng cho hành vi vi phạm quy định hoặc hành vi không thể chấp nhận được:

Lần 1 – cảnh cáo, ghi vào hồ sơ và đào tạo lại

Lần 2 – Lập biên hản và đào tạo lại

Lần 3 – Cho nghỉ 1 – 5 ngày mà không trả lương, lập biên bản và đào tạo lại Lần 4 – Chấm dứt hợp đồng lao động

Nhân sự buộc phải nghỉ việc khi vi phạm khiến cho người khác thương tật viễn viễn hoặc tử nạn

Trang 26

Đối với lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước

và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng

Phương tiện bảo hộ lao động:

Người lao động ở công ty được trang bị và sử dụng đầy đủ, đúng chủng loại các loại phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm ngăn ngừa các tác hại nghề nghiệp, phòng tránh tai nạn và bệnh nghề nghiệp

Dây an toàn: Dùng khi leo trèo, làm việc trên cao

Khẩu trang: Dùng để ngăn bụi thâm nhập vào cơ thể khi làm công việc đục tường, khoan lỗ

Quần áo bảo hộ: Dùng trong quá trình làm việc nhằm ngăn ngừa tai nạn

do trầy, xước chân, tay, bảo vệ chống nóng, nắng, tia tử ngoại

Kính an toàn: Dùng để ngăn bụi, vật văng bắn vào mắt, thường sử dụng khi đập, mài, đục tường

Giầy bảo hộ: Bắt buộc công nhân phải mang giầy bảo hộ khi làm việc để tránh trơn trượt khi làm việc trên cao, còn có khả năng cách điện

Mũ bảo hộ: Tại mọi thời điểm toàn bộ người lao động phải đội mũ cứng khi có mặt trên công trường để tránh vật rơi rớt trúng gây chấn thương

Găng tay: Toàn bộ người lao động tham gia các công việc liên quan đến cắt, hóa chất, điện,… phải đeo găng tay

Công tác huấn luyện an toàn lao động:

Người lao động dược tham gia các khóa đào tạo tập huấn ATLĐ-VSLĐ theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm

2013 của Bộ Lao động và thương binh xã hội quy định về công tác huấn luyện

Trang 27

nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tai nạn cao trong lao động Có thể khẳng định tai nạn lao động là do con người gây ra, chính vì vậy công tác huấn luyện trang bị kiến thức cho người lao động giúp họ hiểu được “An toàn lao động chính là bảo vệ chính bản thân mình”

Công ty tổ chức các buổi huấn luyện cho công nhân định kì 6 tháng/1 lần

để bảo bảo kỹ năng và kiến thức cho người lao động

2.2.4 Các mối nguy thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Hiện tại công ty có một số mối nguy thường gặp như:

Mối nguy về tiếng ồn: Tiếng ồn phát ra trong quá trình khoan lỗ, đục tường

là chủ yếu, ngoài ra trong các công việc khác

Mối nguy về bụi: Bụi sinh ra trong quá trình khoan lỗ, đục tường, hay là cắt ống nước

Mối nguy về dàn giáo: Dàn giáo bị lỏng hoặc không chắc chắn, do người lắp dàn giáo không cẩn thận

Mối nguy về vật văng bắn: Trong quá trình làm việc nếu không cẩn thận rất dễ bị văng bắn trúng người

2.2.5 Tai nạn thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật

Cơ điện Khôi Việt Phát

Một số tai nạn mà người lao động trong công ty thường gặp phải như: Chấn thương: Bị gãy tay, chân do ngã từ trên cao xuống Bị đứt tay do máy cắt trúng Bị chấn thương phần mềm ở đầu do vật rơi trúng

Bệnh nghề nghiệp: Bị bệnh về mắt (đau mắt, sung mắt,…) do vật văng bắn trúng Bị bệnh về đường hô hấp, bệnh về phổi do tiếp xúc nhiều với bụi Bị cảm nắng do làm việc ngoài trời nắng, nhiệt độ thất thường Bệnh về xương khớp do làm việc tư thế đứng trên cao nhiều

Nhiễm độc nghề nghiệp: Cho đến nay thì công ty chưa gặp phải tình trạng

bị nhiễm độc nào do công việc của công nhân không tiếp xúc với các loại chất độc hại có nguy cơ gây nhiễm độc

2.2.6 Các biện pháp kiểm soát rủi ro tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Trang 28

Biện pháp kỹ thuật: Hiện tại công ty đã có đã biện pháp kỹ thuật nhằm

kiểm soát rủi ro về mặt kỹ thuật ở công ty như: thay các loại máy móc, thiết bị

đã bị hư, rất cũ kỷ bằng loại máy mới và hiện đại hơn

Biện pháp tổ chức: Hiện tại công ty đã áp dụng các biện pháp tổ chức

như: đã phân bố các loại máy móc và dụng cụ một cách hợp lý để tránh trường hợp bị lấy nhầm hoặc ngã đỗ Phân công và bố trí công việc phù hợp với người lao động trong công ty để tránh trường hợp người lao động không nắm rõ về công việc rồi dẫn đến các rủi ro không đáng có

Biện pháp bảo hộ lao động: Hiện tại công ty đã trang bị đầy đủ các trang

thiết bị bảo hộ cho người lao động khi vào công ty làm việc như: nón bảo hộ

để đeo vào khi đi làm việc tại công trình, giày bảo hộ, quần áo bảo hộ, đai an toàn, mắt kính bảo hộ, găng tay bảo hộ để bảo bảo sức khỏe cho người lao động

và giúp người lao động hạn chế được những rủi ro

Biện pháp vệ sinh: Hiện tại công ty chưa có các biện pháp nào để giúp

cho người lao động giảm được tiếng ồn và bụi phát ra tại nơi làm việc

2.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỆC THI CÔNG LẮP ĐẶT Ở NHÀ CAO TẦNG

Bảng 2.1 Tổng số lao động của dự án nhà cao tầng

số lao động

2 Số lao động trực tiếp (tổ trưởng, đội

3 Số lao động gián tiếp Người 20 10.5 %

Trang 29

Người lao động chủ yếu là nam giới, độ tuổi còn khá trẻ phù hợp với công việc chuyên về cơ điện Công ty không có NLĐ nữ là lao động trực tiếp, chỉ có 3.7 % làm các công việc vệ sinh và nấu ăn, trong tổng số 190 NLĐ có tới 70% đạt trình độ cao đẳng, đại học

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ của dự án nhà cao tầng

Công ty đã thành lập phòng ATVSLĐ tại dự án gồm 12 thành viên gồm giám đốc dự án và các trưởng bộ phận cùng các kỹ sư trong dự án làm ủy viên hoạt động chuyên trách về AT-VSLĐ-PCCN Các cán bộ thuộc phòng ATVSLĐ là những người đã làm việc ở công ty nhiều năm Có chuyên môn

về kỹ thuật Là người am hiểu về công ty và quy trình sản xuất Phòng ATVSLĐ

đã xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hàng năm để đề xuất với giám đốc về kinh phí hoạt động cho công tác này trong năm Phòng cũng đã phân công trách nhiệm của từng người rất cụ thể để hoạt động công tác ATVSLĐ được đảm bảo với phương châm hướng tới người lao động, sát với thực tế

Các ủy viên (kỹ sư dự án) có trách nhiệm phối hợp với cán bộ an toàn chuyên trách để thực hiện tốt các vấn đề về an toàn trong mảng công việc của mình tại công trường

Giám đốc dự án

Bộ phận kiểm

soát dự án

Giám sát điện

Trưởng bộ phận HVAC

Kỹ sư nước và chữa cháy

Trưởng bộ phận nước và cứu hỏa

Bộ phận quản lý an toàn

Trang 30

Bảng 2.2 Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trình tại dự án

Do đặc thù công việc lắp đặt thi công hệ thống cơ điện nên máy, thiết bị

sử dụng trong công trường chủ yếu là các máy, thiết bị cầm tay như máy cắt, đục bê tông, máy

Công tác an toàn vệ sinh lao động tại việc thi công lắp đặt ở nhà cao tầng Ban an toàn

Ban an toàn của dự án gồm có 12 người phối hợp với phòng tổ chức xây dựng nội quy, quy chế quản lý công tác bảo hộ lao động tại công ty Phổ biến chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về An toàn - vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội quy, quy chế chỉ thị về Bảo hộ lao động của lãnh đạo công

ty đến các cấp người lao động Dự thảo kế hoạch bảo hộ lao động hằng năm, phối hợp với phòng kế hoạch đốn đốc các đội, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động.Phối hợp với phòng quản lý Chất lượng -An toàn xây dựng quy trình, biện pháp an toàn vệ sinh, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định cấp giấy sử dụng các đối tượng yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động Phối hợp với ban điều hành tại công trường tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức khám và theo dõi tình hình sức khỏe, BNN, TNLĐ

Đề xuất với Ban giám đốc các biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe NLĐ Điều tra thống kê các vụ TNLĐ tại công trường thi công

Thường xuyên đi giám sát tại nơi làm việc của công nhân, nhất là nơi có nhiều yếu tố nguy hiểm, nơi làm việc nặng nhọc, độc hại…

Trang 31

Mạng lưới an toàn vệ sinh

Mạng lưới ATVSV do công ty thành lập gồm 5 người là những tổ trưởng, công nhân trực tiếp tham gia vào công việc thi công trên công trường, có chuyên môn trình độ

An toàn viên có nhiệm vụ đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong

tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân Giám sát việc thực hiện các quy trình, nội quy an toàn - vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm

về an toàn - vệ sinh lao động của người lao động trong tổ, phát hiện những trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị

Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động, các biện pháp, phương án làm việc an toàn - vệ sinh lao động trong phạm vi tổ, tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ Kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc

Bộ máy quản lý ATVSLĐ của công ty gọn nhẹ, mô hình tổ chức trực tuyến- mối quan hệ dọc, phù hợp với tính chất công việc và đặc điểm tình hình lao động Công ty thành lập phòng ATVSLĐ và phòng Y tế với biên chế theo quy định của pháp luật

Bộ máy ATVSLĐ được tổ chức hợp lý, thành lập Ban an toàn (trong đó

có 1 cán bộ chuyên trách) và An toàn viên của từng tổ (tổ điện 1, tổ cơ 1), được phân định trách nhiệm rõ ràng, đáp ứng yêu cầu Thông tư 22/2010/TT- BXD Quy định về ATLĐ trong thi công xây dựng công trình

Trang 32

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thời gian nghiên cứu của đề tài được thực hiện từ ngày 20/08/2020 đến 20/11/2020

Địa điểm nghiên cứu: Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú

Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương do Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát thi công lắp đặt

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Thời gian khảo sát: 2 tuần kể từ ngày 21/08/2020 đến ngày 06/9/2020 Địa điểm khảo sát: Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú

Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Chỉ tiêu khảo sát:

- Công tác an toàn vệ sinh lao động (tai nạn, bệnh nghề nghiệp

- Công tác quản lý vệ sinh - sức khỏe - môi trường

- Công tác thực hiện chính sách an toàn vệ sinh lao động

- Công tác giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động

- Công tác kiểm tra tổng kết báo cáo an toàn vệ sinh lao động tại công

trường

Phương pháp khảo sát:

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập thông tin, số liệu, tình hình thực trạng môi trường tại dự án nhà cao tầng của công ty Thu thập tài liệu từ công

ty để có đầy đủ thông tin cần thiết cho đề tài

Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế, khảo sát tình hình tại dự án nhà cao tầng để có cái nhìn toàn diện cho việc thực hiện đánh giá công tác an toàn vệ sinh lao động và rủi ro Ghi nhận lại các hình ảnh

về hiện trạng của các hoạt động trên

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Hỏi ý kiến các kỹ sư tại công trình

3.2.2 Khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao

Trang 33

Mục đích: Để có cơ sở đề xuất biện pháp giảm rủi ro cho việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa của Công ty TNHH

Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

3.2.2.1 Khảo sát các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

Thời gian khảo sát: 2 tuần kể từ ngày 21/08/2020 đến ngày 06/9/2020 Địa điểm khảo sát: Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú

Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Chỉ tiêu khảo sát:

- Mối nguy vật lý của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống mấy điều hòa

- Mối nguy hóa học của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống mấy điều hòa

- Mối nguy sinh học của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống mấy điều hòa

- Mối nguy cơ khí của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống mấy điều hòa

- Mối nguy tâm lý, thể chất của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống mấy điều hòa

Trang 34

3.2.2.2 Xác định tần xuất xảy ra

Tần xuất xảy ra được đặt theo 5 cấp:

Sự cố chắc chắn xảy ra: chắc chắn xảy ra nếu không ngừng lại Sự cố từng xảy ra và được lặp lại

Khả năng xảy ra lớn: Sự cố hoàn toàn có thể xảy ra, thực tế đã từng xảy

ra với tần suất 2-5 năm/trường hợp

Khả năng xảy ra trung bình: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển của nhà máy với tần suất 5-10 năm/trường hợp

Ít có khả năng xảy ra: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển của nhà máy với tần suất 10-20 năm/trường hợp (nhưng có thể xảy ra ở nhà máy khác) Hầu như không có khả năng xảy ra: Sự cố xảy ra ở nhà máy khác hầu như không thể xảy ra

Mã hóa điểm số cho cấp tần suất xảy ra:

Bảng 3.1 Tần suất xảy ra

Sự cố chắc chắn xảy ra: chắc chắn xảy ra nếu không

ngừng lại Sự cố từng xảy ra và được lặp lại 5

Khả năng xảy ra lớn: Sự cố hoàn toàn có thể xảy ra, thực

tế đã từng xảy ra với tần suất 2-5 năm/trường hợp 4

Khả năng xảy ra trung bình: Sự cố có thể xảy ra trong lịch

sử phát triển của nhà máy với tần suất 5-10 năm/trường

hợp

3

Ít có khả năng xảy ra: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử

phát triển của nhà máy với tần suất 10-20 năm/trường hợp

(nhưng có thể xảy ra ở nhà máy khác)

2

Hầu như không có khả năng xảy ra: Sự cố xảy ra ở nhà

3.2.2.3 Xác định mức độ nguy hiểm

Mức độ nguy hiểm được đặt theo 5 cấp:

Trang 35

Không đáng kể: TNLĐ làm 1 người bị thương mà vết thương nhẹ như trầy xước ngoài da chỉ cần sơ cứu bởi sơ cứu viên

Nhẹ: TNLĐ làm 1 người bị thương mà người này không cần nghĩ làm, không cần hỗ trợ đặc biệt nhưng cần phải điều trị y tế

Vừa hoặc trung bình: TNLĐ làm 1 người bị thương và người này không cần nghĩ làm, tuy nhiên cần hỗ trợ như chuyển sảng công việc nhẹ hơn

Nghiêm trọng: TNLĐ làm một người bị thương nặng phải nghỉ làm để điều trị

Cực kỳ nghiêm trọng, thảm họa: TNLĐ làm chết 1 người hoặc nhiều người hoặc làm tổn thương nhiều người cùng một lúc

Mã hóa điểm số cho cấp mức độ nguy hiểm

Bảng 3.2 Mức độ nghiêm trọng xảy ra tai nạn lao động

Mức độ nghiêm trọng/hậu quả (S) Điểm

Không đáng kể: TNLĐ làm 1 người bị thương mà vết

thương nhẹ như trầy xước ngoài da chỉ cần sơ cứu bởi sơ

cứu viên

1

Nhẹ: TNLĐ làm 1 người bị thương mà người này không cần

nghĩ làm, không cần hỗ trợ đặc biệt nhưng cần phải điều trị y

tế

2

Vừa hoặc trung bình: TNLĐ làm 1 người bị thương và người

này không cần nghĩ làm, tuy nhiên cần hỗ trợ như chuyển

sảng công việc nhẹ hơn

3

Nghiêm trọng: TNLĐ làm một người bị thương nặng phải

Cực kỳ nghiêm trọng, thảm họa: TNLĐ làm chết 1 người

hoặc nhiều người hoặc làm tổn thương nhiều người cùng một

Trang 36

Trung bình

Nghiêm trọng

Cực kỳ nghiêm trọng

Trang 37

I Các bộ phận tự kiểm soát, không cần có biện pháp kiểm soát

IV

Báo cáo cho lãnh đạo ngay lập tức, cho dừng sản xuất, tìm biện pháp giải quyết gấp, chỉ cho hoạt động lại khi các mối nguy đã được giảm

3.2.3 Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Giải pháp về biện pháp kỹ thuật

Giải pháp về biện pháp tổ chức lao động

Giải pháp về biện pháp y tế và sức khỏe

Giải pháp về biện pháp bảo hộ lao động

Giải pháp về biện pháp giáo dục

Giải pháp về Ergonomic

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ

SINH LAO ĐỘNG VIỆC THI CÔNG LẮP ĐẶT TẠI NHÀ CAO TẦNG CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT

4.1.1 Kết quả khảo sát công tác an toàn vệ sinh lao động

4.1.1.1 Lập và thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động

Hàng quý, công ty đều lập kế hoạch ATVSLĐ, đề ra phương hướng, biện pháp để nâng cao hiệu quả của công tác ATVSLĐ nhằm giảm thiểu rủi ro, cải thiện môi trường làm việc Kế hoạch của quý sau được thực hiện dựa trên tình hình thực tế của quý trước và tổng hợp từ các kiến nghị, ý kiến đóng góp của công nhân viên, những tồn tại, thiếu sót của quý trước Kế hoạch ATVSLĐ hàng quý của dự án có đầy đủ 5 nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TTLT - BLĐTBXH - BYT ngày 10/01/2011 của Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội và Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện an toàn vệ sinh lao động trong cơ sở lao động Năm nội dung trong kế hoạch ATVSLĐ hàng quý của dự án bao gồm: Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ; Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc: lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi, hút hơi khí độc, hệ thống chiếu sáng, vách ngăn tiếng ồn, cải tạo nhà tắm, nhà vệ sinh Trang bị PTBVCN cho NLĐ, chăm sóc sức khỏe NLĐ, phòng ngừa BNN, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện

về ATVSLĐ

Nhận xét: Nhìn chung bộ phận ATVSLĐ đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ

cũng như quyền hạn của mình, không ngừng đổi mới sáng tạo để giúp công việc phát huy hiệu quả cao nhất Bộ phận ATVSLĐ đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc tư vấn cho Ban giám đốc Công ty trong việc lập và thực hiện

kế hoạch ATVSLĐ hàng năm Tuy nhiên cũng gặp phải khó khăn là vấn đề ý thức của người lao động, làm cho họ nhận thức tốt và chấp nhận những phương

án ATVSLĐ đề ra là một vấn đề dự án phải thực hiện kiên nhẫn và lâu dài

4.1.1.2 Kết quả công tác quản lý phòng cháy chữa cháy tại công ty

Công ty đã thành lập đội phòng cháy chữa cháy Số người tham gia đội chữa cháy tại chỗ 7 người Những cá nhân tại công ty đều có thể tham gia chữa cháy Các thành viên trong đội PCCC được tập huấn hằng năm đội trưởng được tham gia lớp tập huấn của công an PCCC tổ chức để nâng cao kiến thức của mình và về triển khai, phổ biến lại với thành viên trong đội

Trang 39

Công ty đã tổ chức các đợt diễn tập về công tác PCCC một năm một lần

để cán bộ và công nhân viên trong công ty có thể phản ứng kịp thời với các tình huống PCCC xảy ra Công ty đã trang bị đầy đủ bình cứu hỏa, tiêu lệnh chữa cháy đồng thời thành lập đội PCCC cơ sở, đồng thời thực hiện việc bố trí thiết

bị chữa cháy cục bộ tại các khu vực đang thực hiện những công việc dễ xảy ra cháy (thi công hàn, cắt, lắp đặt các hệ thống lạnh ) đều đầy đủ, số lượng bình chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy tại những vị trí này đều có Công ty đã xây dựng phương án PCCC, cứu nạn cho công trường khi có sự cố cháy, nổ xảy ra và đã được sở PCCC thông qua

Công ty thường xuyên tuyên truyền, vận động và có công văn đôn đốc nhắc nhở các đội trưởng, cán bộ tại công trường chỉ đạo cấp dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh và các quy định về phòng chống cháy nổ

Tại công ty có rất nhiều công việc có nguy cơ cháy nổ như pha sơn, hàn cắt, sinh hoạt

Chính vì những lý do trên ban chỉ đạo của công ty luôn ý thức được tính nguy hiểm, mức độ thiệt hại về người và của trong các vụ cháy nổ nên luôn đề cao cảnh giác, thực hiện các biện pháp phòng chống không cho cháy nổ xảy ra

Hình 4.1 Bình phòng cháy chữa cháy

(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Ngân năm 2020)

Trang 40

Hình 4.2 Công ty thực hiện tập huấn

(Nguồn: Được lấy từ Internet)

Nhận xét: Công tác PCCC công ty thực hiện tương đối tốt và đầy đủ đặc

biệt là công ty đã xây dựng được phương án PCCC và thành lập đội PCCC để

xử lý sự cố khi có cháy nổ xảy ra, công nhân được tập huấn về PCCC, trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ chữa cháy cục bộ tại nơi thi công Tuy nhiên trong quá trình đi kiểm tra, phát hiện thấy kim đồng hồ đo áp lực của 1 bình bột chữa cháy chỉ dưới vạch xanh nhưng công ty vẫn chưa nạp lại

4.1.1.3 Kết quả công tác quản lý an toàn điện

Để đảm bảo công tác an toàn điện công ty đã thực hiện kế hoạch kiểm tra định kì hàng tháng, hàng năm, tổ chức huấn luyện cho cán bộ, công nhân viên

về kiến thức và kĩ năng an toàn điện, công tác sơ cấp cứu khi có tai nạn điện xảy ra

Hiện nay nguồn điện sử dụng ở công ty là nguồn điện 1 pha và 3 pha, ngưỡng 3 pha dòng định mức khoảng 80A khi hoạt động Tất cả dây nguồn được sử dụng phích cắm đều là phích cắm công nghiệp, tủ điện được treo cao 0.6m và được dán tem thông tin tủ điện, thông tin cán bộ có trách nhiệm gồm

có kỹ sư chịu trách nhiệm về điện và cán bộ an toàn mỗi khi có sự cố xảy ra Tất cả các máy móc thiết bị điện trong dự án, đều được kiểm tra vào đầu giờ sáng trước khi làm việc và kiểm tra định kỳ hàng tháng và dán tem an toàn mới được sử dụng tại công ty Các dây dẫn điện và phích căm đều được kiểm tra xem có bị hở, đứt không mới được giao cho công nhân sử dụng Công ty bố trí đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn, bằng cấp về điện giám sát chuyên trách về công tác an toàn điện Công ty đã lắp đặt thiết bị che, phủ để tránh lộ

bộ phận nạp điện và đặt biển báo nguy hiểm tại các khu vực có tủ điện và những nơi có nguy cơ điện giật cao, lắp đặt ELCB chống dòng dò

Ngày đăng: 20/01/2022, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hoàng Trung Hải. "Qui Trình Kỹ Thuật An Toàn Điện." (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui Trình Kỹ Thuật An Toàn Điện
[2] Trần Thị Mỹ Hạnh. Giáo trình điện công trình. Xây dựng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình điện công trình
[3] Trần Đăng Lưu. "Giáo trình Công tác an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp nghành xây dựng." (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp nghành xây dựng
[4] Phủ, Chính. "Nghị định 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội." (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
[5] Phủ, Chính. "Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động." (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
[6] Tuấn, Trần Hoàng. "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động của công nhân xây dựng." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (2009): 162-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động của công nhân xây dựng
Tác giả: Tuấn, Trần Hoàng. "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động của công nhân xây dựng." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2009
[7] Nguyên, Diệp Thành. "Vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (2005): 201-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
Tác giả: Nguyên, Diệp Thành. "Vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2005
[8] Hoàng, Trí. "Giáo trình an toàn lao động." (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình an toàn lao động
[9] HÀM, PGSTSĐ. "Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp." (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp
[10] Đặng Tố Loan. "Bài giảng An toàn và vệ sinh lao động." (2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng An toàn và vệ sinh lao động
[11] Th S Phan Thành, Minh. "Bài giảng Lập trình và lắp đặt PLC (Ngành trọng điểm: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí)." (2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lập trình và lắp đặt PLC (Ngành trọng điểm: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí)
[12] Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát, 2019. Báo cáo môi trường lao động Khác
[13] Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát, 2019. Báo cáo về tình hình an toàn lao động Khác
[14] Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát, 2019. Thông số và số lượng thiết bị chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 22)
Bảng 2.1. Tổng số lao động của dự án nhà cao tầng - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Bảng 2.1. Tổng số lao động của dự án nhà cao tầng (Trang 28)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ của dự án nhà cao tầng - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ của dự án nhà cao tầng (Trang 29)
Bảng 2.2. Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trình tại dự án - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Bảng 2.2. Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trình tại dự án (Trang 30)
Bảng 3.1. Tần suất xảy ra - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Bảng 3.1. Tần suất xảy ra (Trang 34)
Bảng 3.3. Ma trận rủi ro - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Bảng 3.3. Ma trận rủi ro (Trang 36)
Hình 4.2. Công ty thực hiện tập huấn - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Hình 4.2. Công ty thực hiện tập huấn (Trang 40)
Hình 4.3. Tủ điện được dán tem - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Hình 4.3. Tủ điện được dán tem (Trang 41)
Hình 4.4. Biển cảnh báo đề phòng ngã cao - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Hình 4.4. Biển cảnh báo đề phòng ngã cao (Trang 43)
Hình 4.5. Máy được dán tem an toàn - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Hình 4.5. Máy được dán tem an toàn (Trang 44)
Hình 4.6. Biển chỉ dẫn thực hiện công tác vệ sinh chất thải - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Hình 4.6. Biển chỉ dẫn thực hiện công tác vệ sinh chất thải (Trang 46)
Hình 4.7. Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Hình 4.7. Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân (Trang 48)
Bảng 4.2. Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Bảng 4.2. Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động (Trang 48)
Bảng 4.3. Thống kê số vụ tai nạn trong năm 2019 của công ty - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Bảng 4.3. Thống kê số vụ tai nạn trong năm 2019 của công ty (Trang 49)
Bảng 4.4. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân - Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát
Bảng 4.4. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w