Song song với đó Hàn Quốc sở hữu về dày truyền thống đáng kinh ngạc, các nét đặc trưng văn hóa luôn được bảo tồn và hiện hưu trong đời sống của con người bao gồm trang phục truyền thống,
Trang 2B Ộ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI TI ỂU LUẬN MÔN HỌC
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Trang 3B ẢNG ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Thực hiện: Nhóm 2
26 21100351 Nguyễn Thị Hoài Phương 10/10
B ảng đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn và sự nhận xét, th ống nhất của các thành viên
Cao Đỗ Minh Thư Huỳnh Hoài Thương
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ HÀN QUỐC 2
1.1 Qu ốc hiệu 2
1.2 Địa lý 3
1.3 L ịch sử 4
CHƯƠNG II: ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA HÀN QU ỐC 5
2.1 Trang ph ục truyền thống của Hàn Quốc – Hanbok: 5
2.2 Văn hóa giao tiếp ứng xử 7
2.2.1 Tư thế cúi chào của người Hàn Quốc 7
2.2.2 L ời chào của người Hàn Quốc 8
2.3 Ẩm thực 9
2.3.1 Kim chi, món ăn đại diện cho thương hiệu ẩm thực xứ Hàn 9
2.3.2 Các món ăn hàn quốc hằng ngày 9
2.3.3 Ẩm thực Hàn Quốc mang tính theo mùa 10
2.3.4 Cách bày trí món ăn trong ẩm thực Hàn Quốc 11
2.4 Hangeul: B ảng chữ cái tiếng Hàn 12
2.5 Nhân sâm (인삼) 13
2.6 Văn hóa nghệ thuật 14
2.6.1 Nh ạc tế lễ – Jongmyo Jeryeak (종묘제례악) 14
2.6.2 M ặt nạ và múa mặt nạ – Talchum (탈춤) 14
2.6.3 Nh ạc cụ truyền thống 15
2.7 Dancheong (단청) 16
2.8 Hoa văn (한국문양) 17
2.9 Ngh ệ thuật thêu Jasu (자수) 18
2.10 Ngh ệ thuật gấp giấy thủ công (한지공예) 18
2.10.1 Đặc điểm của gấp giấy Hàn Quốc 19
2.10.2 Chất liệu trong nghệ thuật gấp giấy 19
2.11 Văn hóa phong tục 20
Trang 52.11.1 Nh ạc tế lễ – Jongmyo Jeryeak (종묘제례악) 20
2.11.2 T ập quán truyền thống Sesi (세시 23
2.11.3 Các nghi l ễ trưởng thành (관혼상제) 25
2.12 Tranh dân gian (민화) 26
CHƯƠNG III: ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA HIỆN ĐẠI CỦA HÀN QUỐC 30
3.1 Văn hóa gia đình ở Hàn Quốc 30
3.2 Văn hoá tập thể 31
3.3 Văn hóa gói bọc Bojagi (보자기) 31
3.4 Văn hoá tặng quà 32
3.5 Văn hoá làm việc 34
3.5.1 Luôn tôn tr ọng quyết định của tập thể 34
3.5.2 Đúng giờ 34
3.5.3 Đặt lịch hẹn trước 34
3.5.4 Gi ữ thể diện 34
3.5.5 Gi ữ đúng vị thế nơi làm việc 35
3.5.6 Th ẳng thắn, nghiêm túc, có trách nhiệm cao 35
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 36
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 37
Trang 6L ỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, chúng ta có thể thấy văn hóa Hàn Quốc ảnh hưởng đến Việt Nam khá là mạnh mẽ Đặc biệt, làn sóng văn hoá Hàn Quốc tại Việt Nam – làn sóng Hallyu đã trở nên vô cùng quen thuộc với các bạn trẻ Nhạc Kpop, phim Hàn, ẩm thực Hàn đều rất được ưa chuộng Tuy nhiên, trong bài viết này, chúng ta sẽ tạm gác lại làn sóng Hallyu để đi khám phá nền văn hóa chung của xứ kim chi
Lịch sử văn hóa Hàn Quốc đã trải qua mấy nghìn năm mới có thể tạo dựng nên được một nền văn hóa đa dạng, đặc trưng, phát triển như ngày hôm nay Nếu so sánh văn hóa Việt Nam và Hàn Quốc, bạn sẽ thấy sẽ có một vài nét tương đồng về tín ngưỡng, tôn giáo, quan niệm thờ cúng tổ tiên, coi trọng lễ nghĩa, thứ bậc, quan niệm trong hôn nhân, quan niệm về cái chết, cách ăn uống, …
Hàn Quốc ở thời điểm hiện tại đang là một trong bốn con rồng nhỏ của châu Á, một đất nước rất hiện đại và là nền kinh tế phát triển mạnh Song song với đó Hàn Quốc sở hữu về dày truyền thống đáng kinh ngạc, các nét đặc trưng văn hóa luôn được bảo tồn và hiện hưu trong đời sống của con người bao gồm trang phục truyền thống, món ăn, v…v Người dân Hàn Quốc vẫn giữ gìn khá nguyên vẹn và bền chặt những thói quen, quan điểm, tư tưởng, hay phong tục, tập quán của dân tộc mình Do đó nhóm chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu
“ Đặc trưng văn hóa Hàn Quốc”
Trong khuôn khổ bài tiểu luận với mục tiêu tìm hiểu đặc trưng văn hóa của hàn quốc đi từ truyền thống đến hiện đại Đây là một vấn đề hết sức phức tạp vì vậy đề tài nghiên cứu của chúng em có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức nên chắc chắn chúng em sẽ có nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm góp ý từ Thầy cho nhóm chúng em
để bài tiểu luận được hoàn hành tốt nhất có thể
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 7"Corée", tiếng Nga dịch là "Корея", tiếng Tây Ban Nha dịch là "Corea", Cách
dùng này bắt nguồn từ quốc hiệu Cao Ly của nhà nước từng tồn tại trên bán đảo từ năm 918 đến năm
1392 Trong thời kỳ này, tên gọi "Cao Ly - Korea"
đã thông qua những thương nhân người Ả-Rập mà lan rộng, truyền bá đến các quốc gia châu Âu
Từ năm 1392, bán đảo nằm dưới sự cai trị của nhà Triều Tiên (Joseon) Kể từ đó, cái tên "Triều Tiên" được dùng làm quốc hiệu để chỉ chung cho toàn bộ dân tộc sinh sống trên bán đảo Trong giai đoạn 1897-1910, sau khi ký kết các hiệp ước bất bình đẳng và chịu sự chi phối của Đế quốc Nhật Bản, toàn bộ bán đảo chuyển sang dùng danh xưng "Đế quốc Đại Hàn" Sau khi hai miền đất nước bị chia cắt vào năm 1945, vùng lãnh thổ phía Bắc chọn quốc hiệu cũ - gọi chính thể của mình là
"Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên" trong khi vùng lãnh thổ phía Nam chọn quốc hiệu "Đại Hàn Dân Quốc", tiếp tục kế thừa "Đế quốc Đại Hàn (Daehan Jegug) Trong đó, chữ "Dân Quốc" trong "Đại Hàn Dân Quốc" được lấy theo quốc hiệu của Trung Hoa Dân Quốc
Phía Hàn Quốc luôn yêu cầu các
đơn vị truyền thông nước ngoài và các
cơ quan quốc tế khi ám chỉ tới "Hàn
Quốc" thì không được dùng "South
Korea" mà phải sử dụng quốc hiệu
"Republic of Korea" hoặc "Korea
Republic", nếu gọi ngắn thì chỉ dùng
"Korea" Tuy nhiên, "South Korea" lại
khá phổ biến trong tiếng Anh thường
nhật vì được sử dụng để phân biệt với
"North Korea" - tức Bắc Triều Tiên
Trang 81.2 Địa lý
Lãnh thổ Hàn Quốc được sắp xếp thành 17 đơn vị hành chính, bao gồm cả thực thể địa lý tranh chấp như nhóm đảo Liancourt (Dokdo) (với Nhật Bản và Bắc Triều Tiên) và các bãi đá ngầm Socotra, Gageo (với Trung Quốc) mà nước này tuyên bố chủ quyền và hiện đang duy trì quyền tài phán cùng sự kiểm soát trên thực tế
Vì Hàn Quốc nằm ở phần phía nam của Bán đảo Triều Tiên, thuộc khu vực Đông Á, vậy nên quốc gia này cũng được coi là 1 bán đảo Nước này có đường biên giới trên bộ duy nhất với CHDCND Triều Tiên, nằm ở phía bắc với đường biên giới dài 238 km dọc theo Khu phi quân sự Triều Tiên Hàn Quốc chủ yếu được bao bọc bởi biển, với 8.460 km đường bờ biển trải dài cả ba mặt tây, nam
và đông Phía tây là Hoàng Hải, phía nam là biển Hoa Đông, và phía đông là đảo Ulleungdo và đảo Liancourt trên biển Nhật Bản (biển này còn được gọi là 'biển Đông' theo cách gọi của người Hàn Quốc) Lãnh thổ Hàn Quốc trải dài từ vĩ độ 33° đến 38° Bắc và kinh độ từ 124° đến 130° Đông Tổng diện tích tính riêng phần đất liền (chưa tính các hòn đảo) của Hàn Quốc là khoảng 100.032 km² Địa hình phân hoá thành hai vùng rõ rệt: vùng rừng núi chiếm khoảng 70% diện tích nằm ở phía đông còn lại là vùng đồng bằng duyên hải ở phía tây và nam Bãi bồi ven biển Saemangeum là bãi nổi ven biển lớn thứ hai trên thế giới và bức tường chắn sóng biển bao quanh Saemangeum là bờ đê nhân tạo dài nhất thế giới
Hàn Quốc trên bản đồ thế giới Hàn Quốc nhìn từ vệ tinh
Trang 94
1.3 Lịch sử
Dân tộc Triều Tiên có khoảng 5.000 năm
lịch sử Năm 2333 trước Công nguyên, nước
Ko-Choson (Cổ Triều Tiên) ra đời, bao gồm cả
vùng Mãn Châu, Hoa Đông (nay thuộc Trung
Quốc) và Bán đảo Triều Tiên Nhà nước này tồn
tại khoảng 1.000 năm, liên tiếp bị nhà Chu, nhà
Hán (Trung Quốc) xâm lược
Năm 57 trước Công nguyên, ba nhà nước
phong kiến mới lần lượt hình thành là Ko-Guryo
(Cao Cú Lệ) bao gồm phía Bắc Bán đảo và vùng
Mãn Châu, Trung Quốc, Paekche (Bách Tế) và
Shilla (Tân La) ở phía Nam Bán đảo, còn được
gọi là thời kỳ Tam quốc Năm 668, Shilla thôn
tính Ko-Guryo và Paekche, lập nên triều đại
Shilla thống nhất, kéo dài gần 3 thế kỷ
(668-918) Từ 918-1392, vua Wang Kon lập ra nước Koryo (Cao Ly, nhà Vương), lấy Thủ đô là Kaeseong (Khai Thành) Từ 1392-1910, vua Ly Song Gye lập ra nước Choson (Triều Tiên, nhà Lý), rời đô về Xơ-un (1394), vua Sejong (triều vua thứ tư) đã sáng tạo ra bảng chữ cái Hangul mà ngày nay vẫn đang được sử dụng
Năm 1910, Nhật Bản thôn tính Bán đảo Triều Tiên Năm 1945, Bán đảo Triều Tiên được giải phóng và bị chia cắt, hình thành hai nhà nước theo hai chế
độ chính trị - xã hội khác nhau lấy vĩ tuyến 38o Bắc làm ranh giới: phía Nam là Đại Hàn Dân Quốc (thường gọi là Hàn Quốc, tên tiếng Anh là Republic of Korea)
và phía Bắc là CHDCND Triều Tiên (tên thường gọi là Triều Tiên, tên tiếng Anh
là Democratic People's Republic of Korea)
Ngày 25/6/1950 nổ ra cuộc chiến tranh Triều Tiên, lúc đầu là giữa hai miền
Triều Tiên và sau đó là sự tham chiến của quân đội Mỹ và một số lực lượng đồng minh, rồi đến sự tham chiến của quân đội Trung Quốc Mỹ và CHDCND Triều Tiên ký Hiệp định đình chiến năm 1953, chiến tranh kết thúc Tuy nhiên, về mặt thực tế, Bán đảo Triều Tiên vẫn đang trong tình trạng chiến tranh, Hiệp định Hòa bình chưa được ký
C ổ Triều Tiên năm 108
L ễ kỷ niệm 60 năm Chiến
tranh Tri ều Tiên (2010)
Trang 10CHƯƠNG II: ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA HÀN
QU ỐC 2.1 Trang phục truyền thống của Hàn Quốc – Hanbok:
Là trang phục truyền thống được người Hàn Quốc mặc thường ngày từ
cách đây 100 năm Ngày nay, Hanbok truyền thống hầu như chỉ còn được mặc
trong những dịp đặc biệt Một số làng mang lối sống truyền thống vẫn mặc Hanbok vào ngày thường
Nếu như Việt Nam có áo dài, Trung Quốc có sườn xám, Nhật Bản có
Kimono thì xứ sở Kim Chi (Hàn Quốc) có trang phục truyền thống là Hanbok
Hanbok có màu sắc tươi sáng rất đặc trưng,
chất liệu may khá đa dạng, các đường kẻ
đơn giản và không có túi, tùy thuộc vào thời
tiết cũng như người mặc Đây vốn là trang
phục của người dân từ thời Joseon, trải qua
thời gian, bộ trang phục này đã có nhiều nét
thay đổi để phù hợp với cuộc sống hiện đại
và trở thành quốc phục của Hàn Quốc Đây
được xem là trang phục truyền thống kín
đáo nhất của bán đảo này và lưu giữ nét văn
hóa truyền thống Hàn Quốc Người Hàn
thường mặc Hanbok vào các ngày lễ, tết
Hanbok Hàn Qu ốc truyền thống
Trang 116
Hanbok là trang phục dành cho cả nam và nữ Áo Hanbok của phụ nữ gồm
có một váy dài “china” và một áo vét theo kiểu bôlêrô “Jeogori” Áo của đàn ông gồm có một áo khoác ngắn “Jeogori” và quần “baji” Cả hai bộ hanbok này đều
có thể mặc với một áo choàng dài theo kiểu tương tự gọi là “durumagi” Nét đẹp
tinh tế mà quyến rũ của chiếc áo Hanbok càng trở nên nổi bật hơn theo những bước đi uyển chuyển của người mặc Chiếc áo Hanbok có thể che kín cơ thể và giúp người mặc cử động thoải mái hơn trong
nhiều trường hợp
Sở dĩ Hanbok mang đậm tính truyền thống
bởi chúng được sáng tạo trên nền chất liệu vải lụa,
satin và vải thô, xen lẫn hình in hoặc thêu hoa
khéo léo và tỉ mỉ Tùy theo điều kiện thời tiết mà
người ta sử dụng các loại vải khác nhau Vào mùa
hè, người ta dùng những chất liệu rất mỏng để
may; còn vào mùa đông những chiếc áo Hanbok
được lót thêm nhiều lớp vải để làm tăng độ dày
giúp giữ ấm cơ thể
Có 5 màu sắc được ưa chuộng trong thiết
kế trang phục Hanbok là đỏ, xanh da trời, vàng,
đen và trắng Đây là 5 sắc màu chủ yếu theo triết
lý âm dương và ngũ hành của phương Đông
Và màu trắng là màu được lựa chọn nhiều nhất,
không chỉ mang đến sự nền nã cho người mặc mà còn gợi vẻ đẹp thuần khiết, thanh thoát
*Ý nghĩa của Hanbok:
− Thời xưa, trang phục Hanbok Hàn Quốc là cách để phân biệt tầng lớp, giai cấp và địa vị trong xã hội Người ngoài nhìn vào từng bộ trang phục Hanbok này sẽ có thể dễ dàng nhận biết được người này có vai trò và địa vị như thế nào đối với xã hội Giới quý tộc sẽ mặc Hanbok từ vải lụa Và vì được may
với nhiều lớp áo nên Hanbok giới quý tộc có độ xòe và có cảm giác nặng nề hơn
Dân thường thì mặc Hanbok với màu sắc, hoa văn đơn giản Hanbok cũng được may từ vải bông, vải gai bình thường
− Hanbok được may rộng rãi tượng trưng cho tính cách khoáng đạt của người dân Hàn Quốc Một số quan niệm khác còn cho rằng trang phục được thiết
kế rộng rãi để tượng trưng cho sự no đủ
Hanbok Hàn Qu ốc cách tân
Trang 12− Người dân Hàn Quốc còn chú ý trong việc lựa chọn màu sắc và trang trí Hanbok Mỗi chi tiết xuất hiện trên Hanbok thường mang một ý nghĩa nhất định Ví dụ như chọn họa tiết hoa mẫu đơn để tượng trưng cho sự trường thọ,
chọn họa tiết ngọn lửa để tượng trưng cho sự khôn ngoan, chọn màu trắng để tượng trưng cho sự thanh khiết, chính trực…
2.2 Văn hóa giao tiếp ứng xử
Văn hoá chào hỏi - người Hàn Quốc rất coi trọng cử chỉ và thái độ Khi gặp mặt, họ thường cúi đầu chào nhau, đặc biệt là trong lần gặp đầu và đối với những người có địa vị, tuổi tác cao hơn
mình Lưu ý là khi người khác chưa cho
phép thì bạn không gọi tên của họ
Người Hàn Quốc đặc biệt coi trọng
văn hóa chào hỏi, đây cũng là một trong
những nét văn hóa đặc trưng riêng của họ
Cách chào hỏi của người Hàn Quốc
thể hiện qua thái độ và cử chỉ khi chào hỏi rất được người Hàn Quốc chú trọng
2.2.1 T ư thế cúi chào của người Hàn Quốc
Tư thế cúi chào như thế nào tùy theo độ tuổi hoặc địa vị xã hội
Bình thường, người Hàn không cần phải cúi chào một đứa trẻ, tuy nhiên
họ có thể gật nhẹ đầu hay mỉm cười để thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm
của mình Đối với những người lớn tuổi hơn, đặc biệt là các bậc trưởng bối thì họ chào hỏi một cách kính cẩn bằng cách cúi đầu xuống khoảng 30
độ và giữ lại từ 2 đến 3 giây Nếu gặp người lớn tuổi đó trong cùng một ngày thì có thể chào bằng cái cúi đầu
nhẹ Trong một số trường hợp đặc
biệt, ví dụ như ngày Lễ, Tết người Hàn sử dụng hình thức chào hỏi truyền thống là cúi lạy Cúi lạy là một hình thức chào rất kính cẩn bằng cách nắm hai tay lại, quỳ gối và cúi sụp xuống để chào
Ngoài ra, trong giao tiếp xã hội người Hàn thường chào xã giao bằng cách
bắt tay Người ta hay bắt tay chào trong quan hệ công việc và chủ yếu giữa những người đàn ông với nhau Khi bắt tay, người lớn tuổi hoặc có địa vị cao hơn sẽ chìa tay ra trước
Trang 138
2.2.2 L ời chào của người Hàn Quốc
Thông thường người Hàn chào nhau bằng cách cúi đầu kèm theo lời chào Cụ
thể:
– Khi gặp nhau lần đầu tiên, người Hàn chào bằng câu “처음 뵙겠습니다” –
“Hân hạnh được gặp bạn lần đầu” và sau đó tự giới thiệu tên mình “입니다” –
“Tôi tên là…”
– Khi chào hỏi những người đã quen biết, trường hợp đối phương ít hơn hoặc
bằng với tuổi mình, người Hàn thường chào bằng những câu như “잘
있었니?” – “sống vẫn tốt chứ?” hoặc “어떻게 지냈니?” nghĩa là “Dạo này
bà, bác, cô, chú, anh)”, “Thời gian qua, mọi việc đều tốt đẹp cả chứ ạ?” – Ngoài ra, nhiều khi người Hàn cũng dùng các câu hỏi ngắn gọn chỉ việc ăn uống hay đi lại để thay cho lời chào Chẳng hạn như, “아침
드셨어요?” – “(ông/ bà/ anh…đã ăn sáng chưa ạ?” hoặc “어디 가세요?”
– “ông/ bà/ anh…đi đâu đấy ạ?”
– Khi chào tạm biệt, thay vì “안녕히 가세요” (Annyeonghi gaseyo), “안녕히 계세요” (Annyeonghi gyeseyo), người Hàn sẽ nói “수고하세요” (Sugohaseyo)
với ý nghĩa “Bạn đang rất vất vả rồi”, “감사합니다” (Kamsahamnita) với ý nghĩa “Cảm ơn”
Một số lưu ý khi học cách giao tiếp với người Hàn:
Không nhìn chằm chằm vào người khác
Không đụng chạm vào người khác, trừ bắt tay
Hạn chế nói “Không” mà nên sử dụng các câu nói lịch sự như: Chúng tôi
sẽ cố gắng,…
Không gọi tên của người khác trừ khi họ cho phép
Trang 142.3 Ẩm thực
2.3.1 Kim chi, món ăn đại diện cho thương hiệu ẩm thực xứ Hàn
Văn hóa ẩm thực làm nên những nét văn hóa đặc trưng của Hàn Quốc Không ai không biết đến Hàn Quốc được mệnh danh là xứ sở của Kim Chi Đó
là một món ăn vô cùng nổi tiếng và tượng trưng cho hình ảnh đất nước Hàn Quốc Nghệ thuật muối kim chi còn
được công nhận là di sản văn hóa
phi vật thể của Hàn Quốc
Kim chi là một dạng thực
phẩm được được chế biến từ rau
củ quả và cho lên men, có hàng
trăm loại kim chi, tuy nhiên phổ
biến nhất vẫn là bắp cải ngâm
muối được trộn cùng bột ớt đỏ,
củ cải và các nguyên liệu khác như: tỏi, gừng, hành lá… sau đó bảo quản ở nhiệt
độ thấp, lên men Là món ăn không thể thiếu trong những bữa ăn hàng ngày cũng như các bữa tiệc lớn nhỏ của người Hàn Quốc
Đối với người Hàn Quốc, món kim chi có rất nhiều tác dụng tốt đối với cơ thể và sức khỏe, chẳng hạn: chống vi khuẩn, hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa béo phì, cao huyết áp, tiểu đường, ung thư Và một điều rất quan trọng, người dân ở đây rất quý trọng, tự hào về kim chi, nó là đại diện cho nền văn hóa ẩm thực và tinh hoa dân tộc
Vào tháng 11 hàng năm, người dân Hàn Quốc sẽ tổ chức Lễ hội muối kim chi Đây là một trong các lễ hội văn hóa Hàn Quốc được số lượng người tham gia
vô cùng đông
2.3.2 Các món ăn hàn quốc hằng ngày
Cơm và các món phụ là hai yếu tố quan trọng trong một bữa ăn thông thường Bên cạnh đó, kim chi cùng nước sốt lên men cũng là thành phần thiết yếu
có trên bàn ăn, là món ăn truyền thống không thể thiếu
Trang 1510
Văn hóa ẩm thực Hàn
Quốc có nhiều nét tương đồng với
Việt Nam, chẳng hạn, gạo được
xem là lương thực chính thường
trực trong bất kỳ bữa ăn nào và các
món phụ như: soup, món hầm, rau
nấu chính, rau sống… cũng xuất
hiện nhằm cũng cấp đầy đủ chất
dinh dưỡng cho người ăn Tuy
nhiên, ở Hàn Quốc, cá khô và các thực phẩm muối biển phải được phục vụ trong bàn ăn
Độc đáo của các món ăn giản dị đời thường là thế, nhưng gia vị mới là điểm nhấn làm nên sự đặc trưng của Hàn Quốc Trong bất kỳ món ăn nào thì nước tương, tỏi, hành lá, vừng, dầu mè và bột ớt đỏ là thành phần không thể thiếu giúp hương vị món ăn càng thêm ngon hơn
2.3.3 Ẩm thực Hàn Quốc mang tính theo mùa
Một đặc điểm khá giống với ẩm thực Nhật Bản, xứ sở Kim Chi có các món
ăn đặc trưng theo mùa được chế biến từ những thành phần nguyên liệu tốt nhất
và ngon nhất của từng mùa
Chẳng hạn, khi hè về không khí
oi bức của mùa hè cũng là khoảng
thời gian tuyệt vời để thưởng thức các
món mì lạnh Hàn Quốc như:
Naeng-myeon, Makguksu hay Memilguksu,
NaengKongGuksu,…hay Jangeogui -
thịt lươn nướng, kem, bingsu… ,
Ngoài ra, họ thường dùng món ăn
Sam-ge-tang (gà hầm sâm) được làm từ gạo
nếp, sâm, gà và gia vị sau đó đun dưới lửa
nhỏ Món ăn này cung cấp nhiều năng lượng, đặc biệt, các hoạt động trong ngày
hè rất dễ đổ mồ hôi, vì thế Sam-ge-tang sẽ giúp xua tan cảm giác mệt mỏi nhanh chóng Nếu du lịch hè Hàn Quốc, bạn đừng quên thưởng thức những món ngon này nhé!
Sam – te – gang (gà hầm sâm)
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 1611
Với mùa thu Hàn Quốc, khí hậu trở nên dễ chịu, mát mẻ và có chút se lạnh cũng
là thời điểm các món ăn đặc sản mùa thu thi nhau quyến rũ thực khách, trong đó phải kể đến: cua càng xanh nấu canh hoặc nướng ăn kèm nước chấm truyền thống,
cá mòi chấm có thể dùng ăn sống (sashimi) hay nướng đều rất ngon, đối với tôm Jumbo (Pandan) tươi, nhiều thịt mọng nước rất thích hợp để nướng,
ăn sống, đặc biệt rất ngon khi
bỏ vỏ ngâm trong sốt dấm, ớt đỏ; ngoài ra còn có nấm thông
và quả hồng Nếu vừa được thưởng thức các đặc sản này vừa chiêm ngưỡng khung cảnh lãng mạn khi du lịch Hàn Quốc mùa thu thật là tuyệt vời
2.3.4 Cách bày trí món ăn trong ẩm thực Hàn Quốc
Cách bày trí món ăn rất được chú trọng trên bàn ăn và dường như nó đã trở thành một nguyên tắc truyền thống khó nhầm lẫn với bất kỳ quốc gia nào
Trong bảng quy ước có 3, 5, 7
và 9 món ăn Những con số này có ý
nghĩa nhất định trên bàn ăn, thêm vào
đó là các món ăn cơ bản: cơm, kim
chi, soup và nước sốt Tuy nhiên, đối
với các gia đình hoàng gia, họ phân
biệt 12 loại món ăn Hàng đầu là cơm
và canh, canh sẽ đặt bên phải của phần
cơm, sau đó các món phụ được đặt
theo các dòng tiếp theo Phía bên phải là nơi đặt những món nóng và món thịt, bên trái đặt món lạnh và rau, phần trung tâm đặt các loại nước sốt Dụng cụ ăn uống bao gồm: một thìa và đũa đặt ngay bên phải
Tôm Jumbo (Pandan) tươi
Trang 172.4 Hangeul: Bảng chữ cái tiếng Hàn
Đây là bảng chữ tượng hình có từ thời
xưa và vẫn được sử dụng cho đến ngày nay
Bảng chữ cái Hangeul được xây dựng từ thế
kỉ 15, nó được lập bởi vị vua thứ 4 của triều
đại Sejong cùng với sự góp sức của các nhân
sĩ trong Tập hiền điện
Bảng chữ cái tiếng Hàn - Hangeul được lập
ra vào cuối tháng 12 năm 1443( có tài liệu
ghi chép là năm 1444) và chính thức công
bố năm 1446 Lúc mới ra đời bảng chữ cái
này có tên gọi là “Huấn dân chính âm” có
nghĩa là “Âm chính xác để hướng dẫn nhân dân” gồm 28 chữ (ngày nay còn 24
chữ)
Bảng chữ cái này không chỉ là phát minh khoa học đơn thuần mà còn là thành tựu văn hóa truyền thống của nước nhà Vào năm
1997, Hangul đã chính thức được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới
Bảng chữ cái gồm 14 phụ âm và 10 nguyên
âm Sự kết hợp giữa phụ âm và nguyên âm hình thành nên âm tiết, do vậy bảng chữ Hangeul có thể tạo thàng hàng nghìn chữ và thể hiện bất kì âm điệu nào
Hunmin Jeongeum Haerye: cu ốn sách
gi ải thích sự tạo ra Hangeul
Vua Sejong
N gười lập ra bảng chữ cái
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 1813
Vì chúng tương đối là đơn
giản kết hợp cùng với số lượng giới
hạn nên bảng chữ cái sẽ khá là dễ
học Nên nạn mù chữ bên Hàn Quốc
hầu như không tồn tại Theo như văn
hóa Hàn Quốc thì cứ vào ngày 9
Nhân sâm được trồng rộng rãi ở Hàn Quốc vì điều kiện khí hậu đất đai ở đây rất thích hợp Nhân sâm được sử dụng như là liều thuốc tăng cường sinh lực
và phục hồi sức khỏe Người ta tin rằng nhân sâm giúp tăng cường chức năng của các của các cơ quan quan trọng trong cơ thể, ổn định tim, bảo vệ dạ dày, tăng cường chịu đựng và sự ổn định của hệ thần kinh Nhân sâm là một yếu tố cốt lõi trong Đông y, nhưng người Hàn Quốc
thường dùng nhân sâm theo cách đơn giản
hơn là uống trà hay rượu
Loại cây này được nhân giống và
trồng nhiều tại Geumsan và đây cũng là
vùng trồng sâm nổi tiếng nhất ở Hàn Quốc
Huyện 금산 (Geumsan) là một huyện ở tỉnh
Chungcheong ở phía Nam Hàn Quốc nổi
tiếng là vùng đất chuyên trồng Sâm và Nấm
Linh Chi tốt nhất Nơi đây là vùng núi, có
điều kiện đất đai, khí hậu, ánh nắng mặt trời thích hợp cho ra loại sâm chất lượng không vùng nào sánh bằng Nhờ khí hậu chênh lệch rõ rệt giữa ngày và đêm, đất trồng tốt, sâm trồng ở Geumsan chứa nhiều thành phần có hoạt tính dược lý nổi trội như Saponin và Germanium Tới Geumsan, còn có cả một "Bảo tàng nhân sâm Geumsan” về lịch sử 1.500 năm của loại thảo dược này
Trang 1914
Nhân sâm được sử dụng như là liều thuốc tăng cường sinh lực và phục hồi sức khỏe Người ta tin rằng nhân sâm giúp tăng cường chức năng của các của các cơ quan quan trọng trong cơ thể, ổn định tim, bảo vệ dạ dầy, tăng cường chịu đựng và sự ổn định của hệ thần kinh Nhân sâm là một yếu tố cốt lõi trong Đông y, nhưng người Hàn Quốc thường dùng nhân sâm theo cách đơn giản hơn là uống trà hay rượu
2.6 Văn hóa nghệ thuật
2.6.1 Nh ạc tế lễ – Jongmyo Jeryeak (종묘제례악)
Hàng năm, vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 5, hậu duệ của dòng tộc Jeonju Yi, hoàng tộc thời Joseon (1392-
1910), làm lễ thờ cúng tổ tiên tại đền
Jongmyo ở trung tâm Seoul Mặc dù
nghi lễ này được cử hành theo một nghi
thức ngắn gọn rất nhiều so với trước,
nhưng có tới 19 loại nhạc cụ cổ điển, bao
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 202.6.3 Nh ạc cụ truyền thống
Nhạc cụ dây: Gồm: Kayagum, Komungo, Ajaeng, Gayageum,
Yanggeum, Dang-bipa, Geomungo Một đặc điểm độc đáo của nhạc cụ dây của Hàn Quốc (ngoại trừ Yanggeum có dây kim loại), hầu hết các nhạc cụ dây khác được làm từ lụa
Yanggeum giống như đàn
tam thập lục nhưng nhiều dây
hơn, có khoảng 72 đến 104 dây
và được chia thành các nhóm
khác nhau Nó được chơi bằng
cách đánh các dây sử dụng một
cây gậy tre
Kayagum thường được
Nhạc cụ hơi: gồm có: Senap, Tanso , Daegeum , Hun , Dang-Piri,
Hyang-Piri, Saenghwang, Sogum, Na-banh, Nabak
Tanso là một loại sáo thổi ở phần cuối tạo ra âm thanh độc đáo, phù hợp với âm nhạc dân gian Hàn Quốc
Đàn Komungo
Hun
Trang 2116
Nhạc cụ gõ: Một số loại nhạc cụ gõ tiêu biểu: Jing, Janggu, Buk, Jabara,
Sogo, Ulla, Pyeongyeong
Jing là một loại cồng chiêng truyền thống Hàn Quốc Thường được làm từ đồng thau, đánh bằng búa được bọc lớp vải mềm để tạo ra âm thanh ấm Nó thường được chơi vào lúc bắt đầu nghi lễ và những dịp đặc biệt
Janggu là một loại trống Hàn Quốc cổ đại tương tự như một chiếc đồng hồ cát và có hai mặt Nó có thể được chơi bằng tay trần hoặc đánh bằng búa
Pyeongyeong là một nhạc cụ gõ của Hàn
Quốc duy nhất bao gồm mười sáu tấm đá bọt
được đánh bằng búa Mỗi tấm có độ dày khác
nhau tạo một nốt nhạc khác nhau
Hình trang trí trên các tòa nhà Dancheong
từ những bức tranh hang động và các bức tranh tường được xuất hiện hơn 20.000 năm trước đây trong lịch sử nhân loại
Dancheong là một nét văn hóa độc đáo của đất nước Hàn Quốc, được biết đến là một trong số 20 đặc trưng văn hóa của quốc gia này Không chỉ là hình thức trang trí đơn thuần mà nó còn là một hình thức bảo vệ kiến trúc và chứa chứa trong mình nhiều giá trị nghệ thuật riêng
Dancheong có nhiều ý nghĩa tượng trưng, đại diện cho địa vị xã hội và xếp
hạng bằng cách sử dụng các mẫu khác nhau và màu sắc Nó không chỉ có chức năng trang trí, mà còn cho các mục đích thiết thực như xây dựng để bảo vệ các
bề mặt chống lại nhiệt độ và để làm cho vật liệu bền hơn
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)