- Xác định cụ thể các nhân tố tác động đến sự chuyển đổi từ mô hình tiệm tạp hóa truyền thống sang chuỗi cửa hàng tiện lợi.. Giả thiết và mô hình nghiên cứu giả định Sau quá trình tìm hi
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIÊP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN HỌC: KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI TỪ CÁC CỬA BÁN LẺ (TIỆM TẠP HÓA TRUYỀN THỐNG) SANG
(CHUỖI) CÁC CỬA HÀNG TIỆN LỢI
TP Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm
Trang 2TÓM TẮT
Nghiên cứu “Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Chuyển Đổi Từ Các Cửa Hàng Bán Lẻ(Tiệm Tạp Hóa Truyền Thống) Sang (Chuỗi) Các Cửa Hàng Tiện Lợi” được thực hiệntheo bố cục 5 phần Phần 1, nêu lên tổng quan vấn đề của đề tài nghiên cứu như cách đặtvấn đề cho đề tài, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tàinghiên cứu Phần 2, giới thiệu các lý thuyết cơ bản như tiệm tạp hóa, cửa hàng tiện lợicũng như lợi ích của tiệm tạp hóa và cửa hàng tiện lợi đối với xã hội Đồng thời, chúng
em cũng xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu trong phần này Phần 3, chủ yếutrình bày các phương pháp nghiên cứu Phần này chúng em đã nêu cụ thể phương phápđịnh tính và định lượng Phần 4 là phần kết quả nghiên cứu Các kết quả được nêu gồmkết quả mô tả, kết quả phân tích Cronbach’s Alpha, kết quả phân tích nhân tố khám phá,kết quả tương quan các biến, kết quả phân tích hồi quy Cuối cùng phần 5, chúng em nêu
ra kết luận và đưa ra những ý kiến dựa trên kết quả nghiên cứu ở phần 4 để nhận biết rõcác nhân tố đó đã tác động đến sự chuyển đổi mô hình như thế nào
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bước sang hình thái KTXH chiếm hữu nô lệ đã làm thay thế chế độ công hữu bằngchế độ tư hữu chủ nô Tức là,Giai cấp chủ nô dùng bộ máy thống trị của mình đểbóc lột sức lao động của nô lệ - người dân lao động một cách dã man, tàn nhẫn
Do đó xuất hiện phân hóa giàu_nghèo
Tiếp theo là hình thái KTXH phong kiến, ở hình thái này xuất hiện thêm một giaicấp thống trị mới thay thế giai cấp chủ nô là giai cấp quí tộc – địa chủ, phươngpháp bóc lột sức lao động trong giai đoạn này là bóc lột địa tô, tức là người nôngdân được chia đất đai, ruộng vườn và được quyền canh tác trên phạm vi ruộng củamình, khi đến kì hạn thì phải nộp tô thuế cho địa chủ - quý tộc
Kế đến là hình thái KTXH tư bản chủ nghĩa, đây là hình thái kinh tế làm cột mócđánh dấu sự chuyển đổi lớn đối với sự phát triển kinh tế của con người: Con ngườiđược quyền sở hữu tư nhân để được phép kinh doanh, buôn bán trong điều kiện thịtrường tự do Từ đó có thể thấy, mọi hoạt động liên quan đến vật chất và của cảiđều thông qua quá trình trao đổi mua bán
Cuối cùng, đó là hình thái KTXH cộng sản chủ nghĩa, là hình thái phát triển caonhất và hoàn thiện nhất của xã hội loài người, quan hệ sản xuất dựa trên sở hữucông cộng về nguyên liệu sản xuất, thích hợp với lực lượng sản xuất có trình độchuyên môn cao, dần dần tạo thành cơ sở hạ tầng có điều kiện tốt hơn, có kiến trúchiện đại tương ứng với trình dộ công nghiệp hóa - xã hội hóa ngày càng cao
Trang 4Vậy câu hỏi đặt ra chính là : “Tại sao lại có sự chuyển đổi các hình thái KTXH từ thấpđến cao như vậy?”
Nguyên nhân chính là do sự phát triển của xã hội, của thời đại và do nhu cầu củacon người ngày một cao hơn đòi hỏi các hình thái KTXH phải chuyển đổi khôngngừng để có thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu một cách tốt nhất
Nếu như ở thời kì công xã nguyên thủy, hình thái kinh tế là tự cung tự cấp thì đếnthời kì tư bản chủ nghĩa, do của cải làm ra không thõa mãn được hết nhu cầu củacon người, chính vì thế hoạt động trao đổi mua bán ra đời Đây là ví dụ điển hìnhchứng minh sự phát triển của xã hội và nhu cầu của con người dẫn đến sự chuyểnđổi của các hình thái KTXH
Vậy nếu xét hai hình thái KTXH tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa thì cơ sở hạtầng tương ứng của chúng là gì và chúng có quan hệ với nhau như thế nào?
Ở hình thái KTXH tư bản chủ nghĩa, do bắt đầu có sự xuất hiện trao đổi mua bánhàng hóa nên cơ sở hạ tầng có qui mô vừa và nhỏ, trình độ công nghiệp hóa hiệnđại hóa không cao, tiêu biểu có thể kể đến các cửa hàng bán lẻ, tiệm tạp hóa truyềnthống
Ở hình thái KTXH cộng sản chủ nghĩa, là hình thái phát triển cao nhất của xã hội,
cơ sở hạ tầng có trình độ cao hơn cơ sở hạ tầng của chủ nghĩa tư bản, tiêu biểu là:các (chuỗi) cửa hàng tiện lợi
Các (chuỗi) cửa hàng tiện lợi là hình thức chuyển đổi cao hơn từ các tiệm tạp hóatruyền thống do thị trường mua bán thay đổi không ngừng, song quan niệm muasắm của khách hàng cũng thay đổi liên tục Nếu như trước đây người tiêu dùng đimua sắm chỉ với mục đích chính là mua các sản phẩm cần thiết trong gia đình, thìngày nay, ngoài mục đích chính như trên thì họ còn đi mua sắm với mục đích là đểgiải trí
Cuối cùng, xuất phát từ lý do thực tiễn trên, các cửa hàng bán lẻ (tiệm tạp hóa truyềnthống) phải luôn cố gắng để có thể thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu của người tiêudùng,song, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với với các tiệm tạp hóa truyền thống không aikhác đó chính là các (chuỗi) cửa hàng tiện lợi - với sự hiện đại về phương thức quản lí
Trang 5lẫn trang thiết bị của mình đã và đang là mối đe dọa lớn đối với các tiệm tạp hóa truyềnthống.Chính vì thế, trong hoàn cảnh sống còn đó cũng không ít những hộ kinh doanhtiệm tạp hóa truyền thống cố gắng vươn mình, chuyển đổi thành mô hình cửa hàng tiệnlợi Ngày nay, có rất nhiều loại hình cửa hàng tiện lợi với chất lượng sản phẩm tốt, cơ sở
kĩ thuật cũng như trang thiết bị hiện đại thõa mãn được nhu cầu chất lượng mua sắm vàgiải trí của người tiêu dùng như: FamilyMart, Circle K, Ministop, VinMart +, Bách hóaxanh, …
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa, tiệm tạp hóa truyền thống đã ăn sâu vào tâm trí và ký ức của người dânViệt Nam, các cửa hàng tạp hóa từ nhỏ đến lớn, nằm ngoài mặt tiền hay trong cáchẻm nhỏ, hầu như giữ vị thế thống trị ở mỗi khu vực mà nó hoạt động
Sự tiện lợi của các cửa hàng này giúp mọi người không cần phải trữ quá nhiều nhuyếu phẩm tại nhà mà dễ dàng mua khi cần thiết Như đã nói,cửa hàng tạp hoá gầnnhư giữ vị trí độc tôn trong từng khu vực riêng lẻ và trở thành một phần không thểthiếu trong cuộc sống thường ngày của người dân
Tuy nhiên, trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển hiện nay, các cửa hàng tạphóa truyền thống đang đứng trước thách thức cạnh tranh lớn và đe dọa đến sự sốngcòn của loại hình kinh doanh này bởi những hạn chế về phương thức quản lí vàkinh doanh khá lạc hậu, không gian mua bán nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dùng, nhiều vấn đề được giới truyền thông nhắc đến như công tácphòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự, các mặt hàng cấm, hàng nhái, hàng giảđược bày bán một cách vô tội vạ, … Chính điều đó, đã làm cho người tiêu dùng
có cái nhìn tiêu cực đối với các cửa hàng tạp hóa, từ đó khách hàng không còn đặtniềm tin vào các cửa hàng tạp hóa nữa
Trong khi đó thì các cửa hàng tiện lợi (đối thủ cạnh tranh trực tiếp với cửa hàngtạp hóa) mọc lên ngày càng nhiều với sự khang trang, sạch sẽ, có phương thứcquản lí chặt chẽ, trang thiết bị hiện đại, những mặt hàng được đặt lên kệ theo từngkhu vực riêng biệt, nhân viên bán hàng trẻ trung, năng động, thường xuyên có các
Trang 6chương trình ưu đãi khuyến mãi cho khách hàng, … Đã làm cho các cửa hàng tạphóa bị lép vế và có nguy cơ biến mất hoàn toàn.
Như vậy, với sự phát triển nhanh chóng của các cửa hàng tiện lợi đã đặt ra nhữngthách thức và cạnh tranh lớn đối với các cửa hàng tạp hóa Để trụ vững, tăngdoanh thu, lấy lại vị thế trên thị trường là một vấn đề đáng suy nghĩ và là bài toán
mà người bán hàng phải xem xét Vì vậy, để các tiệm tạp hóa truyền thống thayđổi trụ vững trên thị trường về lâu dài là một vấn đề cần giải quyết gấp Chính vìvậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi
từ các cửa hàng bán lẻ (tiệm tạp hóa truyền thống) sang chuỗi) các cửa hàng tiệnlợi”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài chúng em là xác định mức độ của các nhân tố tác độngđến sự chuyển đổi từ các tiệm tạp hóa truyền thống sang (chuỗi) các cửa hàng tiện lợi, từtrên cơ sở đó sẽ đưa ra các ý kiến về sự chuyển đổi đó Đưa ra những ý kiến nhằm đảmbảo sự phù hợp giữa sự phát triển ngày càng toàn diện về kinh tế trong bối cảnh đất nước
ta đang trong quá trình toàn cầu hóa
Để đạt được mục tiêu tổng quát đã nêu trên của đề tài, chúng ta cần xác định những mụctiêu cụ thể như sau, gồm:
- Đầu tiên sẽ đưa ra cơ sở lí luận bằng cách hệ thống lại một cách tóm tắt nhất các lí
thuyết về tiệm tạp hóa truyền thống, cửa hàng tiện lợi và những tiện ích mà 2 môhình này đã mang lại cho xã hội
- Xác định cụ thể các nhân tố tác động đến sự chuyển đổi từ mô hình tiệm tạp hóa
truyền thống sang chuỗi cửa hàng tiện lợi
- Xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự chuyển đổi từ mô hình tiệm tạp
hóa sang chuỗi cửa hàng tiện lợi
- Nêu lên các ý kiến thảo luận để đảm bảo sự chuyển đổi dần dần đó theo hướng
hoàn thiện nhất
Trang 71.4 Khái quát phương pháp nghiên cứu
Đề tài được sử dụng phương pháp kết hợp giữa phương pháp định tính và phương phápđịnh lượng
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài này sẽ góp phần giúp ta xác định được các nhân tố tác động đến sự chuyển đổi,thay thế dần các tiệm tạp hóa thành cửa hàng tiện lợi Từ đó giúp các nhà quản lí,doanhnghiệp kinh doanh hay các hộ kinh doanh tự do nhỏ lẻ… sẽ có những cái nhìn, chiếnlược, kế hoạch để đi đến các quyết định đúng nhất và phù hợp nhất cho mô hình kinhdoanh của mình Nhằm phát triển toàn diện đất nước về kinh tế - xã hội, nâng cao chấtlượng cuộc sống người dân theo xu hướng toàn cầu thế giới
- Thực phẩm: đồ uống, đồ ăn nhanh, đồ ăn lạnh, đồ khô, đồ đóng hộp, gia vị, lươngthực, …
- Đồ thiết yếu cho sinh hoạt: kem đánh răng, giấy vệ sinh, …
- Các đồ dùng văn phòng phẩm: bút, vở, sổ ghi chép, hồ sơ sinh việc, …
- Các loại thẻ cào điện thoại
Ở Việt Nam, loại hình này rất thông dụng, có nhiều ở các chợ hay các khu vực đông dân
cư để phục vụ cho các nhu cầu hằng ngày người dân
2.1.2 Ưu và nhược điểm
Ưu điểm
- Các chi phí như mặt bằng, điện nước luôn thấp hơn: do người chủ có thể sử dụngmặt bằng là nhà ở của mình
Trang 8- Tiết kiệm chi phí nhập hàng: do giá thành rẻ hơn do nhập hàng từ các nhà cungcấp hạn chế tốn kém các chi phí khác.
- Không sợ vắng khách: con người luôn có nhu cầu hằng ngày riêng của mình, vìthế các mặt hàng được bày bán trong tiệm tạp hóa luôn được mọi người lựa chọn
- Thói quen của người tiêu dùng: do người tiêu dùng luôn có thói quen ngại đi xa đểtiết kiệm chi phí đi lại nên việc lựa chọn tiệm tạp hóa luôn là lựa chọn ưu tiên
Nhược điểm
- Hàng hóa không đa dạng: đặc biệt là các hàng hóa nhập khẩu
- Diện tích hẹp, không có nhiều không gian
- Không được thoải mái lựa chọn những mặt hàng mà mình thích và không được lựachọn giá cả thích hợp với mình
- Không có hóa đơn thanh toán
- Chất lượng nguồn hàng không được kiểm định chặt chẽ
2.1.3 Lợi ích đối với xã hội
Bởi vì thói quen “tiện đâu mua đó” của người dân mà hiện nay tiệm tạp hóa vẫn chiếmđược nhiều ưu thế Theo Nielsen, hiện nay Việt Nam có khoảng 1.400.000 tiệm tạp hóa
và đóng góp khoảng 83% doanh thu tương đương gần 10 tỷ USD trong ngành hàng tiêudùng nhanh
Ngoài ra, khách hàng dễ dàng tiếp cận các cửa tiệm để mua hàng vì có nhiều cửa tiệmnằm trong các khu vực dân cư, len lỏi trong các hẻm sâu Khách hàng có thể mua hànghóa mà mình muốn với số lượng mong muốn và có thể mua nhiều lần trong ngày
Theo Vụ thị trường trong nước (Bộ Công Thương), đã gần 30 năm phát triển nhưng kênhbán lẻ hiện đại vẫn chỉ chiếm được khoảng 26%, phần còn lại đều thuộc vào kênh bán lẻtruyền thống Từ đây thấy được mặc dù hiện nay xuất hiện rất nhiều những kênh bán lẻhiện đại nhưng khách hàng vẫn ưu ái chọn kênh bán lẻ truyền thống bởi vì một phần là vìtruyền thống, văn hóa của người Việt Nam
Còn theo Kantar Worldpanel Việt Nam thì chợ và tiệm tạp hóa vẫn đang đáp ứng đến85% nhu cầu của người dân Vì khi được hỏi, khách hàng lại thích mua hàng hóa ở tiệmbách hóa hơn, phần lớn là vì thói quen
Trang 92.2 (Chuỗi) Các cửa hàng tiện lợi
2.2.1 Khái niệm
Cửa hàng tiện lợi hay cửa hàng tiện ích (Convenience store) là một loại hình doanhnghiệp bán lẻ có quy mô nhỏ và thường phục vụ đến tận đêm, có 1 nhóm nhỏ bao gồmnhân viên thu ngân, nhân viên coi kho và nhân viên quản lý với sản phẩm là những đồdùng, nhu yếu phẩm hàng hàng ngày tương tự như cửa hàng tạp hóa, ngoài ra còn bánthêm một số sản phẩm khác như thuốc không bán theo toa, đồ vệ sinh cá nhân, báo và tạpchí Ở một số nơi các cửa hàng tiện lợi hợp pháp còn được cấp phép bán rượu, chủ yếu làbia và rượu vang Ngoài ra, một số cửa hàng còn cung cấp dịch vụ chuyển khoản vàchuyển tiền ngân hàng, với việc sử dụng máy photocopy/máy fax với chi phí tính trênmỗi bản sao nhỏ (phiếu tính tiền, bill)
Các cửa hàng được thiết kế gần trung tâm, dễ tìm để phục vụ một cách nhanh chóng vàtiện lợi cho các khách hàng đang trên đường đi, cần ghé qua để mua một vài món đồ Hầuhết các cửa hàng tiện lợi hoạt động 24/7, vào sáng sớm lẫn ngày lễ, nên được nhiều người
ưa chuộng và thường xuyên ghé mua
Một số cửa hàng tiện lợi phổ biến ở Việt Nam: Circle K, Mini Stop, Family Mart, …
2.2.2 Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm:
Hàng hóa có nguồn gốc, giấy chứng nhận xuất xứ rõ ràng
Cửa hàng rộng rãi, thiết kế đẹp và sang trọng, luôn được vệ sinh sạch sẽ
Kệ hàng được trưng bày ngăn nắp
Hàng hóa được phân loại rõ ràng, có tên và giá cụ thể
Hàng hóa đa dạng, được cập nhật phù hợp với xu thế giới trẻ hiện nay
Giá cả phù hợp với không gian, dịch vụ kèm theo đó còn có nhiều chương trìnhgiảm giá hàng hóa như tri ân khách hàng, giảm giá các sự kiện quan trọng, ưu đãitích điểm đổi quà,…
Nhân viên có tác phong phục vụ chuyên nghiệp, luôn vui vẻ, tận tâm với kháchhàng
Được thoải mái lựa chọn sản phẩm, không bị gò bó như ở cửa hàng tạp hóa
Trang 10 Cửa hàng có nhiều phương thức thanh toán khác nhau, có hóa đơn thanh toán rõràng
Cửa hàng được phân bố ở nhiều nơi, dễ tìm thấy, có phục vụ vào ngày lễ, thời gian
mở đóng cửa rõ ràng và có nhiều nơi làm 24/24
Cung cấp một số tiện ích khác như thanh toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại), thẻđiện thoại
Cửa hàng tiện lợi còn cung cấp những sản phẩm có thể sử dụng được ngay như:
Đồ ăn nhanh, nước uống do nhân viên nấu trực tiếp, thực phẩm đóng hộp chế biếnsẵn, dược phẩm (không kê toa), hóa mỹ phẩm,… và sắp xếp thêm khu ngồi ăn tạibàn với điều hòa, lò vi sóng và máy nước nóng,…
Thường xuyên bắt kịp xu hướng, gây sốt giới trẻ như kem sữa tươi trân châuđường đen, trà sữa than tre,…
Nhược điểm:
Những nơi xa trung tâm, thôn quê, kém phát triển còn ít cửa hàng hoặc không có
Vì các cửa hàng tiện ích còn kèm theo nhiều chi phí như phí phục vụ, thuê mặtbằng và cơ sở vật chất nên dù cho thường xuyên có chương trình khuyến mãi,giảm giá thì giá cả vẫn cao hơn so với giá mua ở các cửa hàng tạp hóa Điều nàycũng làm cho các cửa hàng tiện lợi không chiều được lòng hết các vị khách hàng
đã quen mua ở tạp hóa quen thuộc gần nhà
Tốn kém chi phí xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất nhiều, tiền thuê nhân viên, chi phíthuê mặt bằng cao do lựa chọn ở những nơi địa hình đẹp, đông đúc dân cư
Thói quen tiêu dùng của người dân: hầu hết các khách hàng đều đã quen với cửahàng tạp hóa quen thuộc gần khu vực mình sống để mua những thứ đồ lặt vặt nhưnước ngọt, dầu ăn, bánh kẹo v.v… Vì vậy, dù được xây dựng cơ sở hạ tầng tốthơn, tiện ích hơn, sắp xếp khoa học hơn nhưng các cửa hàng tiện lợi vẫn khó đượclòng những vị khách đã quen mua vì “tình nghĩa”
Ngoài ra các cửa hàng tạp hóa trong khu vực cũng cho phép người mua lấy hàngtrước, trả tiền sau hoặc thanh toán một phần Điều này các cửa hàng tiện lợi khôngthể làm được
Trang 112.2.3 Lợi ích đối với xã hội
Cơ hô ̣i để doanh nghiê ̣p trong nước phát triển, để hàng Viê ̣t cạnh tranh lại hàngngoại Các cửa hàng tiện lợi chủ yếu thường nhập hàng hóa của các doanh nghiệptrong nước như bánh kẹo, sữa, rượu bia,… để tiết kiê ̣m chi phí và tránh hư hỏngtrong quá trình vâ ̣n chuyển, đặc biêt là những thực phẩm tươi sống Hơn hết, hàng
nô ̣i cũng có chất lượng rất tốt, đảm bảo được uy tín để khách hàng tin dùng vớisản phẩm
Tạo việc làm, nguồn thu nhập ổn định cho nhiều người (đặc biệt là học sinh, sinhviên) giúp thúc đẩy kinh tế phát triển
Tạo ra môi trường mua bán hàng hóa chất lượng tốt, có xuất xứ, nguồn gốc, minhbạch và rõ ràng
Đem đến sự tiê ̣n ích về địa điểm, chất lượng hàng hóa và chất lượng dịch vụ giànhcho khách hàng
=> Những tiê ̣n ích mà các cửa hàng tiê ̣n lợi đem lại đã đẩy mạnh nhu cầu mua sắm củangười dân lên cao Đồng thời đem hàng Viê ̣t trở lên quen thuô ̣c hơn với chính người Viê ̣t,
để thương hiê ̣u Viê ̣t đạt chất lượng tốt hơn
2.3 Các yếu tố tác động đến sự chuyển đổi mua sắm từ tạp hóa sang cửa hàng tiện lợi
Có 2 nhóm tác động đến sự chuyển đổi mua sắm nhóm đầu tiên thuộc về các yếu tố bêntrong và nhóm thứ hai thuộc về các yếu tố bên ngoài Nhóm yếu tố bên trong gồm: yếu tốhữu hình và vô hình Yếu tố hữu hình: (1) Cơ sở vật chất: Các của hàng tiện lợi hiện nayđang dần được nâng cấp với những thiết kế tinh tế Sử dụng trang thiết bị hiện đại nhưmáy tính tiền, máy lọc không khí, …; kệ để sản phẩm được sắp xếp tiện ích được phânhóa theo từng loại sản phẩm dễ dàng cho khách hàng trong việc tìm kiếm và chọn lọc sảnphẩm (2) Sản phẩm: Những sản phẩm được kiểm định chặt chẽ về xuất xứ nguồn gốc; đadạng về mẫu mã (3) Giá cả: Phù hợp với mọi độ tuổi, thu nhập; giá cả được ghi rõ ràngdưới mỗi mặt hàng Ngoài ra cửa hàng còn áp dụng những chương trình khuyến mãi nhưgiảm giá, tặng kèm,…(4) Nhân viên cửa hàng: chuyên môn cao, thái độ tích cực, tận tâmgiúp đỡ khi khách hàng có yêu cầu hay có vấn đề phát sinh.(5) Dịch vụ: đa dạng như hỗtrợ nhiều hình thức thanh toán như tiền mặt, ví điện tử, thẻ thanh toán, … Giao hàng tậnnơi, nhanh chóng (6) Thời gian và địa điểm: mở cửa 24/7 và phân bố rộng rãi (7) An
Trang 12ninh: Hệ thống báo động và báo cháy hiện đại, có camera giám sát 24/7 và có các bảo vệthường trực tạo cho khách hàng cảm giác an toàn khi đến mua sắm (8) Yếu tố vô hình:với tiêu chí đưa sức khỏe khách hàng lên hàng đầu; tạo một môi trường mua sắm hiệnđại, thân thiện cho khách hàng (9)Nhóm yếu tố bên ngoài (yếu tố cá nhân): Tạo tâm lícho khách hàng cảm thấy thoải mái và tự do lựa chọn sản phẩm phù hợp với gia đìnhmình An tâm mua sắm sản phẩm tốt Giới thiệu người quen cùng nhau đến mua sắm Tạoniềm tin cho khách hàng quay lại mua sắm trong những lần tiếp theo.
2.4 Giả thiết và mô hình nghiên cứu giả định
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu có thể tóm lược được các mối liên hệ giữa Sự chuyểnđổi khi mọi người lựa chọn mua sắm ở các chuỗi cửa hàng tiện lợi thay vì ở tiệm tạp hóavới các yếu tố sau:
- Mối liên hệ giữa Cơ sở vật chất tại cửa hàng với Sự chuyển đổi mua sắm:
Cơ sở vật chất của một cửa hàng sẽ thúc đẩy sự chuyển đổi mua sắm của kháchhàng Với một cửa hàng được thiết kế sang trọng, sạch sẽ, ngăn nắp, có trang bịcác trang thiết bị như màn hình led,tủ đông, tủ lạnh, lò vi sóng… sẽ thu hút kháchhàng đến đây mua sắm hơn Với những cửa hàng tạp hóa xập xệ, ẩm thấp, hànghóa cũ kĩ, dính đầy cát bụi… thì khách hàng họ sẽ không lựa chọn mua sắm Nhưvậy với những cửa hàng có trang bị đầy đủ trang thiết bị thì sẽ mang đến chokhách hàng sự tin dùng, tin tưởng
Giả thiết H1: Cơ sở vật chất sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ giữa bản chất sản phẩm với Sự chuyển đổi mua sắm:
Bản chất sản phẩm tại cửa hàng sẽ dần làm thay đổi dần thói quen mua sắm củakhách hàng Nếu họ đã mua sản phẩm bất kì nào đó tại 1 tiệm tạp hóa nhưng nhiềulần sản phẩm bị hỏng hóc, quá hạn hay bị giới hạn bởi số ít chủng loại thì kháchhàng sẽ mất niềm tin về chất lượng sản phẩm Lúc này cửa hàng đó không thỏamãn được hết tất cả nhu cầu tiêu dùng thì khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng tạicác cửa hàng tiện lợi Bởi vì bản chất tất cả sản phẩm ở cửa hàng tiện lợi đều được
Trang 13kiểm định, kiểm tra về chất lượng trước khi nhập vào để bán ra cho khách và hànghóa có sự đa dạng.
Giả thiết H2: Bản chất của sản phẩm sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ giữa giá cả hàng hóa với Sự chuyển đổi mua sắm:
Các tiệm tạp hóa kinh doanh tự do, khi khách hàng mua sắm tại đây có một sốtrường hợp tự ý nâng giá cả rất cao so với giá của thị trường, chặc chém kháchhàng Như vậy họ phải bỏ ra số tiền cao hơn so với số tiền họ thực trả, thậm chívới một sản phẩm không chất lượng thì dẫn đến tâm lí buồn chán vì bị lừa, mấtniềm tin Thì bấy giờ khách hàng sẽ chuyển sang mua sắm tại các cửa hàng tiện lợivới giá luôn được niêm yết đúng với thị trường, ngoài ra còn có những chính sáchgiảm giá mà chất lượng sản phẩm hàng hóa luôn đảm bảo sẽ mang lại sự hài lòngcho khách hàng khi mua sắm
Giả thiết H3: Giá cả của sản phẩm sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ giữa nhân viên tại cửa hàng với Sự chuyển đổi mua sắm:
Đa số các các tiệm tập hóa kinh doanh theo hộ gia đình, vì thế người làm chủ cũngchính là người phục vụ khách hàng, số lượng tầm khoảng 2-3 người Vào nhữnggiờ cao điểm đông khách hàng thì số lượng ít nhân viên như vậy nhiều lúc cũnggây ra nhiều thiếu sót trong quá trình trao đổi mua bán như thái độ chưa tốt, nhầmlẫn sản phẩm… Với những cửa hàng tiện lợi sẽ giải quyết được những điều bất cậptrên, đặc biệt nhân viên sẽ được tập huấn trước nên sẽ luôn có thái độ hòa nhã,đúng mực do môi trường làm việc của họ yêu cầu sự chuyên nghiệp sẽ mang lại sựhài lòng cho khách hàng khi lựa chọn mua sắm tại các chuỗi cửa hàng tiện lợi
Giả thiết H4: Nhân viên tại cửa hàng sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ giữa dịch vụ của cửa hàng với Sự chuyển đổi mua sắm:
Nền kinh tế đất nước chúng ta ngày càng phát triển, nhịp sống con người cũngngày càng hối hả, đời sống được nâng cao, chúng ta dần trở nên bận rộn hơn, do
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 14đó thời gian dành để mua sắm tiêu dùng hàng ngày cũng vì thế mà bị giới hạn Cáctiệm tạp hóa chỉ hỗ trợ mua sắm, thanh toán bằng tiền mặt tại chỗ, đó nhiều khicũng là hạn chế đối với những người bận rộn, lúc bấy giờ cửa hàng tiện lợi sẽ giảiquyết được phần nào những mặt hạn chế trên Với những dịch vụ cho thanh toánbằng thẻ, mua hàng trực tuyến, giao hàng tận nơi… đó là những điểm cộng đểkhách hàng quyết định mua sắm tại các chuỗi cửa hàng tiện lợi trong bối cảnh kinh
tế, xã hội từng bước phát triển
Giả thiết H5: Dịch vụ của cửa hàng sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ giữa yếu tố thời gian hoạt động cụ thể của cửa hàng với Sự chuyển đổi
mua sắm:
Kinh doanh tiệm tạp hóa là kinh doanh tự do hoàn toàn không bị ràng buộc nên sựhoạt động có khi không theo một khuôn khổ, lịch trình đặt ra trước, khi kháchhàng có nhu cầu khi đến tận nơi thì họ phát hiện tiệm đã đóng cửa gây bất tiện mấtthời gian Đối với chuỗi các cửa hàng tiện lợi, đó là một hệ thống hoạt động dưới
sự kiểm soát sát sao của cấp trên vì thế cửa hàng sẽ hoạt động hầu như hàng ngày,
có giờ đóng-mở cửa cụ thể nên khách hàng sẽ biết trước được thời gian và tự điềuchỉnh nhu cầu củacmình so cho phù hợp (ngoại trừ các trường hợp bất khả kháng).Nên yếu thời gian cũng là 1 lí do để khách hàng lựa chọn mua sắm tai các chuỗicửa hàng tiện lợi
Giả thiết H6: Thời gian hoạt động cụ thể sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ giữa yếu tố an ninh tại cửa hàng với Sự chuyển đổi mua sắm:
Hệ thống camera quan sát 24/7, nhân viên bảo vệ thường trực, đó là điểm cộnglớn cho chuỗi cửa hàng tiện lợi Bạn sẽ thoải mái tập trung mua sắm tại các chuỗicửa hàng tiện lợi trong khi tài sản bên ngoài đã được trông coi, chứ không phảivừa mua sắm vừa tự để mắt đến tài sản của mình khi chúng ta đang ở tiệm tạp hóa,việc đó sẽ làm chi phối mục đích mua sắm của khách hàng
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 15Giả thiết H7: An ninh tại cửa hàng sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ của yếu tố vô hình tác động đến Sự chuyển đổi mua sắm:
Giá trị vô hình mà hệ thống các chuỗi cửa hàng tiện lợi đem đến cho khách hàng
đó là họ luôn đặt ra tiêu chí đưa lợi ích sức khỏe của khách hàng lên hàng đầu vàluôn tạo niềm tin và sự an tâm về mọi cho khách hàng khi lựa chọn mua sắm tạiđây
Giả thiết H8: Giá trị vô hình sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
- Mối liên hệ của yếu tố cá nhân của khách hàng tác động đến Sự chuyển đổi mua
sắm:
Ngoài các nhân tố bên trong của các cửa hàng tiện lợi thu hút khách hàng lựa chọnđến đây mua sắm thay vì chọn tiệm tạp hóa đã nêu ở trên thì nhân tố bên ngoài làyếu tố cá nhân mỗi khách hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển đổi mua sắm
Đó là tâm lí của khách hàng họ sẽ thích thú, thoải mái khi mua sắm trong môitrường hiện đại, hoặc có thể do người thân bạn bè giới thiệu họ đến mua sắm tạicửa hàng tiện lợi sau đó họ được trải nghiệm những cái ưu việt hơn tiệm tạp hóatruyền thống và thực sự hài lòng nên họ đã lựa chọn mua sắm tại đây
Giả thiết H9: Yếu tố cá nhân sẽ tác động đến sự chuyển đổi mua sắm của khách hàng từ tiệm tạp hóa truyền thống sang cửa hàng tiện lợi.
Từ các giả thiết trên chúng tôi đã xây dựng nên một mô hình nghiên cứu cho đềtài này:
Mô hình nghiên cứu giả định
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 163 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 173.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Qua tìm hiểu về lí thuyết, nhóm đề ra những giả thuyết cần chứng minh, làm rõ Nhómlàm bảng câu hỏi (thang đo nháp) để phù hợp với thực tế.Nhóm trực tiếp hỏi 5 bậc phụhuynh và 5 bạn sinh viên với một số câu hỏi mở về việc quyết định lựa chọn nơi muasắm Sau đó nhóm tiến hành thảo luận và cùng nhau điều chỉnh lại bảng câu hỏi và từ đóhoàn thành bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức Cuối cùng nhóm thực hiện khảo sát trênmột số cá nhân để thu thập dữ liệu về mức độ tác động của các yếu tố sẽ tác động như thếnào đến sự chuyển đổi từ tạp hóa sang chuỗi cửa hàng tiện lợi
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 18DANH SÁCH SV THAM GIA PHỎNG VẤN
DANH SÁCH PHỤ HUYNH THAM GIA PHỎNG VẤN
Xây dựng thang đo
Sau khi phỏng vấn với một số câu hỏi mở như sau, nhóm đã tổng hợp câu trả lời và hìnhthành thang đo nháp:
Câu hỏi thứ nhất: Theo anh chị, nhân tố nào quyết định đến sự lựa chọn chuỗi cửa hàngtiện lợi thay vì cửa hàng tạp hóa?
Câu hỏi thứ hai: Theo anh chị của hàng tiện lợi có những ưu điểm nào?
Câu hỏi thứ ba: Những nhân tố anh chị đã liệt kê, thì đâu là nhân tố quyết định nhất đốivới việc lựa chọn của hàng tiện lợi?
2.3 Khối lượng lớn và đa dạng
2.4 Vệ sinh sản phẩm thường xuyên
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 193 GÍA
3.1 Phù hợp với thị trường
3.2 Phù hợp với mức thu nhập
3.3 Niêm yết rõ ràng cụ thể
3.4 Giá cả linh động, thường xuyên giảm giá
4 THÁI ĐỘ NHÂN VIÊN
4.1 Tôn trọng khách hàng
4.2 Thái độ vui vẻ giúp đỡ khách hàng
4.3 Tác phhong, chuyên môn tốt
5.1 Thanh toán và mua sắm qua nhiều hình thức khác nhau
5.2 Giao hàng tận nơi, nhanh chóng
5.3 Hệ thống chăm sóc khách hàng
6 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
6.1 Giờ mở cửa phù hợp ( 24/7)
6.2 Cửa hàng phân bố nhiều nơi, thuận tiện mua sắm
6.3 Dễ dàng tìm kiếm khi cần thiết
8.1 Đưa sức khỏe lên hàng đầu
8.2 Tạo niềm tin cho khách hàng
9.1 Thích mua sắm nơi hiện đại
9.2 Thoải mái ,tự do trong việc lựa chọn, tham khảo hàng hóa
9.3 Cảm thấy của hàng uy tín
9.4 Bạn bè, ngưới thân giới thiệu
9.5 Lựa chọn mua sắm trong tương lai
Sau khi hình thành bảng câu hỏi thang đo nháp, nhóm tiếp tục cùng nhau thảo luận, đểxem xét mức độ phù hợp và hợp lí của các tiêu chí, qua quá trình thảo luận đóng góp ýkiện, về cơ bản nhóm thấy các tiêu chí đã phù hợp và quyết định không thay đổi các tiêuchí, từ đó nhóm hình thành bảng thang đo chính thức
Trang 202.3 SP3 Khối lượng lớn và đa dạng
2.4 SP4 Vệ sinh sản phẩm thường xuyên
3.1 GC1 Phù hợp với thị trường
3.2 GC2 Phù hợp với mức thu nhập
3.3 GC3 Niêm yết rõ ràng cụ thể
3.4 GC4 Giá cả linh động, thường xuyên giảm giá
4 NV THÁI ĐỘ NHÂN VIÊN
4.1 NV1 Tôn trọng khách hàng
4.2 NV2 Thái độ vui vẻ giúp đỡ khách hàng
4.3 NV3 Tác phhong, chuyên môn tốt
5.1 DV1 Thanh toán và mua sắm qua nhiều hình
thức 5.2 DV2 Giao hàng tận nơi, nhanh chóng
7.2 AN2 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
7.3 AN3 Bảo vệ thường trực
Tạo niềm tin cho khách hàng
9 YTCN YẾU TỐ CÁ NHÂN TÂM LÝ
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 219.1 YTCN1 Thích mua sắm nơi hiện đại
9.2 YTCN2 Thoải mái ,tự do trong việc lựa chọn, tham
khảo 9.3 YTCN3 Cảm thấy của hàng uy tín
9.4 YTCN4 Bạn bè, ngưới thân giới thiệu
9.5 YTCN5 Lựa chọn mua sắm trong tương lai
Phương pháp chọn mẫu: Nhóm thực hiện lấy mẫu bằng cách sử dụng googleform
để khảo sát từ người thân, bạn bè, sinh viên HUFI, với kích thước mẫu là 185
3.2.2 Nghiên cứu định lượng:
Kết quả khảo sát thu được sẽ được sử bằng phần mềm SPSS
Xử lí sơ bộ trước khi đưa vào phân tích: Mã hóa dữ liệu thu thập được sang dạng
mã số để nhập vào excel; Thiết lập ma trận dữ liệu bằng cách sử dụng phần mềmSPSS
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 224 KẾT QUẢ TỪ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT
4.1 Thực trạng sự chuyển dần sang cửa hàng tiện lợi tại VN
Theo công ty phân tích dữ liệu toàn cầu Nielsen, với số lượng các cửa hàng thương mại
đô thị hiện đại tại Việt Nam tăng 10,7% so với cùng kỳ năm ngoái, so với mức giảm2,6% đối với các cửa hàng truyền thống Tính đến cuối tháng 3.2018, thành phố Hồ ChíMinh có hơn 1.800 cửa hàng tiện lợi và siêu thị quy mô nhỏ, tăng 5,1% so với năm ngoái
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 23Số liệu khảo sát mới đây của Công ty Nghiên cứu thị trường Kantar Worldpanel ViệtNam cho thấy tại khu vực thành thị, cửa hàng đường phố, bao gồm tạp hóa nhỏ (quy môdưới 50m2 và người bán ở luôn tại đây) và tạp hóa vừa (trên 100m2) hoạt động rất tốt,hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi kênh mua sắm hiện đại Trong khi đó, mô hình chợtruyền thống bị ảnh hưởng nhiều nhất, giảm từ 14% xuống 10%; mô hình đại siêu thị,siêu thị tăng thêm 3% trong 10 năm, lên mức 12,8% Mặc dù phát triển rầm rộ một sốnăm trở lại đây, song kênh bán hàng trực tuyến cũng mới chỉ chiếm 0,4% giá trị.
Từ kết quả khảo sát trên, dự đoán mô hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini nằm xen trongcác khu dân cư sẽ “lên ngôi” vì người tiêu dùng Việt Nam ngày càng hướng tới sự tiệních, thuận tiện nhiều hơn khi mua sắm Điều này lý giải vì sao nhiều cửa hàng tiện lợiđang nở rộ tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Từ các chuỗi hoạt động theo mô hình 24 giờcủa các thương hiệu quốc tế nổi tiếng như Shop&Go, B’s mart, FamilyMart, MiniStop,Circle K … đến mô hình cửa hàng tiện lợi của các thương hiệu trong nước như SatraFoods, Vinmart+, Co.op Food … Mỗi chuỗi kinh doanh này đều đã phát triển tới con sốhàng trăm cửa hàng và vẫn đang tiếp tục được mở rộng thêm
Để nắm bắt được xu hướng hiện nay là khách hàng muốn mua sắm ở một nơi rộng rãi,hàng hóa được trưng bày ngăn nắp dễ tìm kiếm… Nhiều cửa hàng tạp hóa đã tự thay đổimình bằng cách chuyển sang mô hình siêu thị mini gia đình, bằng cách: Mở rộng diệntích mặt bằng, tân trang lại cửa hàng, chuyển đổi mô hình để khách hàng tự chọn hànghóa và có thêm nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi giá hấp dẫn Mặc dù đang có sựthay đổi, dịch chuyển mua sắm từ chợ, tạp hóa vào siêu thị tăng lên nhưng nhìn một cáchtổng thể, số lượng tạp hóa, chợ ở Việt Nam vẫn còn rất lớn, do đó, chi tiêu ở kênh muasắm truyền thống này vẫn cao Vì thế các doanh nghiệp làm hàng tiêu dùng nhanh vẫnphải phụ thuộc vào chi tiêu ở chợ và tạp hóa Siêu thị, cửa hàng có tăng nhưng khôngbằng do Việt Nam vẫn còn tới 70% dân số sống ở nông thôn, kênh tiện lợi chưa thể vươntới được Ngay ở nội thành, một bộ phận dân cư, số đông là lớn tuổi vẫn chọn cửa hàngtạp hóa, kể cả chợ là kênh mua sắm thường xuyên các mặt hàng như thực phẩm khô,nước đóng chai, hàng hóa phục vụ cá nhân do kênh này có tính tiện lợi riêng như tính
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)