1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH đi LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN đại HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

15 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 388,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề trên, đề tài Với mong muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề trên, đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại H

Trang 1

B CÔNG TH Ộ ƯƠ NG

TR ƯỜ NG Đ I H C CÔNG NGHI P THÀNH PHÔỐ HÔỒ CHÍ MINH Ạ Ọ Ệ

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

TIỂU LUẬN

KHOA H C Ọ

ĐỊNH ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG

NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

L p h c phầần: ớ ọ DHQT14ATT

Nhóm: 5 GVHD: Trầần Th Thanh Nhã ị

Thành phôố Hôầ Chí Minh, ngày 23 tháng 05 năm 2021

Trang 2

B CÔNG TH Ộ ƯƠ NG

TR ƯỜ NG Đ I H C CÔNG NGHI P THÀNH PHÔỐ HÔỒ CHÍ MINH Ạ Ọ Ệ

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

TIỂU LUẬN

KHOA H C Ọ

ĐỊNH ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG

NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GVHD: Trầần Th Thanh Nhã ị

Nhóm: 5

Trang 3

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 05 năm 2021

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 4

1.1 lý do chọn đề tài 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.1 Mục tiêu chính 5

1.2.2 Mục tiêu cụ thê 5

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Ý nghĩa khoa học và thưc tiễn của đề tài 5

1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

II TỔNG QUAN 6

2.1 Khung lý thuyết: 6

2.1.1 Khái niệm chính: 6

2.2 Tìm hiểu về các nghiên cứu trong và ngoài nước nó liên quan đến đề tài: 6

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Công Nghiệp 8

2.3.2 Tổ chức thị trường lao động 8

2.3.3 Các yếu tố khác 8

III Nô ̣i dung và phương pháp nghiên cứu 9

3.1 Nô ̣i dung thu thâ ̣p 9

3.2 phương pháp nghiên cứu 9

3.2.1 Phương pháp định tính 9

3.2.2 Phương pháp định lượng 10

IV DÀN BÀI DỰ KIẾN 11

V LỊCH BIỂU NGHIÊN CỨU 12

VI DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 4

I PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 lý do chọn đề tài

- Hiện nay, việc làm thêm luôn luôn là vấn đề nóng bỏng, không chỉ báo giới, các cơ quan ban ngành, các doanh nghiệp quan tâm mà nó đã ăn sâu vào suy nghĩ của rất nhiều sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường đang không ngừng tích lũy kiến thức, kinh nghiệm đê có được một công việc thích hợp sau khi ra trường Việc làm thêm không những giúp sinh viên có thêm khoản thu nhập đê trang trải cho việc học tập mà còn giúp sinh viên có kinh nghiệm cọ xát thực tế, tạo quan hệ, chứng tỏ được khả năng và bản lĩnh của mình trước doanh nghiệp Rất nhiều sinh viên không còn xem mục đích quan trọng nhất của việc đi làm thêm là thu nhập nữa Việc học tập và rèn luyện bốn năm tại trường cung cấp những kiến thức lý thuyết và còn thực hành chưa được nhiều, nên kinh nghiệm đối với một sinh viên khi tốt nghiệp ra trường là

vô cùng quý báu.[1] Trong thời gian đi học, nhằm gia tăng thu nhập, bên cạnh việc hàng ngày lên lớp, bộ phận lớn sinh viên đã quyết định tham gia vào lực lượng lao động bán thời gian (part-time)[2-4] Các công việc làm thêm chủ yếu mang tính chất thời vụ, có thê đi làm ngoài giờ như: gia sư, phát tờ rơi, bán hàng, trực điện thoại, chở hàng, xe ôm… Những công việc này thường giản đơn, không đòi hỏi tay nghề cao, không qua đào tạo bài bản nhưng thông qua đó các bạn có thê học hỏi được kỹ năng, kinh nghiệm, tay nghề cũng như gia tăng thu nhập Không những vậy, sinh viên có thê tìm kiếm một môi trường đê áp dụng kiến thức đã được học vào thực tế, trải nghiệm

kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh, từ đó giúp gia tăng cơ hội nghề nghiệp của mình sau khi ra trường [5] Việc làm thêm hiện nay đã trở thành một xu thế đối với sinh viên nói chung và sinh viên đại học Công Nghiê ̣p TP.HCM nói riêng Đặc biệt, khi sống trong xã hội cạnh tranh như hiện nay, kiến thức xã hội và kiến thức thực tế ảnh hưởng rất lớn đến khả năng làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp Với mong muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề trên, đề tài Với mong muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề

trên, đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh

viên Đại Học Công Nghiê ̣p TP.HCM ” được chọn nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chính

- Nghiên cứu xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại Học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh nhằm đề xuất mô ̣t số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả đi làm thêm của sinh viên, giúp sinh viên học tâ ̣p kinh nghiê ̣m sau khi ra trường có công viê ̣c phù hợp hơn với mỗi sinh viên

Trang 5

1.2.2 Mục tiêu cụ thê

- Đánh giá thực trạng đi làm thêm của sinh viên Đại Học Công Nghiê ̣p

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại Học Công Nghiê ̣p

- Đề xuất ra mô ̣t số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả đi làm thêm của sinh viên

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Sinh viên có nhận thức như thế nào về việc đi làm thêm tại thành phố Hồ Chí Minh

- Việc đi làm thêm có ảnh hưởng như thế nào đối với sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp phù hợp giữa việc làm với việc học cúa sinh viên Đại học Công Nghiệp

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: sinh viên của Trường Đại Học Công Nghiê ̣p TP.HCM

- phạm vi nghiên cứu về

+ phạm vi nghiên cứu về không gian: tại Trường Đại Học Công Nghiê ̣p TP.HCM (cơ

sở chính 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q Gò Vấp, TP.HCM)

+ phạm vi nghiên cứu về thời gian: khảo Sát tài liê ̣u ( 2015- 2018) , thực tế ( 2021) + phạm vi nghiên cứu về nô ̣i dung: đê taif chỉ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định

đi làm thêm của sinh viên, đưa ra các giải pháp phù hợp cho sinh viên

1.5 Ý nghĩa khoa học và thưc tiễn của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Hướng dẫn chỉ đạo cho sinh viên tham gia vào hoạt động làm thêm, vạch ra hoạt động cụ thê đê hoạt động đó đi đến thành công, giúp cho sinh viên xác định được đúng mục tiêu đê hành động có hiệu quả hơn, tránh những sai lầm

- Đồng thời tạo nên sức mạnh vật chất điều chỉnh hoạt động làm thêm giúp cho sinh viên trở nên tự giác chủ động tiết kiệm được thời gian công suất hạn chế các yếu tố tác động đến việc làm thêm của sinh viên

- Đòi hỏi sinh viên phải đề ra những dự kiến về sự vận động và phát triên của xã hội trong quá trình làm thêm, nếu dự kiến không đúng sẽ dẫn đến những sai lầm và hậu quả đáng tiếc

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Tạo ra cái nhìn tổng quan nhất về đề tài “ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ”

Trang 6

- Có thê ứng dụng rộng khắp cả nước đê tìm hiêu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hiện nay

- Chỉ ra các mặt tích cực và tiêu cực của vấn đề đê đề ra các giải pháp thiết thưc nhất

II TỔNG QUAN

2.1 Khung lý thuyết:

2.1.1 Khái niệm chính:

- Việc làm: là các hoạt động lao động, tạo ra, đem lại lợi ích, thu nhập và việc làm là dạng hoạt động của mỗi cá nhân nhưng lại luôn gắn liền với xã hội và được xã hội công nhận

- Việc làm thêm: hay còn gọi là việc làm part time hoặc việc làm bán thời gian Các công việc làm thêm, bán thời gian, part time thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giờ mỗi ngày hoặc ít hơn tùy vào tính chất của mỗi công việc

2.2 Tìm hiểu về các nghiên cứu trong và ngoài nước nó liên quan đến đề tài:

- Các nghiên cứu ngoài nước -Nhiều nghiên cứu học thuật đã xác định một số cách ở

đó chu kỳ kinh doanh tác động đến sự chia sẻ lao động bán thời gian (Delsen, 1998) Theo nhà tuyên dụng, hai tác động có thê đóng vai trò quan trọng Thứ nhất, có sự tác động hỗn hợp Như chú ý bởi Lester (1999), sự dịch chuyên giữa hai nhóm lao động tăng lên bởi vì ngành nghề với sự chia sẻ phần lớn lao động trọn thời gian, ví dụ như ngành sản xuất và kiến trúc, thường chịu tác động sớm hơn và bị tác động mạnh hơn bởi chu kỳ kinh doanh hơn những ngành nghề khác Vì thế, việc làm bán thời gian có thê phản ứng nhẹ với tác động của chu kỳ kinh doanh hơn tổng số việc làm Thứ hai, sự thay đổi trong cùng ngành nghề có thê đẩy việc làm bán thời gian trong thời gian suy thoái vì người tuyên dụng cung cấp việc làm bán thời gian như là một cách đê điều chỉnh giờ làm việc trong suốt chu kỳ, trong khi vẫn tiếp tục đáp ứng giờ làm việc (Delsen 1998) Điều này cho phép người lao động vào đúng vị trí

và người tìm việc tránh được thất nghiệp dài hạn Vì thế, trong suốt thời gian suy thoái, nhà tuyên dụng có thê giảm số giờ làm việc trên nhóm nhân sự hiện tại hoặc thuê công nhân mới làm việc bán thời gian Tuy nhiên, như khuyến nghị bởi Lester (1999) cho Úc và Faber (1999) cho Mỹ, người ta không nên nghĩ rằng hầu hết lao động trọn thời gian chuyên sang việc làm bán thời gian ở vị trí hiện tại Ngược lại, người lao động nên dịch chuyên trong thời gian thất nghiệp Hơn nữa, khi nhà tuyên

Trang 7

dụng sử dụng lao động bán thời gian đê giám sát người lao động ở vị trí trọn thời gian (Houseman 2001) và doanh nghiệp có thê có nhu cầu nhiều hơn và hạn chế rủi

ro phải thuê nhân viên mới trong khoảng thời gian xấu nhất mà họ có thê thích tuyên dụng có hệ thống những lao động bán thời gian hơn lao động trọn thời gian trong thời điêm kinh tế tăng trưởng chậm Trong thời gian tăng trưởng, nhà tuyên dụng có thê cung cấp nhiều hợp đồng trọn thời gian cho công nhân bán thời gian đê có thê tăng nguồn lợi cho lực lượng lao động, như trường hợp của Thuỵ Điên những năm 1980s (Sundström 1991) Như khẳng định bởi Doudeijns (1998), những khó khăn tài chính đê tìm kiếm việc làm có tác động quan trọng lên quyết định làm thêm, trong khi công việc làm thêm không quyết định thu nhập cao Ngược lại, những thuận lợi trong công việc, thắt chặt các tiêu chí đánh giá bắt buộc và quản lý nâng cao quá trình thực hiện của họ có thê làm giảm bớt các khiếm khuyết tài chính

- Các nghiên cứu trong nước - Theo tác giả Nguyễn Thị Như Ý (2012) trong nghiên

cứu về khảo sát nhu cầu làm thêm của sinh viên của Trường Đại học Cần Thơ Sử dụng phân tích phân biệt, kết quả điều tra cho thấy có 10 nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi làm thêm của sinh viên Sau khi phân tích nhân tố tác giả gom nhóm lại được

3 nhóm nhân tố đó là kinh nghiệm - kỹ năng, chi tiêu của sinh viên và kênh thông tin tìm việc Bên cạnh đó, Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hoài Thi (2009) trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước Kết quả cho thấy 8 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước như: cơ hội đào tạo và thăng tiến, thương hiệu và uy tín tổ chức, sự phù hợp giữa cá nhân-tổ chức, mức trả công, hình thức trả công, chính sách và môi trường tổ chức, chính sách và thông tin tuyên dụng, gia đình và bạn bè

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Công Nghiệp.

- Có nhiều nhân tố tác động đến quyết định đi làm thêm của sinh viên như: thu nhập, kinh nghiệm, kỹ năng, chi tiêu, kết quả học tập,…

- Nghiên cứu của Hielke năm 2004 về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc bán thời gian ( part-time ) cho thấy có 3 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định việc làm thêm của người lao động: Chu kỳ kinh doanh, Tổ chức thị trường lao động và Yếu tố khác.

Trang 8

2.3.1 Chu kỳ kinh doanh

- Chu kỳ kinh doanh có những tác động đến sự biến động việc làm thêm của cơ cấu lao động trong ngắn hạn và trung hạn, nó trở thành phương tiện điều chuyên lực lượng lao động linh hoạt cho phù hợp với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoàn cảnh nền kinh tế giảm sút hoặc tỉ lệ thất nghiệp gia tăng, người lao động sẵn sàng coi công việc bán thời gian thay thế cho lựa chọn công việc toàn thời gian.

2.3.2 Tổ chức thị trường lao động

- Nếu như chu kỳ kinh doanh có những tác động đến sự biến động việc làm thêm trong ngắn hạn và trung hạn thì yếu tố tổ chức thị trường lao động có khả năng ảnh hưởng dài hạn đến tỉ lệ lao động bán thời gian.

- Các quy định luật pháp hoặc thoả ước lao động tập thê có ảnh hưởng đến sự

phát triên việc làm bán thời gian thông qua ba cơ chế: Thứ nhất, một số quy

định về thời gian làm việc hạn chế nhà tuyên dụng sử dụng công việc bán thời

gian Thứ hai, quy định về lương, bảo hiêm xã hội hoặc hệ thống pháp luật thuế

trong tương quan so sánh giữa việc làm bán thời gian và toàn thời gian ảnh

hưởng đến nguồn cung lao động sẵn sàng tham gia công việc bán thời gian Thứ

ba, các quy định liên quan đến điều kiện đê người lao động tự nguyện chuyên

công việc toàn thời gian sang bán thời gian đê dung hoà giữa cuộc sống cá nhân

và công việc, công việc bán thời gian chứng tỏ ưu thế linh hoạt trong việc sắp xếp nhân sự cũng như chi phí cho phía nhà tuyên dụng.

2.3.3 Các yếu tố khác

- Trong nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trên 400 sinh viên Trường Đại

học Cần Thơ của Nguyễn Quốc Duy và ctg (2015) cho thấy thu nhập của sinh

viên, năm sinh viên theo học và kinh nghiệm, kỹ năng sống ảnh hưởng đến quyết

định đi làm thêm của sinh viên.

- Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Long (2009) về thực trạng nhu cầu làm thêm của 480 sinh viên Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội

cho thấy có 33,1% đáp viên được hỏi lựa chọn lý do muốn đi làm thêm vì muốn

rèn luyện chuyên môn nghiệ vụ, 31,3% sinh viên đi làm thêm vì thu nhập,

12,5% sinh viên muốn thử sức bản thân, 12.1% muốn tận dụng thời gian nhàn

rỗi, 7,7% muốn tự khẳng định bản thân, còn lại vì muốn mở rộng giao tiếp và tìm cơ hội việc làm sau khi ra trường.

- Sinh viên có đi làm thêm trong thời gian còn đi học thì xác suất có việc làm sau khi tốt nghiệp chương trình đại học cao hơn những sinh viên khác, việc tích

Trang 9

luỹ kinh nghiệm làm việc, kỹ năng cá nhân, đê mong muốn sau khi hoàn thành chương trình đại học sẽ tìm được việc làm đúng chuyên ngành là một trong những yếu tố quyết định đến việc đi làm thêm của sinh viên.

III Nô ̣i dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Nô ̣i dung thu thâ ̣p

- Tài liê ̣u thứ cấp: tài được thu thập từ các nguồn như Sở Lao động Thương binh và

Xã hội, Báo cáo tổng kết cấu trúc lao động hàng năm, đặc biệt là báo cáo tình trạng thất nghiệp và một số tài liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu; Các Khoa trong trường Đại học/Viện nghiên cứu, các tổ chức khác: các đề tài, dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đến cung cầu lao động Sử dụng các phương tiện như tạp chí khoa học, sách, các nghiên cứu trước đó của các tác giả khác và đặc biệt là công cụ internet hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin nhanh nhất

- Tài liê ̣u sơ cấp: được thu thâ ̣p từ viê ̣c xây dựng, thiết kế bảng câu hỏi và phát phiếu điều tra khảo sát cho 500 đối tượng là sinh viên các khoa của Trường Đại Học Công Nghiê ̣p TP.HCM

3.2 phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp định tính

- Sử dụng phương pháp phân tích định tính đê xem xét, hệ thống hóa và tóm tắt tất cả những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được tiến hành; thu thập thông tin các số liệu bằng các tài liệu sơ cấp và thứ cấp Nhận sự góp ý của các giảng viên trong trường, gặp gỡ các bạn sinh viên, chỉnh sửa mô hình đề xuất và các biến quan sát đê kết quả nghiên cứu có giá trị hơn

3.2.1.1 Thảo luận nhóm

- Nhóm chúng tôi đã tiến hành họp thảo luận nhóm đê khám phá , tìm hiêu , bổ sung tài liệu cũng như thảo luận về các biến quan sát trong các mô hình nghiên cứu , sau đó chắt lọc và lựa chọn lí thuyết đúng và phù hợp với hướng đề tài Trong quá trình thảo luận , nhóm trưởng là người dẫn dắt và một thành viên nhóm làm thư ký Mỗi biến quan sát được phóng to, ghi trên ¼ tờ A4 và được nhóm trưởng đặt giữa bàn đê đặt câu hỏi Sau đó,các thành viên sẽ tiến hành thảo luận cũng như đánh giá mức độ quan trọng ( từ 1 đến 5) và đi đến thống nhất

Trang 10

- Thông qua thảo luận nhóm, các biến quan sát được bổ sung, loại bỏ, làm rõ, tránh sự trùng lắp giữa các ý kiến Cơ sở đê bổ sung, loại bỏ các biến quan sát dựa trên sự thống nhất giữa các thành viên trong nhóm

3.2.1.2 Phương pháp thống kê mô tả

- Thống kê mô tả nhằm mục đích thống kê tần số xuất hiện của các biến định tính như giới tính, thu nhập, …thống kê tần suất xuất hiện của một giá trị cụ thê trong tổng thê khảo sát Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ thống kê giới tính, thu nhập, sinh viên của các khoa

3.2.2 Phương pháp định lượng

- Được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0 trên dữ liệu điều tra thu thập được từ phiếu khảo sát sinh viên Trường Đại Học Công Nghiê ̣p Tp.HCM nhằm xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm của sinh viên Đại Học Công Nghiê ̣p

Từ đó, chúng tôi đề xuất các các lựa chọn phù hợp cho sinh viên Thiết kế nghiên cứu định lượng: khảo sát bằng bảng câu hỏi trên phần mềm kháo sát điều tra phỏng vấn

- Phân tích nhanh chóng: Các phần mềm phân tích giúp việc xử lý lượng lớn dữ liệu nhanh chóng và chính xác Hạn chế đến mức thấp những lỗi kỹ thuật có thê phát sinh

do yếu tố con người trong xử lý dữ liệu

 Tính khách quan khoa học: Dữ liệu định lượng có thê được giải thích bằng phân tích thống kê và vì thống kê dựa trên các nguyên tắc toán học, nên phương pháp định lượng được xem là phương pháp khoa học

và hợp lý Vì thế nghiên cứu định lượng hoàn toàn phù hợp đê kiêm định các giả thiết được đặt ra

 Độ tin cậy cao của kết quả nghiên cứu, tính đại diện cao nên kết quả nghiên cứu định lượng có thê khái quát hóa lên tổng thê mẫu

- Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: lựa chọn ngẫu nhiên các sinh viên của trường thông qua khung viên trường, các lớp học, khoa, viê ̣n của trường đê thu thâ ̣p dữ liê ̣u

- Quy trình thu thập dữ liệu: người phỏng vấn chủ động tiếp cận khách hàng và ngỏ ý muốn thực hiện phỏng vấn trong khoảng thời gian từ 2 đến

3 phút Nếu đối tượng đồng ý thì người phỏng vấn sẽ giới thiệu sơ qua về mục đích của việc phỏng vấn, đưa ra lý do và bắt đầu cuộc phỏng vấn

Ngày đăng: 19/01/2022, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm