Với cương vị là công chức đang làm việc tại Sở Tư pháp tỉnh Hòa bình thì đây chính là lý do để học viên lựa chọn đề tài: “Chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CAO THỊ KIM THANH
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành : Quản lý công
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM THỊ NINH
Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Lan Anh
Phản biện 2: TS Nguyễn Hải Long
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số : 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa – TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Ban QLĐT Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Để xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất và khả thi, việc xây dựng, ban hành các văn bản QPPL phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo luật định Một trong những bước quan trọng trong quy trình xây dựng một văn bản QPPL nói chung là thẩm định
Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 đã bổ sung nhiều quy định mới liên quan đến nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL Trong đó, Sở Tư pháp thẩm định
dự thảo các văn bản QPPL của cấp tỉnh bao gồm dự thảo nghị quyết của HĐND, dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL về kết quả thẩm định
đề nghị xây dựng văn bản QPPL, dự án, dự thảo văn bản QPPL
Trong những năm gần đây, cùng với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về xây dựng văn bản QPPL nói chung, thẩm định dự thảo văn bản nói riêng, chất lượng thẩm định dự thảo văn bản QPPL đã từng bước được nâng cao Tuy nhiên, do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến công tác thẩm định văn bản QPPL còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng các văn bản sau khi được ban hành
Với cương vị là công chức đang làm việc tại Sở Tư pháp tỉnh Hòa bình thì đây chính là lý do để học
viên lựa chọn đề tài: “Chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Sở tư pháp tỉnh Hoà Bình” để nghiên cứu
2.Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề thẩm định dự thảo văn bản QPPL nói chung và cấp tỉnh nói riêng đã được đề cập đến trong một số cuốn sách tham khảo, đề tài khoa học, luận văn, luận án, cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ, bài báo, bài nghiên cứu như: Sách Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước của PGS.TSKH Nguyễn Văn Thâm – Học viện Hành chính; Sổ tay kỹ thuật soạn thảo, thẩm định, đánh giá tác động của văn bản QPPL của Bộ Tư pháp…trong đó chủ yếu đề cập đến những vấn đề mang tính nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo văn bản QPPL
Một số ít công trình nghiên cứu chuyên sâu những nội dung liên quan đến công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh, ví dụ: Luận văn Thạc sĩ luật học: "Thẩm định dự thảo văn bản QPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh – qua thực tiễn Thành phố Hà Nội" của Nguyễn Thị Thanh Tâm, Khoa Luật Đại học Quốc gia, năm 2014… Các bài nghiên cứu này tuy đề cập đến vai trò của Sở Tư pháp trong việc thẩm định dự thảo văn bản QPPL
Nhìn chung, các nghiên cứu này vẫn chưa đánh giá được một cách toàn diện những ưu điểm và hạn chế trong công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh đồng thời cũng chưa đưa ra được những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh theo những yêu cầu mới được đặt ra trong Hiến pháp năm 2013 và Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luận của thẩm định dự thảo văn bản QPPL văn bản QPPL của cấp tỉnh; đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của tỉnh Hòa Bình
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 4- Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự thảo văn bản QPPL văn bản QPPL của tỉnh: quan niệm, đặc điểm, vai trò, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo văn bản QPPL cấp tỉnh…
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL văn bản QPPL của tỉnh Hòa Bình, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
- Đưa ra được quan điểm và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL và kiểm tra văn bản QPPL của tỉnh
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của tỉnh
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình từ năm
2016 đến nay
5 Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp luận Luận văn lấy phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về ban hành văn bản QPPL nói chung, thẩm định dự thảo văn bản QPPL nói riêng làm phương pháp luận nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội cơ bản như: Phương pháp khảo cứu tài liệu; Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Hoà Bình Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Hoà Bình
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẤP TỈNH
1 Khái quát về văn bản quy phạm pháp luật
1.1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật
1.1.1 Khái niệm Văn bản và văn bản quản lý nhà nước
- Văn bản: là một phương tiện để ghi nhận và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó
- “Văn bản quản lý nhà nước là những thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ
quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thực thi bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ các mối quan hệ quản
lý nội bộ của Nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân”
Như vậy, văn bản quản lý nhà nước là văn bản được hình thành trong công tác quản lý và lãnh đạo nói chung dùng để thực hiện việc ghi lại và truyền lại các quyết định quản lý cũng như cụ thể hóa pháp luật
để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi quản lý của Nhà nước
1.1.2 Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, quy định như sau:" Văn bản QPPL là văn bản có chứa QPPL, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này Văn bản có chứa QPPL nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục trong Luật này thì không phải là văn bản QPPL"
1.2 Văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh:
Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL tại cấp tỉnh gồm có: Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ
ban nhân dân tỉnh
- Thẩm quyền ban hành:
Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật của các cơ quan nhà nước được quy định tại Điều 4 Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL tại cấp tỉnh gồm có Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Đặc điểm:
Thứ nhất, văn bản QPPL của cấp tỉnh có chứa QPPL áp dụng trong phạm vi nội tỉnh
Thứ hai, văn bản QPPL của cấp tỉnh được thể hiện theo hình thức và nội dung được quy định
trong Luật ban hành văn bản QPPL
Thứ ba, văn bản QPPL của cấp tỉnh phải được xây dựng theo trình tự, thủ tục luật định
2 Công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật:
2.1 Khái niệm, vai trò của thẩm định dự thảo văn bản pháp luật
2.1.1 Khái niệm
Từ điển Luật học do Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp biên soạn đưa ra khái niệm: “Thẩm định có nghĩa là việc xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận mang tính pháp lý bằng văn bản về một vấn đề nào đó Công tác này do tổ chức hoặc cá nhân có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện…”
Trang 6Hình 1.2.1.1 Sơ đồ các bước trong quy trình Xây dựng và ban hành văn bản QPPL của tỉnh
Thứ nhất, thẩm định dự thảo là khâu cuối cùng trước khi cơ quan, người có thẩm quyền chính thức
xem xét, ban hành văn bản
Thứ hai, công tác thẩm định còn là căn cứ, cơ sở, chuẩn mực đánh giá dự thảo văn bản qui phạm
pháp luật góp phần đảm bảo tính khả thi của văn bản pháp luật
Thứ ba, là công tác kiểm định lại kết quả làm việc của cơ quan chủ trì soạn thảo, thẩm định góp
phần không nhỏ trong việc nâng cao trách nhiệm của cơ quan này
Thứ tư, nâng cao sự phối hợp và giám sát lẫn nhau của các cơ quan có thẩm quyền trong công tác
ban hành văn bản qui phạm pháp luật
Phân công cơ quan, tổ chức trình
Đăng tải, lấy ý kiến, tiếp thu ý kiến (cơ
quan chủ trì soạn thảo)
Thảo luận, quyết định trình
Thảo luận, quyết định thông qua
Ký chứng thực hoặc ký ban hành
Đăng công báo
Phân công cơ quan soạn thảo
(cơ quan trình soạn thảo)
Soạn thảo (Cơ quan chủ trì soạn thảo)
Trang 72.2 Thực hiện thẩm định dự thảo văn bản QPPL của Sở Tư pháp
2.2.1 Trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản QPPL:
Theo quy định tại Điều 111 và Điều 127 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, thực hiện
nh i ệ m v ụ thẩm định dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh được tiến hành bởi Sở Tư pháp
2.2.2 Thời điểm, chủ thể, nội dung thực hiện
- Thời điểm thực hiện:
Theo quy trình, công tác góp ý văn bản được tiến hành trước, công tác thẩm định dự thảo văn bản được tiến hành sau
- Về chủ thể thực hiện:
Công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh được thực hiện bởi Sở Tư pháp
Công tác góp ý vào dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn xã hội
- Về nội dung, cách thức thực hiện và giá trị pháp lý:
Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về các nội dung; sự phù hợp của
dự thảo với các quy định trong văn bản đã giao cho cấp tỉnh quy định chi tiết; ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản
2.3 Nội dung trong Báo cáo thẩm định VBQPPL
2.3.1 Thẩm định Sự cần thiết ban hành văn bản
- Văn bản có đáp ứng được yêu cầu thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước hay không?
- Việc ban hành văn bản có phải để thực hiện nhiệm vụ đã được được giao trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hay không không?
- Việc ban hành văn bản để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát sinh hoặc để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý xã hội có phải được xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn trong nước hoặc quốc tế không? …
2.3.2 Thẩm định đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản QPPL
Gồm những nội dung sau:
- Sự phù hợp giữa đối tượng với phạm vi điều chỉnh của dự thảo;
- Sự phù hợp giữa đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo với chính sách cơ bản của dự thảo;
- Sự phù hợp giữa đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo với các quy định cụ thể của dự thảo
2.3.3 Thẩm định tính hợp hiến, hợp pháp của dự thảo và tính thống nhất của dự thảo đối với hệ thống pháp luật
Trang 8xây dựng văn bản đã được thông qua
2.3.5 Thẩm định ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản
Đánh giá về các vấn đề sau đây của dự thảo:
- Tính hợp lý, khoa học trong bố cục của dự thảo;
- Việc sử dụng nhất quán các thuật ngữ chuyên môn
2.4 Trình tự thực hiện thẩm định dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh tại cơ quan tư pháp
Bước 1: Nhận hồ sơ thẩm định
Bước 2: Phân công công chức thẩm định
Bước 3: Xây dựng dự thảo Báo cáo thẩm định
Bước 4: Trình dự thảo Báo cáo thẩm định
Bước 5: Ký ban hành
Bước 6: Gửi Báo cáo thẩm định
2.5 Tổ chức bộ máy của cơ quan thẩm định dự thảo VBQPPL
Vì vậy, đơn vị thuộc Sở tư pháp được giao nhiệm vụ thẩm định được tổ chức độc lập, sắp xếp cán bộ hợp lý, khoa học thì công tác thẩm định sẽ đạt được hiệu quả cao
2.5.1 Năng lực, ý thức trách nhiệm của công chức thẩm định dự thảo VBQPPL
- Là người phải có kiến thức pháp lý
- Có kinh nghiệm thực tiễn
- Có tinh thần trách nhiệm cao, chịu khó tra cứu hệ thống văn bản QPPL
- Phải có sự phân công hợp lý, ổn định, chuyên sâu theo từng lĩnh vực
2.5.2 Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ
Công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh đảm bảo tài chính từ ngân sách nhà nước
3 Khái niệm chất lượng và chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL
3.1 Khái niệm chất lượng
Các khái niệm về chất lượng trên đây cho dù được tiếp cận dưới góc độ nào đều phải đảm bảo được hai đặc trưng chủ yếu
- Chất lượng luôn luôn gắn liền với thực thể vật chất nhất định, không có chất lượng tách biệt khỏi thực thể Thực thể được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là sản phẩm mà còn bao hàm cả các hoạt động, quá trình
- Chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu Nhu cầu bao gồm cả những nhu cầu đã nêu ra và những nhu cầu tiềm ẩn được phát hiện trong quá trình sử dụng Nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng
Vậy có thể hiểu chất lượng là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện xác định
3.2 Chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL
Công tác thẩm định VBQPPL tại địa phương có chất lượng khi đáp ứng các tiêu chí:
- Áp dụng đúng pháp luật nhưng phải phù hợp với đặc điểm, tình hình địa phương, mà tình hình địa phương luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, quy định áp dụng Khi đánh giá chất lượng công tác thẩm định, ta phải xét đến mọi công tác và các bước của cơ quan Tư pháp tiến hành thẩm định văn bản QPPL Do có liên quan đến sự thỏa mãn những văn bản luật cụ
Trang 9thể Các văn bản QPPL này không chỉ từ Trung ương mà còn đến từ tình hình thực tiễn ở địa phương
- Chất lượng công tác thẩm định có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình và phải có sự
kiểm tra nghiêm ngặt của Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp về kiểm soát chất lượng văn bản QPPL
Tiểu kết chương 1:
Việc xây dựng hệ thống pháp luật được quy định chặt chẽ tại các văn bản quy phạm pháp luật, trong
đó, nhiệm vụ rà soát, thẩm định là khâu vô cùng quan trọng, giúp cho quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm trở nên hợp pháp, hợp hiến, có tính khả thi cao và hợp lòng dân Từ đó, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, phấn đấu để nước ta luôn đạt mục tiêu “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”
Trang 10Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TỈNH HOÀ BÌNH
1 Khái quát đặc điểm, điều kiện kinh tế- xã hội; tổ chức bộ máy chính quyền và công tác ban hành văn bản QPPL của tỉnh Hòa Bình
1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc, Việt Nam, thành lập ngày 22/6/1986 tỉnh lỵ
là thành phố Hòa Bình Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.662.5 km², chiếm 1,41% tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam Dân số 854.131 người (tính đến ngày 1/4/2019) Hòa Bình có địa hình núi trung bình Tỉnh Hòa Bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 01 thành phố và 9 huyện với 151 đơn vị hành chính cấp xã
Là một tỉnh thuần nông, kinh tế tỉnh Hoà Bình còn gặp nhiều khó khăn
1.2 Bộ máy chính quyền tỉnh Hoà Bình
Tổ chức bộ máy chính quyền tỉnh Hòa Bình gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
1.2.1 Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021 có 61 đại biểu sinh hoạt tại 10 tổ đại biểu tương ứng với 10 huyện, thành phố
- Cơ cấu tổ chức gồm:
+ Thường trực Hội đồng nhân dân
+ Các ban của Hội đồng nhân dân
1.2.2 Ủy ban nhân dân:
Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân tỉnh và là cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh
- Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình gồm:
+ Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch và 21 Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có các sở và cơ quan tương đương sở
1.2.3 Công tác ban hành văn bản QPPL của chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình:
Trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, cơ quan nhà nước ở địa phương đã ban hành số lượng văn bản QPPL khá lớn Bình quân mỗi năm HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành trên 60 văn bản QPPL, bao gồm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Tính từ ngày 01/7/2016 đến ngày 31/12/2019, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình
đã ban hành tổng số 246 văn bản QPPL, trong đó có 66 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và 180 Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1.3 Tổ chức bộ máy Sở tư pháp tỉnh Hòa Bình
Tại Mục 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 14/2015/QĐ-UBND ngày 12/5/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình quy định tổ chức, bộ máy của Sở Tư pháp gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc Tuy nhiên, hiện tại Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình chỉ có 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc
Các phòng chuyên môn giúp việc cho Giám đốc gồm:
- Văn phòng Sở ;
Trang 11- Thanh tra Sở;
- Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
- Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phòng Hành chính tư pháp (hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp);
- Phòng Bổ trợ tư pháp (quản lý luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, công chứng, bán đấu giá tài sản, Trọng tài Thương mại)
Ngoài các phòng chuyên môn giúp việc, Sở Tư pháp còn có các tổ chức đơn vị sự nghiệp là:
- Phòng Công chứng số 1;
- Phòng Công chứng số 2;
- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản
2 Thực trạng về công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của tỉnh Hòa Bình từ năm 2016 đến nay
Tính từ năm 2016 đến năm 2019 (từ ngày 01/7/2016 đến ngày 31/12/2019), HĐND và UBND tỉnh Hòa Bình đã ban hành: 246 VBQPPL Trong đó:
- Năm 2016: 44 văn bản (14 nghị quyết; 30 quyết định);
- Năm 2017: 67 văn bản (21 nghị quyết; 46 quyết định);
- Năm 2018: 60 văn bản (14 nghị quyết; 46 quyết định);
- Năm 2019: 75 văn bản (18 nghị quyết; 57 quyết định);
Qua thực tế nghiên cứu về công tác thẩm định dự thảo VBQPPL trong các năm qua cho thấy, về cơ bản công tác thẩm định đã có những chuyển biến tích cực, với những biểu hiện cụ thể là:
2.1 Đội ngũ công chức làm công tác thẩm định của Sở Tư pháp
Với số lượng lớn công việc được giao như trên và các nhiệm vụ đột xuất khác; tuy nhiên, hiện nay tổng số công chức của phòng chỉ có 04 công chức, độ tuổi dưới 35, thâm niên công tác trong ngành dưới 10 năm (có 01 công chức dưới 5 năm) Điều này cho thấy, mặc dù được lãnh đạo chính quyền tỉnh rất quan tâm, song đội ngũ công chức hiện tại vẫn không đủ về số lượng, thiếu kinh nghiệm và kỹ năng công tác nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng công việc, không đảm bảo hoàn thành được đúng thời hạn theo quy định với khối lượng công việc lớn; đặc biệt là trong giai hiện nay, khi mà sự phân cấp thẩm quyền ban hành văn bản QPPL của trung ương cho cấp tỉnh ngày càng tăng, khối lượng của các dự thảo VBQPPL ngày càng lớn, tính chất và nội dung các dự thảo VBQPPL của chính quyền tỉnh ngày càng rộng và tác động mạnh
mẽ đến đời sống kinh tế - xã hội ở địa phương
2.2 Về các điều kiện đảm bảo cho công tác thẩm định
Nguồn kinh phí dành cho công tác thẩm định theo hướng dẫn của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chi cho công tác thẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh do UBND cùng cấp trình; quyết định, của UBND cấp tỉnh; trong đó, quy định mức chi tối đa cho một báo cáo thẩm định là 500.000 đồng/báo cáo thẩm định và 250.000 đồng/báo cáo góp ý
2.3 Số lượng văn bản quy phạm pháp luật qua các năm
Căn cứ các văn bản Luật Ban hành văn bản QPPL 2015 và Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 15/4/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy