- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí - Tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, các hợp đồng kinh tếvới khách hàng - Thực hiện phân công lao động hợp lí, quản lí n
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ CHUYỂN PHÁT NHANH NỘI BÀI (TP HÀ NỘI)
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty:
Tên công ty : Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Thương Mại và Chuyển Phát NhanhNội Bài (TP Hà Nội)
Tên giao dịch : NOI BAI EXPRESS AND TRADING JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt : NETCO
Trụ sở chính:Số 27- H2 Khu đô thị Yên Hòa, P Trung Hòa, Q Cầu Giấy, HN
- Tel 04.38 356 356 * Fax 04.37 764 594
- Mã số thuế: 0101344790
- Email: info@netco.com.vn
- Wedside: www.netco.com.vn
Chi nhánh: Netco Hồ Chí Minh
- 45/304F Phan Huy Ích, P.12, Q Gò Vấp, TP.HCM
- Địa chỉ giao dịch: 2B Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM
Chi nhánh Netco Đồng Nai
Số E10B - Tổ 5 - KP4 - P.Tân Hiệp -TP.Biên Hòa - Đồng Nai
Tel: 0618 823 317
Chi nhánh Netco Hải Phòng
Số 17 Tam Bạc - Quang Trung - Tp Hải Phòng
Tel: 031.628 1255 * Fax 031.353 2172
Trang 2Theo nghiên cứu trên thị trường hiện nay, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng nămtrên toàn thế giới vào khoảng 6.5%, riêng chuyển phát nhanh giữa các nước trong khuvực ASEAN tăng khoảng 25% hàng năm, trong đó tập trung vào các thị trường mớinhư: Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ Tại Việt Nam tốc độ tăng trưởng của dịch vụchuyển phát nhanh năm sau luôn cao hơn năm trước (tốc độ tăng trưởng giai đoạn2005-2010 là 31.6%) Đứng trước nhu cầu ngày càng cao trong việc chuyển phátnhanh, công ty chính thức ra đời nhằm góp một phần công sức nhỏ bé trong việc cungcấp dịch vụ đến cho khách hàng không chỉ trong nước mà còn ở quốc tế.
1.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Công ty chuyên kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh các bưu phẩm, bưu kiện;dịch vụ nhận gửi và chuyển phát thư từ, hàng hoá, công văn… đi trong nước và quốctế
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
Trang 3 Chức năng: Công ty hoạt động theo đúng ngành nghề kinh doanh đã được cấpphép và thực hiện theo sự chỉ đạo của Tổng công ty đã hoạch định và theo đúng quiđịnh của pháp luật.
Nhiệm vụ: Đáp ứng được các nhu cầu và nguyện vọng hàng ngày của mọikhách hàng về dịch vụ Chuyển Phát Nhanh các thư từ, bưu phẩm, hàng hoá, công văn
đi trong nước và quốc tế
- Cụ thể hóa định hướng phát triển của công ty phù hợp với từng thời điểm, đúngđường lối chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà Nước
- Quản lý tài chính đúng luật quy định
- Thực hiện tốt việc giữ gìn an ninh trật tự, xã hội, phòng cháy chữa cháy, đảm bảo
an toàn về người và tài sản của công ty
- Xây dựng đội ngũ nhân viên có phẩm chất, năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao
- Quản lý cán bộ công nhân viên đúng chính sách của Nhà Nước, đồng thời tạođiều kiện cho cán bộ công nhân viên Thực hiện chăm lo cho đời sống vật chất và tinhthần cho cán bộ công nhân viên theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiệncủa công ty
Quyền hạn: Chi nhánh Công Ty NETCO là đơn vị trực thuộc Công Ty CPTM
và CPN Nội Bài (TP Hà Nôi), hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tàikhoản tại ngân hàng, được Công ty cấp vốn và thực hiện chỉ tiêu kế hoạch do TổngGiám đốc Công ty giao
1.1.3 Quá trình phát triển:
Sau một thời gian xây dựng và phát triển, với sự nổ lực không ngừng để đạt đượckết quả tốt nhất trong kinh doanh, Công ty CPTM Và CPN Nội Bài (TP Hà Nội) đãthiết lập được mối quan hệ với các ngân hàng, công ty, tập đoàn lớn…
1.1.3.1 Quy mô vốn kinh doanh:
- Vốn điều lệ: 16.000.000.000 Đồng
- Hình thức sở hữu: cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại, dịch vụ
- Slogan: “NETCO - Mang đến sự khác biệt”
1.1.3.2 Sứ mệnh - Tầm nhìn và Giá trị cốt lõi của Netco
* Sứ mệnh: NETCO luôn nỗ lực mang lại nhiều giá trị cho khách hàng bằng cách
Trang 4ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới vào quá trình quản lý, quy trình sản xuất của Công ty
* Tầm nhìn.
NETCO mong muốn trở thành một trong những hãng Chuyển Phát Nhanh có chất lượng và uy tín hàng đầu việt nam, mang lại nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng,góp phần hưng thịnh Đất Nước đem lại cho mỗi thành viên Công ty cuộc sống đầy đủ
về vật chất, phong phú về tinh thần Tạo môi trường làm việc tốt nhất để mỗi thành viên phát triển tài năng
* Giá trị cốt lõi: Gắn kết cán bộ, Nhân viên cùng xây dựng Công ty NETCO
vững mạnh Phục vụ Khách hàng là mục tiêu duy nhất của toàn Công ty Mang lại giá trị ngày càng nhiều cho Khách hàng
1.1.3.3 Thành tựu đạt được:
Nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốcliệt cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, sau thời gian phấn đấu, Ngày 16/01/2009 công ty vinh hạnh đạt được giải thưởng Tinh hoa Việt Nam
Công ty đã được Tổng Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào đầu năm 2010
Trang 5Cũng trong thời gian này công ty đạt được cúp vàng doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam
1.2 Đặc điểm hoạt động và quản lý:
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
- NETCO kinh doanh dịch vụ với tính trung thực, liêm chính và tôn trọng lợi ích củamọi người, mọi khách hàng mà NETCO đặt quan hệ
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí
- Tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, các hợp đồng kinh tếvới khách hàng
- Thực hiện phân công lao động hợp lí, quản lí nhân sự theo luật lao động
- Tuân thủ các chính sách và chế độ quản kí kinh tế của Nhà nước, thực hiện đầy đủ,trung thực Báo cáo tài chính
- NETCO khuyến khích mọi nhân viên luôn đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và bảo
vệ lợi ích kinh doanh cho chính mình cũng như cho toàn công ty
Trang 61.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Là người đại diện theo pháp luật của công ty trước Nhà nước cũng như đối vớiTổng công ty
Phòng Kế Toán:
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động tài chính của công ty Tổ chức
công tác hạch toán kế toán, luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty và các đơn vị trực
thuộc trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
Hướng dẫn kiểm tra, ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời toàn bộhoạt động kinh doanh của công ty
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thống kê theo đúng chế độ Nhà nướcquy định
Giúp Giám đốc theo dõi việc thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của công ty.Tham mưu cho Giám Đốc trong việc trích lập các quỹ và tổ chức phân phối thu nhậptheo qui chế tài chính của Tổng công ty và các quy định của Nhà nước trong việc quản
lý tình hình sử dụng vốn, khai thác vốn, lập các định mức về quỹ tiền mặt, công nợ…
Xây dựng, thu thập, xử lý, phân tích các cơ sở dữ liệu và thông tin kinh tế, tình
hình thị trường để phục vụ cho việc dự thảo chiến lược dài hạn và các kế hoạch hàng
Trang 7năm của công ty Thực hiện công tác xúc tiến thương mại đầu tư tạo thương hiệuNETCO.
- Chịu trách nhiệm về việc bảo quản, làm thủ tục khai thác vận chuyển và giao nhậnhàng hóa, thư từ đến được với khách hàng một cách nhanh nhất và chính xác nhất
Tại bưu cục có các bộ phận nhỏ như:
- Bộ phận điều hành: chịu trách nhiệm giám sát hướng dẫn chỉ đạo các bộ phận tại
bưu cực hoạt động theo đúng tiến độ và theo đúng quy trình
- Bộ phận khai thác: chịu trách nhiệm phân loại hàng hóa, thư từ, làm các thủ tục vận
chuyển để nhận hàng và giao hàng
- Bộ phận kiểm soát: kiểm tra lượng hàng hóa và thời gian giao nhận hàng hóa.
- Bộ phận báo phát: tiếp nhận hàng hóa, thư từ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa đến
đúng địa chỉ mà khách hàng mong muốn
- Bộ phận khiếu nại: chịu trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề phát sinh liên quan đến
quyền lợi của khách hàng
1.2.3Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
1.2.3.1 Thuận lợi:
Trang 8- Vốn điều lệ của công ty khá lớn (5.000.000.000 đ) nên đảm bảo sự hoạt động liêntục, được các đối tác tin cậy
- Sau một thời gian xây dựng và phát triển công ty đã tạo dựng được sự tin cậy uytín với khách hàng Công ty cũng đã mở văn phòng đại chi nhánh khắp cả nước, do đócông việc kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, phát triển, tên tuổi của công tyđược nhiều khách hàng quan tâm hơn tạo được chổ đứng trên thị trường
- Những định hướng và đầu tư của công ty đã từng bước có hiệu quả, tạo nền tảng chohoạt động của công ty trong những năm sau và trên cơ sở đó sẽ định hình để phát triểnngày một lớn mạnh hơn
- Nguồn nhân lực của công ty là nguồn nhân lực trẻ, đầy nhiệt huyết, có trình độ luônhoàn thành tốt nhiệm vụ mà cấp trên giao cho
1.2.3.2 Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi công ty còn gặp nhiều khó khăn:
- Khối lượng bưu kiện, bưu phẩm nhiều nhưng khối lượng nhân viên bưu tá ở các tỉnhcòn hạn chế, các tỉnh vùng sâu vùng xa chưa mở bưu cục nên công ty còn phải phụthuộc vào VNPT
- Phải cạnh tranh gay gắt với các DN trong nước cũng như các DN nước ngoài sangViệt Nam đầu tư…
1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
CN Công ty CPTM và CPN Nội Bài (TP Hà Nội) là một đơn vị hoạch toán phụthuộc, nên công ty áp dụng bộ máy kế toán theo kiểu vừa tập trung vừa phân tán, mọicông tác kế toán đều được giải quyết tại phòng kế toán từ việc phân loại, kiểm trachứng từ ban đầu, ghi sổ chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo tài chính đến công việc phântích
Hiện nay, công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để quản lý công tác kế toán,
xử lý các thông tin nhanh chóng, chính xác và gọn nhẹ Cuối mỗi kỳ, kế toán in ra giấytất cả hệ thống sổ sách, báo cáo
Tính ưu việt của giải pháp MISA: TÍNH NĂNG CỦA MISA
- Tự động toàn bộ công tác kế toán
- Cho phép mở thêm nhiều tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý
- Cho phép tự định nghĩa các module hạch toán kế toán
Trang 9- Tự thiết lập báo cáo theo yêu cầu.
- Tìm kiếm, truy xuất báo cáo theo nhiều tiêu thức lựa chọn
- Cho phép lựa chọn nhiều khổ giấy in với chiều ngang hoặc chiều dọc: A3, A4.,
- Cho phép theo dõi dữ liệu tập trung hoặc phân tán của trụ sở và các chi nhánh
- Quản lý tài sản cố định chi tiết theo: mã tài sản, tên tài sản, nguyên giá, giá trị
còn lại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, …
- Hỗ trợ trực tuyến qua internet, hướng dẫn hỗ trợ vướng mắc khách hàng trực tiếp qua điện thoại, fax
- Thường xuyên tổ chức đào tạo tư vấn miễn phí về ứng dụng phần mềm cho khách
hàng đã và sẽ sử dụng phần mềm
Tuân thủ theo chế độ kế toán Việt Nam :
- Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
- Cập nhật Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.
- Tích hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Tổng Cục thuế
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Giảng viên hướng dẫn: T.S: Trần Phước Trang 9
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN NHẬP LIỆU
KẾ TOÁN NHẬP
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 101.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng:
Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, hướng dẫn nhân viên ghi chép, tính toán, phảnánh một cách chính xác, trung thực và kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hiện hành mà Nhànước qui định
Ký duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và lên bảng tổng hợp tài chính
Kiểm tra và nộp Báo cáo tài chính theo đúng kỳ hạn và đúng chế độ kế toán
Cung cấp thông tin kế toán quản trị cho giám đốc, tham mưu cho giám đốc về côngtác tài chính của công ty
Kế toán tổng hợp:
Tổng hợp số liệu, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày, theo dõi việc
tổ chức bộ máy kế toán và giám sát công việc của các kế toán viên nhằm khắc phụckịp thời nhưng sai sót nếu có phát sinh trong quá trình làm việc
Lập các báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động hàng ngày báo cáo kế toán trưởng
Kế toán thanh toán:
Theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quỹ TM hiện có tại công ty và thường xuyên báo cáo với kế toán trưởng về tình hình thu chi TM
Hàng tháng thực hiện việc kiểm kê quỹ, theo dõi thanh toán tạm ứng
Theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan tới TGNH, hằng ngàygiao dịch với NH, mở sổ cập nhật các loại TGNH theo từng ngày của từng tài khoản,quản lý theo dõi tiền vay, tính lãi vay phải trả
Kế toán nhập liệu:
Hàng ngày nhận chứng từ từ các bưu cục,sắp xếp chứng từ phát sinh trong ngàytheo thứ từ Sau đó tiến hành cập nhật vào các sổ sách có liên quan và nhập doanh sốvào
Cập nhật số khách mới , báo cáo doanh số hàng ngày cho kế toán trưởng
Kế toán công nợ:
Trang 11 Cuối tháng, tổng hợp bảng kê chi tiết cước chuyển phát của khách hàng trongtháng, tiến hành xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng đề nghị thánh toán.
Căn cứ vào tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế, kế toán theo dõi diễn biến công
nợ và lãi phát sinh, đôn đốc khách hàng thanh toán theo đúng thời hạn
Hàng tháng lập các báo cáo chi tiết, tổng hợp chi tiết công nợ của khách hàng định
kỳ 6 tháng hoặc 1 năm sau đó ký xác nhận công nợ với khách hàng
Thủ quỹ:
Quản lý tình hình thu chi quỹ Tiền mặt
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê lại số tiền mặt tồn quỹ thực tế và so sánh với sốliệu trên sổ quỹ tiền mặt Đồng thời cuối tháng thủ quỹ phải tiến hành kiểm tra sổ quỹvới sổ sách của kế toán
1.3.2 Hình thức kế toán tại công ty:
Hình thức kế toán áp dụng cho công ty là hình thức Nhật ký chung .
- Sổ nhật ký chung: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Tất cảcác hoạt động thu, chi tiền hay mua và bán hàng hoá mà chưa thanh toán cũng để đượcphản ánh lên sổ Nhật ký chung, kế toán không sử dụng Nhật ký đặc biệt (Nhật ký thutiền, nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng)
- Sổ cái: thông thường mở cho tài khoản cấp 1, là sổ kế toán tổng hợp để theo dõiriêng trên từng số hiệu tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết: Theo dõi chi tiết các đối tượng như: chi tiết thanh toánngười mua, người bán, sổ chi tiết bán hàng
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:
- Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, được phản ánh quachứng từ, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ để ghi vào Nhật KýChung Đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì đồng thời ghi vào sổ kế toántổng hợp, phải ghi vào các sổ kế toán chi tiết Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổNKC để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
- Cuối tháng hoặc cuối quý, phải tổng hợp số liệu, khoá các sổ và thẻ kế toán chitiết Số liệu trên bảng này phải được sửa kịp thời theo đúng phương pháp sửa chữa saisót trong chế độ sổ kế toán Các Bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu được
sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 12- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ
và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ
và tổng số phát sinh Có trên sổ NKC
Chú thích: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
1.3.3 Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hằng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký chung
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
SỔ CÁI
Báo cáo tài chính
Trang 13 Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính ban hành và các văn bản sữa đổi, bổsung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhậntheo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mònlũy kế và giá trị còn lại
Nguyên tắc khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng,
Hệ thống tài khoản được sử dụng tại công ty được sử dụng theo hệ thống tàikhoản ban hành theo quyết định 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/03/2006
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thuđược xác định khi xuất hóa đơn tài chính có thể thanh toán bằng TM hoặc chuyểnkhoản
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thuế thu nhập DN hiện hành: chi phí thuếthu nhập DN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thụế suất thuếthu nhập DN trong năm hiện hành
Công ty sử dụng chứng từ như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy lĩnh tiền, ủy nhiệmchi, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng chấm công, bảng tínhlương phải trả, hóa đơn…
1.3.2Các chính sách kế toán chủ yếu:
Kế toán dồn tích : Theo định nghĩa của Chuẩn mực kế toán chung (VAS 01), “mọinghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồnvốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.”BCTC được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệptrong quá khứ, hiện tại và tương lai Hoạt động liên tục, nhất quán…
Trang 14CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CHUYỂN PHÁT NHANH NỘI BÀI (TP.HÀ NỘI)
Tài khoản cấp 1: 111 Tiền mặt
Tài khoản cấp 2: 1111 Tiền Việt Nam
Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:
Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán lập giấy đề thanh toán sau đó chuyển sang kế toánthanh toán kiểm tra Căn cứ giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Giám đốc, kế toántrưởng, kế toán kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập phiếu chi chuyển cho GiámĐốc hoặc kế toán trưởng ký duyệt Phiếu chi được ký duyệt sẽ chuyển đến thủ quỹ chitiền và ký tên Phiếu chi sẽ được kế toán thanh toán , thủ quỹ lưu lại
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ chi tiền mặt:
Trang 15Duyệt giấy đề nghị TT
Giấy đề nghị thanh toán đã duyệt
Chi tiền ,
ký duyệt
Duyệt phiếu chi
Nhập liệu
N
A A
Phiếu chi đã duyệt
2 Phiếu chi
N A
2 Phiếu chi
Trang 16Lập phiếu thu
3 2 Phiếu thu 1
3 2 Phiếu thu đã duyệt
Phiếu thu 2
N
(Nguồn: Phòng Kế Toán Chi Nhánh Công Ty CPTM và Chuyển Phát Nhanh Nội Bài
TP Hà Nội)
2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán tiền mặt:
(1) Ngày 11/03/2014, Công Ty chi tiền mặt mua băng keo của Công Ty TNHHSXTMDV Hoàng Gia Khánh
Trang 17(3) Ngày 25/04/2014, Nộp tiền vào tài khoản Techcombank số tiền là 139.665.000đ
Sổ cái tài khoản 111
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 111- Tiền mặt
11/03 PC07/001 Chi tiền mặt mua băng keo 1521 14.580.000
11/03 PC07/001 Chi tiền mặt VAT trả mua
bao thư
1331 1.458.000
16/04 PC04/084 Chi tiền mặt mua bao thư 1522 14.836.364
16/04 PC04/084 Chi tiền mặt trả VAT mua
Số dư nợ cuối kỳ: 128.925.113 đồng
2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
2.2.1 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc:
Sao kê ngân hàng
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Trang 18 Chứng từ dùng để ghi sổ:
Giấy báo nợ, giấy báo có
Phiếu thu chuyển khoản
2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản cấp 1: 112 Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản cấp 2: 1121 Tiền Viêt Nam gửi ngân hàng
Tài khoản cấp 3: 11211 Tiền VNĐ gửi Ngân hàng ACB
Tài khoản cấp 3: 11212 Tiền VNĐ gửi Ngân Hàng Techcombank
Tài khoản cấp 3: 11213 Tiền VNĐ gửi Viettin Bank
2.2.3 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:
2.2.3.1 Diễn giải lưu đồ chi tiền gửi ngân hàng:
Khi có các chứng từ liên quan đến việc chi tiền từ tài khoản công ty tại các ngânhàng, kế toán thanh toán lập ủy nhiệm chi gồm 2 liên, trình lên giám đốc xét duyệt,được giám đốc đông ý rồi thì gửi ủy nhiệm chi đến ngân hàng Nhân viên ngân hàngthực hiện yêu cầu trên ủy nhiệm chi và lập giấy báo nợ thông báo đến công ty về sốtiền đã chuyển đi Khi có giấy báo nợ chuyển đến, kế toán tiền gửi kiểm tra, nhập liệucác nghiệp vụ phát sinh vào phần mềm để theo dõi lượng tiền rút ra tại tài khoản ngânhàng của công ty
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ chi tiền gửi ngân hàng:
Trang 19CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN THANH TOÁN
Bắt đầu
Căn cứ chứng từ, lập UNC
Duyệt
Chi tiền , lập giấy báo nợ
Yes
Giấy báo nợ Giấy báo nợ
Ủy nhiệm chi
(Nguồn: Phòng Kế Toán Chi Nhánh Công Ty CPTM và Chuyển Phát Nhanh Nội Bài
TP Hà Nội)
2.2.3.2 Diễn giải lưu đồ thu tiền gửi ngân hàng:
Khi khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, ngân hàng sẽ gửi giấy báo có vàgửi về công ty Khi nhận được giấy báo có, kế toán thanh toán phải kiểm tra đối chiếuvới các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp chênh lệch không khớp, kế toán phảithông báo cho ngân hàng, để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ thu tiền gửi ngân hàng:
Trang 20THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Đối chiếu chứng từ
Trang 21- Giấy nộp tiền ngày 17/10/2014
- CT PCT10/176
Định khoản:
Nợ TK 11211: 259.925.000
Có TK 1111: 259.925.000(3) Ngày 27/11/2014, Trả tiền Công Ty cổ phần Bảo Hiểm PJICO chi nhánh BếnThành
10/01 MH01/058 Thanh toán tiền mua bill bằng
tiền gửi ngân hàng
1523 39.000.000
10/01 MH01/058 Thanh toán tiền mua bill bằng
tiền gửi ngân hàng
1331 3.900.000
17/10 PCT10/176 Nộp vào ngân hàng
Techcombank
1111 259.925.00027/11 S11/044 Trả tiền Công Ty cổ phần Bảo 331 22.088.300
Trang 22Hiểm PJICO CN Bến Thành
Tổng phát sinh nợ: 138.957.158.361 đồngTổng phát sinh có: 138.957.158.361 đồng
Tài khoản cấp 1: 131 Phải thu khách hàng
2.3.2.1 Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khách hàng:
Kế toán doanh thu, công nợ theo dõi bảng chi tiết công nợ để theo dõi ngày trảtiền của từng khách hàng Khi nhận được giấy báo có hoặc phiếu thu kế toán kiểm trađối chiếu với hoá đơn và công nợ Cuối quý lập Bảng đối chiếu công nợ mới
Lưu đồ 2.5: Lưu đồ kế toán nợ phải thu:
Trang 23KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
KT DOANH THU, CÔNG NỢ
KT THANH TOÁN
Hợp đồng Hóa đơn
Lập bảng theo dõi công nợ KH
Bảng theo dõi công
nợ KH Giấy báo có
Phiếu thu
Phiếu thu Giấy báo có
2.3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán phải thu khách hàng:
(1) Ngày 30/06/2014 phải thu tiền cước chuyển phát nhanh
- HĐ số 5802
- CT BH06/330
Định khoản:
Trang 24 Sổ chi tiết TK 131– Phải thu KH từ hoạt động SXKD
Sổ cái tài khoản 131
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 131-Phải thu khách hàng
Trang 25Mesa trả tiền cước chuyển phátnhanh ngày 30/06/2014
10/12 BH12/217 Thu tiền cước chuyển phát
Tài khoản cấp 1: 133 Thuế GTGT Được khấu trừ
Tài khoản cấp 2: 1331 Thuế GTGT Được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
2.4.2.1 Tóm tắt quy trình kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
Trang 26Lưu đồ luân chuyển chứng từ kê khai và nộp thuế GTGT
Bắt đầu
Tổng hợp bảng kê mua vào, bán ra của KTVT và KTBH gửi lên
Bảng kê mua vào Bảng kê bán ra
Trang 27 Sổ nhật kí chung (Tham chiếu đến phụ lục 2.1)
Sổ chi tiết 1331(Tham chiếu đến phụ lục 2.5)
09/10 PC10/112 Thanh toán tiền mua nhiên liệu 1111 90.912
16/10 PC10/170 Thanh toán phí duy trì dịch vụ
định vị xe ô tô
Tổng phát sinh nợ: 7.108.935.997đồngTổng phát sinh có: 7.047.376.671 đồng
Tài khoản cấp 1: 136 Phải thu nội bộ
2.5.3 Một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán phải thu nội bộ:
(1) Ngày 10/01/2014 netco HCM chuyển tiền cho netco Bình Dương
- Uỷ nhiệm chi
Trang 28(2) Ngày 27/12/2014 netco Bình Dương chuyển tiền cho netco HCM
- Uỷ nhiệm chi
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu đến phụ lục 2.1)
Sổ cái tài khoản 136
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 136-Phải thu nội bộ
Số dư nợ cuối kỳ: 0 đồng
2.6 Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn:
2.6.1 Chứng từ sử dụng:
Trang 29 Chứng từ gốc:
Hóa đơn GTGT (mua vào)
Danh mục chi phí trả trước
Trang 30Tài khoản: 142- Chi phí trả trước ngắn hạn
16/04 PC10/002 Thanh toán tiền mua linh kiện 1111 1.120.000
13/10 PC10/147 Thanh toán tiền mua phụ tùng
Tài khoản cấp 1: 152 Nguyên vật liệu
Tài khoản cấp 2: 1521 Băng keo
Tài khoản cấp 2: 1522 Bao thư
Tài khoản cấp 2: 1523 Bill
2.7.3 Một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán công cụ dụng cụ:
(1) Ngày 16/04/2014 thanh toán tiền mua bao thư HĐ 001949
Trang 31 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu đến phụ lục 2.1)
Sổ cái tài khoản 152
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 152- Nguyên vật liệu
16/04 PC04/084 Thanh toán tiền mua bao thư 1111 14.836.364
17/09 PC09/177 Thanh toán tiền mua băng keo 1111 14.220.000
Tổng phát sinh nợ: 2.717.090.542 đồngTổng phát sinh có: 2.334.151.991 đồng
Trang 32Số dư nợ cuối kỳ: 371.788.551 đồng
2.8 Kế toán tài sản cố định
2.8.1 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc:
Hóa đơn GTGT (mua vào) (Tham chiếu đến phụ lục 1.4)
Bảng tính khấu hao (Tham chiếu đến phụ lục 1.10)
Hợp đồng kinh tế
Biên bản bàn giao TSCĐ
Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ
Tờ khai lệ phí trước bạ
Phiếu thu các phí trên
ủy nhiệm chi
Chứng từ ghi sổ:
Phiếu kế toán (Tham chiếu đến phụ lục 1.3)
2.8.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản cấp 1: 211 Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản cấp 2: 2112 Máy móc, thiết bị
Tài khoản cấp 2: 2113 Phương tiên vận tải, truyền dẫn
Tài khoản cấp 1: 214 Hao mòn TSCĐ
Tài khoản cấp 2: 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
Nguyên tắc ghi nhận tài sản, khấu hao tài sản và phương pháp tính khấu
hao tài sản:
2.8.2.1Nguyên tắc ghi nhận tài sản, khấu hao tài sản:
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giátrừ giá trị hao mòn lũy kế.Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp liên quan đến hoạtđộng kinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định đượchạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.Phương pháp khấu hao do doanh nghiệpxác định để áp dụng cho từng tài sản cố định phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, trừkhi có thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó
Doanh nghiệp không được phép tính khấu hao đối với những tài sản đã khấu haohết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 33Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thìkhông phải tính khấu hao.
2.8.2.2Phương pháp khấu hao:
Công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng
2.8.3 Tóm tắt quy trình kế toán tài sản cố định:
Quy trình mua tài sản cố định:
Bộ phận có nhu cầu sẽ lập giấy đề nghị mua TSCĐ, trình lên Giám Đốc duyệt Được
sự đồng ý của Giám Đốc, bộ phận có nhu cầu sẽ tiến hành mua TSCĐ và nộp chứng từgồm hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản cố định Kế toán thanh toán dựa vào chứng từ
sẽ lập phiếu chi, kế toán tổng hợp sẽ ghi tăng tài sản cố định Tiến hành theo dõi
Lưu đồ 2.6: Lưu đồ mua TSCĐ:
Trang 34Giấy đề nghị mua
TSCĐ
Giấy đề nghị mua TSCĐ
Duyệt
Kết thúc
Mua TSCĐ
Giấy đề nghị mua
TSCĐ Biên bản giao nhận
TSCĐ
Giấy đề nghị mua
TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ
Lập phiếu chi No
Phiếu chi
(Nguồn: Phòng Kế Toán Chi Nhánh Công Ty CPTM và Chuyển Phát Nhanh Nội Bài
TP Hà Nội)
Quy trình khấu hao tài sản cố định:
Kế toán tổng hợp dựa vào chứng từ nhập tăng TSCĐ và phần mềm, cuối thángthực hiện bút toán phân bổ khấu hao Phần mềm tự động trích khâu hao theo phươngpháp đường thẳng
Trang 35Lưu đồ 2.7: Lưu đồ khấu hao TSCĐ:
2.8.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1) Ngày 29/05/2014, mua xe ô tô tải HINO thùng kín số 51C-414.84 của Công TyCPTMDV Phú Mẫn khấu hao trong 10 năm, khấu hao theo tháng
Trang 36(2) Ngày 31/05/2014, mua thùng mui kín và các phụ kiện theo ô tô tải HINO số 414.84
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu đến phụ lục 2.1)
Sổ cái tài khoản 211, 214
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 211- Tài sản cố định hữu hình
Trang 37Tổng phát sinh nợ: 4.259.000.000 đồngTổng phát sinh có: 668.181.818 đồng
31/10 PKT642 Phân bổ khấu hao tháng 12 năm
2014 của xe ô tô tải HINO số51C-414.84
Trang 38 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu đến phụ lục 2.1)
Sổ cái tài khoản 242
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 242 chi phí trả trước dài hạn
Trang 39linh kiện máy tính15/10/2014 PC10/155 Thanh toán tiền mua
máy tính
1111 12.181.818
Tổng phát sinh nợ: 363.316.276 đồngTổng phát sinh có: 88.337.003 đồng
Tài khoản cấp 1: 331 Phải trả người bán
Tóm tắt quy trình phải trả người bán:
2.10.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1) Ngày 10/01/2014, mua bill HĐ 9816
Trang 40Nợ TK 1331: 3.900.000
(2) Ngày 09/06/2014, thanh toán tiền mua xe Cty Phú Mẫn xe 51C-414.84
- Uỷ nhiệm chi
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu đến phụ lục 2.1)
Sổ chi tiết tài khoản 331(Tham chiếu đến phụ lục 2.6)
Sổ cái tài khoản 331
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 331- Phải trả người bán