1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN ỨNG DỤNGCOONG NGHỆ MỚI VÀO BAO BÌ THỰC PHẨM

27 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mộtsản phẩm khi khác hàng lựa chọn, thì không chỉ đáp ứng nhu cầu về chất lượng, mà còn phải đáp ứngđược về mặt hình thức, mẫu mã bên ngoài, sự tiện lợi khi sử dụng sản phẩm…Và để đáp ứn

Trang 1

TR ƯỜ NG Đ I H C CÔNG NGHI P THÀNH PH H CHÍ MINH Ạ Ọ Ệ Ố Ồ

Vi N CÔNG NGH SINH H C VÀ TH C PH M Ệ Ệ Ọ Ự Ẩ

TI U LU N MÔN: BAO GÓI TH C PH M Ể Ậ Ự Ẩ

Đ TÀI: NG D NG CÔNG NGH M I VÀO BAO BÌ Ề Ứ Ụ Ệ Ớ

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

L I M Đ U Ờ Ở Ầ 3

PH N N I DUNG Ầ Ộ 4

I GI I THI U BAO BÌ TH C PH M Ớ Ệ Ự Ẩ 4

1.1 Đ nh nghĩa bao bì th c ph m ị ự ẩ 4

1.2 Th c tr ng s d ng bao bì th c ph m ự ạ ử ụ ự ẩ 4

1.3 Xu h ướ ng s d ng bao bì th c ph m ử ụ ự ẩ 5

1.4 Ch c Năng C a Bao Bì Th c Ph m ứ ủ ự ẩ 6

II BAO BÌ THÔNG MINH 7

2.1 Khái Ni m Bao Bì Thông Minh ệ 7

2.2 Th tr ị ườ ng bao bì thông minh 7

2.2 ng D ng C a Bao Bì Thông Minh Ứ ụ ủ 8

2.2.1.Kim ch nhi t ỉ ệ 8

2.2.2.C m ng ả ứ 9

2.2.3 Bao bì thông minh nh vào ng d ng OLED ờ ứ ụ 14

2.2.4 Bao bì thông minh nh s d ng các ch s ờ ử ụ ỉ ố 19

2.2.5.Làm n i b t tính an toàn th c ph m và an toàn sinh h c ổ ậ ự ẩ ọ 22

23

PH N K T LU N Ầ Ế Ậ 25

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 26

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của xã hội, thì nhu cầu sử dụng của con người cũng ngày càng tăng Mộtsản phẩm khi khác hàng lựa chọn, thì không chỉ đáp ứng nhu cầu về chất lượng, mà còn phải đáp ứngđược về mặt hình thức, mẫu mã bên ngoài, sự tiện lợi khi sử dụng sản phẩm…Và để đáp ứng được nhucầu đó, thì các nhà sản xuất cần có những bước cải tiến trong sản xuất thiết kế bao bì, hay những ứngdụng tiện lợi của nó, để khi sử dụng sản phẩm, người tiêu dùng có thể yên tâm về chất lượng của nóthông qua bao bì Hiện nay trên thị trường đã có rất nhiều loại bao bì thông minh, tiện lợi mọi lúc, mọinơi, đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của khách hàng và đó là “Ứng dụng của công nghệ vào baogói thực phẩm” Công nghệ phát triển thì sản xuất phát triển, đảm bảo sự cung cấp đa dạng về sảnphẩm, mẫu mã, tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất bao bì hiện nay ở Việt Nam còn làmột thách thức lớn do nền kinh tế còn đang trong giai đoạn phát triển, và hiện nay chủ yếu chỉ pháttriển hướng tới vật liệu sinh học và cũng đang là một thách thới lớn đối với nền công nghiệp bao bìnước nhà

Đến với bài viết này, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về một số ứng dụng của bao bì thông minh, nhữngloại bao bì tiện lợi, có thể tái sử dụng, thân thiện với môi trường, vơi nhiều chức năng ưu việt

Trang 4

1.2 Thực trạng sử dụng bao bì thực phẩm

Hiện nay bao bì đang được sử dụng rộng rải trong thực phẩm ở nước ta chủ yếu là đồ nhựa, có

thể được gọi là "thời đại đồ nhựa" vì loại vật liệu này có thể thay thế cho bất cứ đồ vật thông dụng nàođược sử dụng hằng ngày mà trước đây được sản xuất từ tre, nứa, sành, sứ, thủy tinh, sắt tráng men…với giá rất rẻ, trọng lượng nhẹ và đặc biệt vô cùng bắt mắt bởi màu sắc từ phong phú cho tới lung linh

kỳ ảo đến độ "đột tử" bởi tính tự phát sáng của hóa chất tối độc chứa trong nó

Để có một bao bì thực phẩm, nguyên liệu đầu vào (nhựa, chất phụ gia, chất màu…) phải có độtinh khiết đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm do các cơ quan chức năng quy định và được sản xuất trênmột dây chuyền công nghệ đặc biệt nhằm đảm bảo sản phẩm được sử dụng để bao gói thực phẩm tuyệtđối không được gây độc cho thực phẩm, không làm cho thực phẩm biến đổi chất lượng, không tạo mùi

vị, màu sắc lạ cho thực phẩm và có độ bền xác định đối với thực phẩm chứa trong đó

Trước đây, người ta thường dùng nhựa MF (melamine) có tính bền nhiệt, độ cứng cao, bóngđẹp và dễ pha màu làm nguyên liệu để sản xuất đồ gia dụng chứa thực phẩm Nhưng giá thành củanguyên liệu nhựa này khá cao Vì thế, nhiều nhà sản xuất đã thay thế bằng nhựa UF (ureformaldehyd),

PE (polyetylen), PP (polypropylen) và PVC (polyvinylclorit)…

Tuy vậy qua một thời gian sử dụng, các chuyên gia thuộc Cơ quan quản lý dược và thực phẩmHoa Kỳ (FDA) đã phát hiện ra sữa chứa trong bao bì làm từ nhựa MF có thể bị nhiễm melamine,

Trang 5

Bisphenol-A - một thành phần được dùng để làm cứng các loại bao bì cho nhiều loại thực phẩm và đồuống có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của loài người Còn Hội đồng châu Âu đã cấm bán cácloại đồ chơi dùng nhựa PVC cho trẻ ở độ tuổi mọc răng bởi khi bé ngậm phải những đồ chơi này thì rấtnguy hiểm do các hóa chất làm dẻo DOP có khả năng gây ra các bệnh liên quan đến ung thư và gan Vìvậy tại các nước trên, PVC hiện nay chỉ còn được sử dụng làm bao bì công nghiệp và PET(polyetylene terephtalate) được chỉ định làm nguyên liệu để sản xuất bao bì thực phẩm.

Nguyên liệu từ hạt chất dẻo đến phụ gia, chất hóa dẻo và có thể có cả chất màu để làm bao bìthực phẩm có giá thành khá cao để đảm bảo các quy định về vệ sinh ATTP Chính vì vậy, giá của bao

bì thực phẩm được tính gộp vào giá thành sản thẩm không chỉ bởi nó là phương tiện bảo vệ mà cònphản ánh toàn bộ hồ sơ, lý lịch về thực phẩm chứa bên trong nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất chokhách hàng lựa chọn và sử dụng Đọc kỹ chữ và số trên bao bì, khách hàng được cung cấp các thôngtin cực kỳ quan trọng

Việc đóng bao bì nhằm mục đích bảo quản sản phẩm đạt chất lượng sau khi ra khỏi quy trìnhchế biến, sắp xếp thứ lớp sản phẩm thành từng khối, kiện có khối lượng, số lượng lớn để lưu kho, dễdàng trong kiểm tra số lượng chủng loại và chuyên chở phân phối đến các đại lí, cửa hàng, siêu thị Ngoài ra sự trang trí các thông tin của bao bì sẽ đưa đến giá trị cảm quan của sản phẩm

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp cũng đã bắt đầu chú trọng đến việc phát triển bao bì, tuy muộnmàng, nhưng cũng phần nào kịp thời đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền công nghiệp hàng tiêudùng và vấn đề bao bì được đề cập đến như một chiến lược kinh doanh

Các công ty bảo hộ bản quyền cũng hình thành kịp thời nhằm lập trật tự và đã góp phần trợgiúp cho việc bảo vệ bản quyền mẫu mã nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp Việc đòi hỏi cácsản phẩm khi sản xuất ra phải có những bao bì đẹp hấp dẫn và thu hút khách hàng càng trở thành vấn

đề bức thiết Bao bì lúc này như là một món thời trang cho hàng hoá, để dành được sự quan tâm củangười tiêu dùng Bao bì hội tụ đầy đủ cả 3 yếu tố cơ bản trong thiết kế đạt được sự tổng hợp của nghệthuật, khoa học và kỹ thuật

Hiện nay ngoài một số doanh nghiệp có đã có kinh nghiệm và truyền thống bán hàng thì không

ít các doanh nghiệp vì quá vội vã và cũng có thể do tiết kiệm mà nghiên cứu tìm hiểu không đến nơi đểrồi đưa ra thị trường những mẫu bao bì kém hiệu quả dẫn tới không ít rủi ro trong bán hàng và chi phítốn kém cho việc sản xuất bao bì Bởi vậy trước khi để hình thành một mẫu bao bì thì doanh nghiệp vàcác nhà thiết kế cần phải chọn phương án thích hợp cả về cấu trúc và đồ họa cho từng loại sản phẩmcủa mình Đồng thời, sự tinh tế trong thiết kế là vấn đề hết sức quan trọng và rất cần thiết, bao bì đẹpcuốn hút người mua, và theo thời gian dài nó tạo một dấu ấn sâu sắc trong thị trường thương mại

1.3 Xu hướng sử dụng bao bì thực phẩm

Bao bì là bộ mặt của doanh nghiệp, nên việc sản xuất bao bì, cải tiến các loại bao bì cần đápứng được yêu cầu cũng như xu hướng sử dụng bao bì thực phẩm hiện nay, cụ thể

o Các loại bao bì làm bằng chất dẻo ngày càng tăng cao

o Bao bì có khả năng tái sinh

o Bao bì thân thiện với môi trường

o Bao bì năng động

o Bao bì thông minh

o An toàn vệ sinh thực phẩm

o Hạn chế ô nhiễm

Trang 6

1.4 Chức năng của bao bì thực phẩm

Đặc tính của BBTP được thể hiện qua 3 chức năng chính:

-Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm

-Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng

-Thuận tiện trong phân phối, lưu kho, quản lý và tiêu dùng

1.4.1 Đảm bảo số lượng và chất lượng

- Đảm bảo thực phẩm được chứa bên trong không thay đổi về khối lượng hay thể tích

- Chất lượng của sản phẩm thực phẩm phải luôn được đảm bảo trong suốt thời hạn sử dụng của sảnphẩm.Thực phẩm sau khi chế biến phải được đóng bao bì kín nhằm tránh tác động của môi trường bênngoài lên sản phẩm

Tác nhân bên ngoài có thể là:

o Nước, hơi nước, không khí (có chứa O2), VSV, đất, cát, bụi, côn trùng và các tác nhân vật lýkhác

o VSV xâm nhập vào thực phẩm thông qua sự xâm nhập của nước, hơi nước, không khí

o Đất cát được đưa vào thực phẩm cùng với sự xâm nhập của côn trùng

o Ánh sáng là tác nhân xúc tác cho 1 số phản ứng xảy ra làm biến đổi thành phần dinh dưỡng vàmàu, mùi của thực phẩm

Như vậy bao bì kín chứa đựng thực phẩm, thực hiện nhiệm vụ phòng chống tất cả các tác độngbên ngoài Sự phòng chống này tùy thuộc vào vật liệu làm bao bì, phương pháp đóng gói và mối hànghép mí, hoặc mối ghép giữa các bộ phận như thân và nắp, độ bền vững của bao bì ngoài

1.4.2 Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng

Bao bì chứa đựng thực phẩm cũng thực hiện nhiệm vụ truyền tải thông tin của nhà sản xuất đếntay người tiêu dùng, nói lên giá trị của sản phẩm về mặt dinh dưỡng, trạng thái, cấu trúc, mùi vị, nguồnnguyên liệu, nhà sản xuất, quốc gia chế biến ra sản phẩm

- Cách trình bày hình ảnh, màu sắc, thương hiệu, tên sản phẩm chính là sự thu hút của sản phẩm đốivới người tiêu dùng Bao bì phải luôn được trình bày với hình thức đẹp, nổi bật và trang trí hài hòa,thích hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

- Bao bì có một phần hoặc hoàn toàn trong suốt cho phép nhìn thấy thực phẩm bên trong, giúp kháchhàng có sự lựa chọn dễ dàng Đối với thực phẩm cần tránh ảnh hưởng tác động của ánh sáng thì bao bìđược cấu tạo che chắn một phần hay toàn bộ ánh sáng

VD: Vì sao sữa tươi đóng gói trong hộp giấy?

Nhiều nghiên cứu cho thấy các loại vitamin quan trọng rất nhạy cảm với ánh sáng Đặc biệt, ánhsáng mặt trời rất nguy hại với vitamin và ánh sáng từ đèn huỳnh quang ở các quầy hàng tại cửa hàngbán lẻ cũng tạo ra những tác động không nhỏ Nghiên cứu với vitamin A cho thấy lượng vitamin nàymất đi 50% khi để trực tiếp dưới ánh đèn huỳnh quang trong 6h, vitamin B2 giảm 40% trong vòng12h, vitamin C cũng giảm sút Sử dụng loại bao bì không trong suốt như hộp giấy sẽ giúp làm giảmđáng kể sự mất đi của vitamin

1.4.3 Thuận lợi trong lưu kho, phân phối và quản lý tiêu dùng

Bao bì ngoài được chọn và thiết kế theo các nguyên tắc:

Trang 7

Bất kỳ bao bì trực tiếp bao bọc thực phẩm ở bất kỳ dạng nào cũng cần có lớp bao bì phụ bọcbên ngoài để bảo vệ cho lớp bao bì này để tạo thành khối chữ nhật nhằm dễ dàng xếp khối, đóng thànhkiện có kích thước như nhau để tiện xếp vào kho, chất chồng lên cao tiết kiệm mặt bằng, và cũng tạo

sự nhanh chóng, dễ dàng khi bốc dỡ, vận chuyển

Bên cạnh sự thuận lợi trong vận chuyển, cách bao bì nhiều lớp và tạo thành khối cũng giúp sảnphẩm tránh hoặc giảm ảnh hưởng của va chạm cơ học, có thể gây vỡ, hư hỏng sản phẩm Nó cũng tạođiều kiện quản lý hàng hóa một cách dễ dàng và hiệu quả hơn

Bao bì ngoài có thể tái sử dụng, tái sinh dễ dàng trong trường hợp bằng vật liệu giấy bìa cứng.Ngoài ra, việc bao bì còn nhằm thuận tiện trong việc sử dụng: bao bì có thể được xé nhanh 1 cách dễdàng và có 1 vết cắt nhỏ ở bìa bao bì hay vết răng cưa ở đầu hàn dán mí bao bì, không cần phải dùngdụng cụ cắt như dao, kéo Trên bao bì kín hay hở, trực tiếp hay gián tiếp đều có ghi mã số mã vạch,giúp công tác quản lý về số lượng chủng loại hiệu quả Hiện nay công tác quản lý được đơn giản vàchính xác nhờ vào hệ thống mã số mã vạch, máy scan và hệ thống vi tính, dữ liệu được nhập và truyxuất 1 cách nhanh chóng và chính xác.[1]

II BAO BÌ THÔNG MINH

2.1 Khái niệm bao bì thông minh

Bao bì thông minh là hệ thống bao bì có khả năng như phát hiện, cảm nhận, ghi âm, đồ họa,truyền thông, áp dụng logic khoa học để tăng thời hạn sử dụng, nâng cao tính an toàn, nâng cao chấtlượng, cung cấp thông tin và cảnh báo các vấn đề có thể xảy ra

Ở bao bì thông minh chức năng đóng mở đáp ứng sự thay đổi điều kiện bên trong và bên ngoàibao bì và có thể bao gồm một sự cảnh báo tới người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng về tìnhtrạng của sản phẩm Một định nghĩa đơn giản về bao bì thông minh là loại bao bì có thể cảm nhận hoặctruyền dữ liệu tới khách hàng

Phân biệt bao bì thông minh và bao bì năng động:

- Bao bì thông minh: là hệ thống giám sát các điều kiện đóng gói của thực phẩm để cung cấp thông tin

về chất lượng sản phẩm trong khi vận chuyển và phân phối

- Bao bì năng động: là bao bì có thể thay đổi các điều kiện đóng gói của thực phẩm để gia tăng hạn sửdụng hoặc để cải thiện tính an toàn, đặc tính cảm quan, trong khi đó vẫn duy trì chất lượng sản phẩm

2.2 Thị trường bao bì thông minh

Ở Mỹ, Nhật Bản và Australia bao bì thông minh và bao bì năng động đã được áp dụng thànhcông để nâng cao thời hạn sử dụng, hoặc để giám sát chất lượng an toàn thực phẩm

Hoạt động đóng gói ước tính đạt giá trị khoảng 4,6 tỉ USD trong năm 2008 và ước tính đến năm 2013

là 6,4 tỉ USD Hoạt động đóng gói của bao bì thông minh năm 2008 là 1,4 tỷ USD và sẽ tăng đến 2,3

tỷ USD trong 5 năm tiếp theo

Bao bì thông minh sẽ đạt 1,4 tỷ USD năm 2008, tăng đến 2,3 tỷ USD trong vòng 5 năm tới, tốc độtăng trưởng là 11,4%

Một tương lai tươi sáng có thể được dự kiến cho hoạt động của bao bì thông minh vì nó hoàn toàn phùhợp với chiến lược an toàn thực phẩm, liên quan đến một mức độ cải thiện an toàn thực phẩm và minhbạch cho người tiêu dùng

(Theo BCC Research (January 2008))

Trang 8

2.2 Ứng Dụng Của Bao Bì Thông Minh

Giữa hàng loạt những hội nghị, báo cáo và kết quả nghiên cứu, tổ chức BARD (Quỹ nghiêncứu và phát triển lưỡng quốc Mỹ/Israel) gần đây tổ chức hội nghị bàn về việc tạo sự “năng động” và

“thông minh” cho bao bì của các sản phẩm nước hoa quả và rau, hội nghị đặc biệt tập trung đến việclàm sao có thể có một bao bì thông minh tiện lợi cho người tiêu dùng Hiện nay, có một công nghệ bao

bì tiên tiến cho phép nhà sản xuất có thể giảm thiểu các yếu tố như thời gian sản xuất, nhiệt độ hay địađiểm Có rất nhiều ứng dụng cụ thể cho từng loại sản phẩm như kim chỉ nhiệt độ tối đa, hệ thống quản

lý nhiệt độ lên xuống của bao bì (TTI), bao bì thông minh sử dụng công nghệ nano, nh n d ng t nậ ạ ầ

s vô tuy n Radio Frequency Identification (RFI), mã v ch thông minh, c m ng, bao bì thôngố ế ạ ả ứminh nh vào ng d ng OLED, các ch s , làm n i b t tính an toàn th c ph m và an toàn sinhờ ứ ụ ỉ ố ổ ậ ự ẩ

h c.ọ

Sau bài vi t này chúng ta sẽ hi u rõ h n m t s ng d ng c th trong bao bì th c ph m.ế ể ơ ộ ố ứ ụ ụ ể ự ẩ

2.2.1.Kim chỉ nhiệt

2.2.1.1 Giới thiệu và nguyên lý hoạt động

Bao bì kim chỉ nhiệt độ là một hệ thống được đặt trên bao bì giúp kiểm soát nhiệt độ của sảnphẩm Trong thời gian bảo quản sản phẩm có sự tăng lên về nhiệt độ ( do vi sinh vật làm tăng nhiệt độ,các phản ứng sinh hóa ngay trong sản phẩm củng làm nhiệt độ sản phẩm tăng lên…) thì kim chỉ nhiệt

độ này sẽ chuyển tới vị trí tối đa Với công nghệ này có thể giúp người tiêu dùng biết được khi nào bao

bì đang đóng băng sẽ bị chảy nước Nếu nhiệt độ của bao bì với nhiệt độ của sản phẩm tương quanvới nhau thì kim chỉ nhiệt độ tối đa sẽ trở nên hữu dụng

Bao bì ứng dụng kim chỉ nhiệt độ sẽ giúp chúng ta kiểm soát được nhiệt độ sản phẩm, khi kiểmsoát được nhiệt độ của sản phẩm tương ứng với việc chúng ta kiểm soát tình trạng sản phẩm Khi kimchỉ nhiệt độ đạt mức tối đa thì sản phẩm đã bị hư hỏng, lúc này bao bì củng sẽ bị hư hỏng , như vậyngười tiêu dùng sẽ có một lựa chọn phù hợp với sản phẩm mà mình lựa chọn có chất lượng tương ứng.Với việc sử dụng bao bì kim chỉ nhiệt độ tối đa sẽ cho chúng ta một sản phẩm đạt chất lượng tốt vàđây là một giải pháp hữu dụng trong tương lai

2.2.1.2 Ứng dụng của kim chỉ nhiệt

Trang 9

Thường được sử dụng trong các sản phẩm bao gói tươi sống để nhận biết sự hư hỏng củachúng: rau, ủ, quả, các sản phẩm thủy sản đông lạnh, thịt đóng hợp.

2.2.2.C m ng ả ứ

Hi n nay, ngệ ười tiêu dùng thường d a vào th i h n s d ng in trên bao bì các s nự ờ ạ ử ụ ả

ph m đ xác đ nh th c ph m còn tẩ ể ị ự ẩ ươi m i hay đã b h h ng, không còn s d ng đớ ị ư ỏ ử ụ ược

n a Tuy nhiên, h có th b đánh l a b i các bao bì in nh p nhèm, thi u thông tin ho cữ ọ ể ị ừ ở ậ ế ặ

b làm gi ngày tháng s n xu t và h n s d ng s n ph m ị ả ả ấ ạ ử ụ ả ẩ

Đ giúp ngể ười tiêu dùng h t bán tín bán nghi v các th c ph m đóng gói mà hế ề ự ẩ ọ

đ nh mua, các nhà nghiên c u đã nghiên c u tìm ra các gi i pháp đ giúp ngị ứ ứ ả ể ười tiêu dùng

d dàng nh n bi t đễ ậ ế ược đâu là th c ph m tự ẩ ươi đâu là th c ph m đã h h ng.ự ẩ ư ỏ

Có r t nhi u ng d ng c a c m ng vào bao bì c th nh c m ng nhi t, c m bi nấ ề ứ ụ ủ ả ứ ụ ể ư ả ứ ệ ả ếsinh h c, c m bi n khí, màng c m bi n, và m t s lo i khác.ọ ả ế ả ế ộ ố ạ

2.2.2.1.C m ng nhi t ả ứ ệ

Thích h p ng d ng cho ngành th c ph m l nh, th c ph m tợ ứ ụ ự ẩ ạ ự ẩ ươ ối s ng: th t, cá,ị

tr ng, bia, nứ ước ng t, s a chua, kem ọ ữ

M t ch t li u độ ấ ệ ược s n xu t hoàn toàn t công ngh cao và đả ấ ừ ệ ược s d ng đử ụ ểthông báo cho khách hàng v “tình tr ng s c kho ” c a các s n ph m tề ạ ứ ẻ ủ ả ẩ ươ ối s ng, đó là

m c “chrome-nhi t” (the mochromic ink) Lo i m c này ch a các ch t d n xu t tr ng cóự ệ ạ ự ứ ấ ẫ ấ ắ

kh năng thay đ i màu s c khi nhi t đ môi trả ổ ắ ệ ộ ường bi n thiên trong kho ng vài đ Khiế ả ộ

đó, các ch t đ n phân trong m c sẽ k t dính l i và trùng h p v i nhau Lo i m c này đãấ ơ ự ế ạ ợ ớ ạ ự

được người Nh t phát tri n t th p niên 1970, nh ng đ n nay m i b t đ u tr nên phậ ể ừ ậ ư ế ớ ắ ầ ở ổ

bi n Trên các bao bì s n ph m, chúng ta sẽ th y các viên tròn nh sẽ t đ ng chuy nế ả ẩ ấ ỏ ự ộ ểsang màu đen khi nhi t đ bên trong bao gói b o qu n đã tăng quá ngệ ộ ả ả ưỡng cho phép

Hi n tệ ượng “nóng lên” này ch c chán sẽ làm h ng th c ph m ch a bên trong.ắ ỏ ự ẩ ứ

Hình 2.2.2.1:C m ng nhi t ả ứ ệ

Đ c đi m ặ ể

Trang 10

Các chi ti t dùng kỹ thu t c m ng nhi t sẽ thay đ i màu s c khi nhi t đ thayế ậ ả ứ ệ ổ ắ ệ ộ

đ i đ n ngổ ế ưỡng đ t ra:ặ

Thay đ i : 5ổ ở oC đ n 16ế oC: Phù h p ngành th c ph m l nh,ợ ự ẩ ạ

Thay đ i nhi t đ 40ổ ở ệ ộ oC đ n 45ế oC: Làm tem thông báo nhi t đ ệ ộ

Thay đ i nhi t đ 65ổ ở ệ ộ oC: Phù h p làm nhãn, tem, bao bì b o m tợ ả ậ

Có các d ng kỹ thu t c m ng nhi t sau ạ ậ ả ứ ệ

T không màu chuy n sang có màu và ngừ ể ượ ạc l i:

Có th tr v không màu (có màu) khi nhi t đ tr v dể ở ề ệ ộ ở ề ưới ngưỡng

Không th tr v không màu (có màu) khi nhi t đ tr v dể ở ề ệ ộ ở ề ưới ngưỡng

T màu này chuy n sang màu khác.ừ ể

Có th tr v màu ban đ u khi nhi t đ tr v dể ở ề ầ ệ ộ ở ề ưới ngưỡng

Không th tr v màu ban đ u khi nhi t đ tr v dể ở ề ầ ệ ộ ở ề ưới ngưỡng

2.2.2.2.C m bi n khí ả ế

Thích h p ng d ng cho các s n ph m: bánh, k o, nợ ứ ụ ả ẩ ẹ ước u ng có gas ố

Thành ph n khí trong bao bì thầ ường thay đ i là k t qu ho t đ ng c a các thànhổ ế ả ạ ộ ủ

ph n trong s n ph m th c ph m ho c các đi u ki n môi trầ ả ẩ ự ẩ ặ ề ệ ường

Thành ph n trong gói kín thầ ường là khí, các thi t b c m bi n ph n ng thu n ngh ch vàế ị ả ế ả ứ ậ ị

đ nh lị ượng s hi n di n c a m t khí b ng cách thay đ i các tham s v t lý thông quaự ệ ệ ủ ộ ằ ổ ố ậ

c m bi n và đả ế ược theo dõi b i m t thi t b bên ngoài.ở ộ ế ị

M t s th c ph m đ ng trong bao bì nh a thộ ố ự ẩ ự ự ường được bao kín b ng n p m ngằ ắ ỏsau khi rút b t không khí bên ngoài S chênh l ch áp su t khi n cho m t lõm xu ng.ớ ự ệ ấ ế ặ ố

N u bao không kín, không khí bên ngoài l t vào làm cân b ng áp su t, n p h p sẽ khôngế ọ ằ ấ ắ ộlõm xu ng B ng cách ki m tra đ lõm c a n p Sensor laser ZX sẽ c nh báo cho hố ằ ể ộ ủ ắ ả ệ

th ng đi u khi n lo i s n ph m không đ t ch t lố ề ể ạ ả ẩ ạ ấ ượng trên băng chuy n v i t c đ cao.ề ớ ố ộ

Trang 11

m t ph n hình thành l p màng c a mã v chộ ầ ớ ủ ạ S hi n di n c a các vi khu n nhự ệ ệ ủ ẩ ư

Salmonella sp., E.coli và L Monocytogenes sẽ gây ra s hình thành m t vùng t i trên thanhự ộ ố

mã v ch làm máy quét không đ c đạ ọ ược khi quét qua

Hình 2.2.2.3.C m bi n sinh h c ả ế ọ

2.2.2.4.Màng c m ng ả ứ

Thích h p ng d ng cho các s n ph m tợ ứ ụ ả ẩ ươi: rau, c , qu , các lo i th t, cá, tr ng,ủ ả ạ ị ứ

s a ữ

Đ giúp ngể ười tiêu dùng h t bán tín bán nghi v các th c ph m đóng gói mà hế ề ự ẩ ọ

đ nh mua, các nhà nghiên c u Munich, Đ c đã phát tri n m t t m màng c m ng m iị ứ ở ứ ể ộ ấ ả ứ ớdành cho bao bì th c ph m T m màng đ c bi t này sẽ đ i màu, t vàng sang xanh, khiự ẩ ấ ặ ệ ổ ừ

th c ph m b h h ng.ự ẩ ị ư ỏ

Hình 2.2.2.4: T m màng c m ng chuy n màu t vàng sang xanh khi th c ph m b h ấ ả ứ ể ừ ự ẩ ị ư

h ng ỏ

T m màng c m ng có th đấ ả ứ ể ược đ t tr c ti p vào bên trong bao bì s n ph m,ặ ự ế ả ẩ

n i nó sẽ ph n ng v i các amin h u c - nh ng phân t sinh ra khi th c ph m, đ c bi tơ ả ứ ớ ữ ơ ữ ử ự ẩ ặ ệ

Trang 12

là th t và cá, phân rã và gây mùi hôi Khi các amin l n vào không khí bên trong bao bì m i,ị ẫ ớ

t m màng c m ng ph n ng và chuy n thành màu xanh.ấ ả ứ ả ứ ể

Trang Discovery d n l i Anna Hezinger, m t thành viên nhóm sáng ch thu cẫ ờ ộ ế ộ

Vi n nghiên c u Fraunhofer, kh ng đ nh: "Không gi ng nh ngày h t h n s d ng inệ ứ ẳ ị ố ư ế ạ ử ụtrên bao bì s n ph m, các thông tin do t m màng c m bi n cung c p không d a trên sả ẩ ấ ả ế ấ ự ự

c đ t mà căn c vào th c t tr ng thái c a th c ph m"

Nhóm nghiên c u hi n cũng đang phát tri n màng c m bi n v i b đo đ m g nứ ệ ể ả ế ớ ộ ế ắ

li n, giúp các công nhân trong ngành công nghi p th c ph m và đóng gói có th tr c ti pề ệ ự ẩ ể ự ế

ki m tra đ tể ộ ươi m i c a các s n ph m th c ph m B đo đ m sẽ phân tích khách quanớ ủ ả ẩ ự ẩ ộ ế

ph n ng màu s c c a t m màng c m ng và cung c p đánh giá v đ tả ứ ắ ủ ấ ả ứ ấ ề ộ ươi m i c aớ ủ

th c ph m chính xác h n.ự ẩ ơ

2.2.2.5.Các lo i c m bi n khác trong công ngh s n xu t bao bì ạ ả ế ệ ả ấ

2.2.2.5.1.Phát hi n n p nhôm trên chai n ệ ắ ướ c

Các lo i c m bi n ti m c n thông thạ ả ế ệ ậ ường hay được dùng đ phát hi n các v t thể ệ ậ ể

có g c s t t có đ tin c y t t Tuy nhiên các c m bi n này có đ nh y kém v i kim lo iố ắ ừ ộ ậ ố ả ế ộ ạ ớ ạkhác nh đ ng, nhôm Nh trong ng d ng phát hi n n p nhôm m ng trên chai nư ồ ư ứ ụ ệ ắ ỏ ước:E2CY sẽ là gi i pháp lý tả ưởng

Hình 2.2.2.5:C m bi n phát hi n n p nhôm trên chai nh a ả ế ệ ắ ự

E2CY là c m bi n ti n c n v i b khu ch đ i r i chuyên đ phát hi n v t thả ế ệ ậ ớ ộ ế ạ ờ ể ệ ậ ể

b ng kim lo i màu v i đ tin c y cao E2CY có kho ng cách phát hi n t 0-3mm, đ kínằ ạ ớ ộ ậ ả ệ ừ ộ

nước cao (IP67), có ch c năng b o v ch ng n i ngứ ả ệ ố ố ượ ực c c, ng n m ch đ u ra.ắ ạ ầ

2.2.2.5.2.Phân bi t chi u c a n p ệ ề ủ ắ

E3G-L1 là lo i c m bi n quang đ t đạ ả ế ạ ược kho ng cách th h m i Nó có thả ế ệ ớ ểphát hi n đệ ược m t cách chính xác s khác bi t rát nh v i chi u cao, ho t đ ng c aộ ự ệ ỏ ớ ề ạ ộ ủ

c m bi n không b nh hả ế ị ả ưởng b i màu s c, ch t li u, đ nghiêng d c, đ bóng và kíchở ắ ấ ệ ộ ố ộ

thướ ủc c a v t th Ngoài ra có th d dàng ch nh đậ ể ể ễ ỉ ược kho ng cách phát hi n c a c mả ệ ủ ả

bi n b ng hi n th kép.ế ằ ể ị

Trang 13

C m bi n Z4LB-S10V2 v i màn tia laze song song có th giúp phát hi n n p l bả ế ớ ể ệ ắ ọ ị

h ng ho c các ng d ng tỏ ặ ứ ụ ương t chính xác v i vài micromet Tín hi u analog 1-5V c aự ớ ệ ủ

đ u ra c a c m bi n tầ ủ ả ế ương ng v i chi u cao c a n p Khi n p v n ch a ch t l thu cứ ớ ề ủ ắ ắ ặ ư ặ ọ ố

sẽ cao h n bình thơ ường

2.2.2.5.4.Phát hi n chai PET ệ

Ngành s n xu t đ u ng đ c bi t s d ng r t nhi u lo i bao bì d ng chai nh aả ấ ồ ố ặ ệ ử ụ ấ ề ạ ạ ựPET trong Hình d ng c a các lo i chai thay đ i t tròn đ n hình vuông v i các g c nh.ạ ủ ạ ổ ừ ế ớ ờ ạ

M t s lo i c m bi n Omron có th dùng cho ng d ng này Song lo i có đ tin c y t tộ ố ạ ả ế ể ứ ụ ạ ộ ậ ố

nh t là E3Z-B nh công ngh đ c đáo “Inner View” E3Z-B có th phát hi n t t các lo iấ ờ ệ ộ ể ệ ố ạ

Ngày đăng: 19/01/2022, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w