SỰ QUANG HỢP Ở THỰC VẬTSự quang tổng hợp photosynthesis hay sự quang hợp, là một quá trình sinh học, chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.. Mỗi quang hệ thống có một trung
Trang 1Chương V
SỰ QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Ở THỰC VẬT
Trang 2SỰ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Sự quang tổng hợp (photosynthesis) hay sự quang hợp, là một quá trình sinh học, chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Sự quang hợp sử dụng CO2 và H2O để tổng hợp thành hợp chất hữu cơ (carbon hydrat) và giải phóng O2
Trang 3Lá là cơ quan thực hiện sự quang hợp ở thực vật Lục lạp là bào quan chính thực hiện sự quang hợp
Trang 4Fig 7.1
Trang 5Cấu trúc của lá
Trang 6Khí khẩu ở bề mặt lá
Trang 7Fig 7.2
Trang 8Fig 7.2c1
Trang 9Fig 7.2d1
Trang 10Fig 7.3
Trang 12Vị trí các pha của quá trình quang hợp
Trang 13Pha sáng quang hợp
Quang hệ thống I và II (photosystem)
Diệp lục tố và các sắc tố phụ cần thiết cho quá trình quang hợp tổ chức thành hai quang hệ thống I và II, cả hai đều ở trên màng thylakoid Mỗi quang hệ thống chứa khoảng 300 phân tử sắc tố
Trang 14Mỗi quang hệ thống có một trung tâm phản ứng gồm có 4 phân tử sắc tố, 4 phân tử enzim tất cả được gắn với nhau nhờ một phân tử protein, những phân tử sắc tố khác hoạt động như những anten
Hai hệ thống này hấp thu năng lượng của ánh sáng có độ dài sóng khác nhau và truyền năng lượng về trung tâm phản ứng Quang hệ thống I chứa phức hợp trung tâm phản ứng P700, vì nó không thể hấp thu ánh sáng có độ dài sóng cao hơn 700 nm; quang hệ thống
II chứa phức hợp trung tâm phản ứng P680, vì nó không thể hấp thu ánh sáng có độ dài sóng cao hơn 680 nm
Trang 15Sắc tố quang hợp Chlorophyll
Trang 16Sự tổ chức của quang hệ thống
Trang 17Sự tách rời của điện tử (e-) khỏi nguyên tử dưới tác động của photon ánh sáng
Trang 19Sự tổ chức của các phức hợp tham gia vào pha sáng quang hợp
Trang 20Fig 7.7b
Trang 21Phức hợp ATP synthetase
Trang 22Con đường quang phosphoryl hoá
Trang 24Pha tối quang hợp
Trang 26Sự quang hợp ở thực vật C 4
Trang 27Sự cố định CO2 ở thực vật C4
Trang 28Sự quang hợp ở thực vật CAM
Trang 29SỰ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của
tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhydrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)
Trang 30Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:
-Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể
-Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để: vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …
Trang 32Quá trình oxy hoá hô hấp
Trang 33Quá trình oxyhoá hô hấp
Trang 34Quá trình oxyhoá hô hấp
* Quá trình đường phân:
- Con đường Embden – Meyerhoff – Parnas
- Con đường Pentose - Phosphate
Trang 35Quá trình oxyhoá hô hấp
Con đường Embden – Meyerhoff – Parnas
Trang 36Quá trình oxyhoá hô hấp
Trang 37- Con đường Pentose - Phosphate Giai đoạn 1
Trang 38Quá trình oxyhoá hô hấp
- Con đường Pentose - Phosphate Giai đoạn 2
Trang 39Quá trình oxyhoá hô hấp
Chu trình Kreb
Trang 41Quá trình oxyhoá hô hấp
Chuỗi
chuyển e
-hô hấp
Trang 42Quá trình oxyhoá hô hấp
Chuỗi
chuyển
e - hô hấp
Trang 43Quá trình oxyhoá hô hấp
Trang 44Quá trình lên men
Lên
men
rượu
Trang 45Quá trình lên men
pyruvate acetaldehyde ethanol
Lên men rượu
Trang 46Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả
1. Mục tiêu của bảo quản
Giữ được đến mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản trong suốt quá trình bảo quản
Trang 472. ảnh hưởng của hô hấp trong quá trình bảo
quản
a. Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do
đó làm giảm số lượng và chất lượng trong quá trình bảo quản.
b Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản,
do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
c Hô hấp làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
d Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường
tượng bảo quản sẽ chuyển sang dạng hô hấp yếm khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân huỷ nhanh chóng.
Trang 483. Các biện pháp bảo quản
Để giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến
0 vì đối tượng bảo quản sẽ chết) thường sử dụng ba biện
pháp bảo quản:
a Bảo quản khô: Biện pháp bảo quản này thường sử dụng để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13-16% tuỳ theo từng loại hạt.
b Bảo quản lạnh: Phần lớn các loại thực phẩm, rau quả được bảo quản bằng phương pháp này Chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau Ví dụ:
khoai tây ở 4, cải bắp ở 1, cam, chanh ở 6 o C
c Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao: Đây là biện
pháp bảo quản hiện đại và cho hiệu quả bảo quản cao Biện pháp này thường sử dụng các kho kín có nồng độ CO2 cao
hoặc đơn giản hơn là các túi polyethylene Tuy nhiên việc xác định nồng độ CO2 thích hợp là điều hết sức quan trọng đối với các đối tượng bảo quản và mục đích bảo quản.