1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁNQUẢN LÝ, KHAI THÁC ĐIỂM ĐỖ XETRÊN LÒNG LỀ ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊVÀ TRUNG TÂM CÁC KHU KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 804,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH HÀ TĨNHSỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, KHAI THÁC ĐIỂM ĐỖ XE TRÊN LÒNG LỀ ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ VÀ TRUNG TÂM CÁC KHU KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH... Để đảm bảo trật tự an toàn giao thô

Trang 1

UBND TỈNH HÀ TĨNH

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, KHAI THÁC ĐIỂM ĐỖ XE TRÊN LÒNG LỀ ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ

VÀ TRUNG TÂM CÁC KHU KINH TẾ

TỈNH HÀ TĨNH

Trang 2

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỀ ÁN, CĂN CỨ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN;

CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC Ở CÁC ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU KINH TẾ

CỦA TỈNH

I SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỀ ÁN

1 Về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông

Việc dừng, đỗ xe ô tô sai quy định trên lòng đường, vỉa hè nói chung vàđặc biệt là ở các khu đô thị, các trung tâm Khu kinh tế nói riêng gây mất mỹquan đô thị, ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông và cũng là một trongnhững nguyên nhân gây tai nạn giao thông

Để đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông và đưacác phương tiện vào các khu đỗ xe theo đúng quy định, nâng cao ý thức chấphành lập lệ giao thông của người tham gia giao thông thì công tác quản lý, khaithác các điểm đỗ xe trên lòng, lề đường tại các đô thị và trung tâm các khu kinh

tế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý đô thị và công tác đảmbảo trật tự an toàn giao thông

Trong thời gian qua, thành phố Hà Tĩnh đã thí điểm triển khai kẻ vạch sơnquy định điểm đỗ xe trên 11 tuyến phố gồm 27 vị trí đỗ xe, bước đầu góp phầnbảo đảm trật tự ATGT trong thành phố Tuy nhiên, số lượng ô tô đỗ không đúngquy định vẫn khá phổ biến, nhất là ở các tuyến phố gần các trung tâm hànhchính, thương mại, nhà hàng, khách sạn, cơ quan, đơn vị, trường học hiệu quảmang lại còn hạn chế Nguyên nhân chính là ý thức chấp hành của người thamgia giao thông chưa cao, việc quản lý, hướng dẫn, sắp xếp đỗ xe còn bỏ ngỏ,nhất là chưa thường xuyên tổ chức kiểm tra xử lý nghiêm các trường hợp đỗ xesai quy định

Để thống nhất quản lý, khai thác các điểm đỗ xe trên lòng, lề đường tạicác đô thị, trung tâm các Khu kinh tế trên địa bàn thì việc lập Đề án trìnhUBND, HĐND phê duyệt làm hành lang pháp lý trong quản lý, khai thác cácđiểm đỗ xe trên lòng, lề đường ở các đô thị và trung tâm các khu kinh tế là hếtsức cần thiết

2 Về công tác thu phí

Để bảo đảm việc quản lý, khai thác các điễm đỗ xe có hiệu quả, thực sựmang lại tác dụng trong việc xây dựng đô thị văn minh, an toàn, giảm thiểu tainạn giao thông nhưng không làm tăng chi ngân sách thì việc quy định thu phí đỗ

xe trên lòng lề đường để có kinh phí bù đắp các khoản chi cho công tác quản lýnhư lương, BHXH chi cho đầu tư như biển báo, sơn vạch kẻ đường là hết sứccần thiết; trong trường hợp xã hội hóa công tác tổ chức quản lý, khai thác các

Trang 3

điểm đổ dừng xe thì có thể nâng cao được hiệu quả công tác quản lý và khi đó

có thể quy định một tỷ lệ % nộp vào ngân sách để tái đầu tư vào kết cấu hạ tầngđường bộ

II CĂN CỨ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

- Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ Quy địnhviệc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định

về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt làNghị định 100/2013/NĐ-CP);

- Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Nghị định71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 34/2010/NĐ

CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ(gọi tắt là Nghị định 34/2010/NĐ-CP và Nghị định 71/2012/NĐ-CP);

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 của Bộ GTVT quyđịnh về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗtrợ vận tải đường bộ;

- Thông tư của Bộ Tài chính số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướngdẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổsung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện cácquy định pháp luật về phí và lệ phí;

Trang 4

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Thông tư 97/2006/TT-BTC);

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ GTVT Quyđịnh về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗtrợ vận tải đường bộ;

- Các Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn và các văn bản khác có liên quan

III KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH

- Về mạng lưới:

Tính đến ngày 30/9/2013 mạng lưới đường bộ Hà Tĩnh có chiều dài17.258km; trong đó đường Quốc lộ có 7 tuyến/492,3 km, Tỉnh lộ có 11tuyến/379,88 km, đường đô thị 258,82km (chưa tính 46,81Km đường trong khukinh tế Vũng Áng và 58,48 km đường trong khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo),còn lại là đường GTNT Quốc lộ cơ bản là đường nhựa, bê tông nhựa, bê tông ximăng Các tuyến tỉnh lộ chủ yếu là đường cấp V, cấp VI, mặt đường cấp thấp là

chính (Chi tiết theo phụ lục số 1)

- Về phương tiện: Số liệu đến ngày 31/12/2012 như sau:

+ Phương tiện vận tải hàng hoá: Toàn tỉnh có 9.948 xe ô tô tải, tải trọng từ1,5 đến 15 tấn, 350 đầu kéo, 385 rơ moóc tải trọng từ 30 đến 40 tấn

+ Phương tiện vận tải chở người: Toàn tỉnh có 1.071 xe ô tô khách từ 9đến 52 chỗ

+ Ô tô con: Toàn tỉnh có 6.882 xe ô tô con từ 2 đến 9 chỗ ngồi

+ Mức tăng về phát triển phương tiện vận tải đường bộ những năm gầnđây là khoảng 24%/năm

IV HỆ THỐNG GTVT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC ĐIỂM

ĐỖ XE TRÊN LÒNG, LỀ ĐƯỜNG Ở CÁC ĐÔ THỊ VÀ KHU KINH TẾ

1 Thực tiễn công tác thu phí giữ xe ở một số địa phương trong nước.

Hiện nay ở nước ta Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phươngkhác đã có quy định tổ chức các bãi đỗ xe có thu phí trên lòng lề đường Tại HàNội, việc thu phí được thực hiện theo Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày22/12/2011 của UBND thành phố, với mức thu thấp nhất là 20.000 đ/lượt, caonhất là 40.000 đ/lượt (một lượt tối đa không quá 120 phút, cao hơn gấp 4 lần sovới quy định của Bộ Tài chính tại TT 97) Tại thành phố Hồ Chí Minh việc thuphí theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 30/7/2012 với mức thu từ15.000÷20.000 đ/lượt (ban ngày) và từ 30.000÷40.000 đ/lượt (ban đêm)

Tuy nhiên, theo quy định mới tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày

Trang 5

03/9/2013 (có hiệu lực bắt đầu từ 20/10/2013) thì trong số các tuyến đường màUBND TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã quy định cho phép tổ chức trông, giữ

xe có thu phí không còn đảm quy định về bề rộng mặt đường, phải đình chỉ hoạtđộng

2 Hệ thống giao thông và công tác quản lý, khai thác điểm đỗ xe trên lòng,

lề đường ở các đô thị và khu kinh tế trong tỉnh

2.1 Thành phố Hà Tĩnh:

2.1.1 Hệ thống giao thông:

- Thành phố Hà Tĩnh có 69 tuyến đường đô thị với tổng chiều dài 93km

- Quy mô mặt cắt như sau:

+ Các tuyến đường có bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m: 49 tuyến với tổngchiều dài 48,9km

+ Các tuyến đường có bề rộng mặt đường từ 9m đến dưới 14m: 5 tuyến vớitổng chiều dài 7,1km

+ Các tuyến đường có bề rộng mặt đường từ 14m đến dưới 18m: 8 tuyếnvới tổng chiều dài 15,42km

+ Các tuyến đường có bề rộng mặt đường từ 18m trở lên: 8 tuyến với tổngchiều dài 21,6km, cụ thể:

3 Hàm Nghi 3,2 20 7 Xô Viết Nghệ Tĩnh 1,7 30

(Chi tiết theo phụ lục số 2)

2.1.2 Công tác quản lý:

- Chưa có quyết định phân cấp cụ thể các tuyến do UBND thành phố quản

lý, các tuyến do UBND các phường, xã quản lý, các tuyến do thôn, tổ dân phốquản lý

- Hầu hết các tuyến đường đô thị chưa cắm biển cấm dừng xe, đỗ xe

- Năm 2009, UBND thành phố Hà Tĩnh đã ban hành Quyết định số02/2009/QĐ-UBND ngày 22/01/2009 của UBND thành phố Hà Tĩnh về việcquy định tạm thời quản lý, khai thác và sử dụng vỉa hè, lòng đường ngoài mụcđích giao thông; theo đó quy định danh mục 17 tuyến phố được phép sử dụng

Trang 6

tạm thời lòng đường làm nơi đỗ xe ô tô gồm có: Đường Nguyễn Công Trứ,đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Phan Đình Phùng, đường Phan ĐìnhPhùng đoạn 2 (nay là đường Hàm Nghi), đường Xuân Diệu, đường 70 (nay làđại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh), đường Nguyễn Du, đường Tỉnh lộ 9 từ đường 70 đếncầu Hộ Độ, đường Nguyễn Biểu, đường 26/3, đường Nguyễn Chí Thanh, đườngNguyễn Thiếp, đường Lý Tự Trọng, đường Nguyễn Tất Thành, đường HảiThượng Lãn Ông, đường Vũ Quang, đường trường Quân sự (nay là đường LêHồng Phong).

- Năm 2012, UBND thành phố Hà Tĩnh đã xây dựng phương án và kẻđiểm đỗ xe tạm thời trên vỉa hè, lòng đường các tuyến: Đường Phan ĐìnhPhùng, Lý Tự Trọng, Nguyễn Du, Nguyễn Biểu, Nguyễn Công Trứ, Cao Thắng,

Vũ Quang, Nguyễn Thị Minh Khai, Xuân Diệu, Võ Liêm Sơn, Lê Ninh Tổng

cộng: 11 tuyến phố với 27 vị trí đỗ xe (chi tiết theo phụ lục số 3)

- Việc thu phí dừng, đỗ xe tại các vị trí kẻ vạch sơn chưa áp dụng

Đánh giá

- Quá trình triển khai cho thấy bước đầu người dân đã có ý thức đỗ xe vàonơi quy định, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự mỹ quan đô thị, tạo điềukiện thuận lợi cho việc lưu thông của phương tiện, xây dựng được hình ảnh đôthị văn minh, hiện đại

- Hiện tại nhiều vị trí đã kẻ vạch sơn không còn phù hợp để tổ chức chophép đỗ xe hoặc làm dịch vụ trông, giữ xe có thu phí (theo quy định tại Nghịđịnh 100/2013/NĐ-CP)

Trang 7

- Hầu hết các tuyến đường đô thị chưa cắm biển cấm dừng xe, đỗ xe.

- Công tác sơn kẻ vạch quy định vị trí đỗ xe trên đường chưa được thựchiện

- Hầu hết các doanh nghiệp vận tải, cá nhân có phương tiện ô tô đều cóchỗ đỗ xe riêng; phương tiện ô tô của khách vãng lai ít và nếu có thì được gửitrong các khách sạn, nhà hàng nên nhu cầu gửi xe ở các bãi đỗ xe trên lòng lềđường rất ít

2.3 Khu kinh tế Vũng Áng:

2.3.1 Hệ thống giao thông: Hiện trạng có 15 tuyến có bề rộng mặt đường

từ 10m trở lên với tổng chiều dài 46,81 km, cụ thể:

- Loại mặt đường từ 10m - 14,0m gồm: 12 đoạn tuyến/ 39,95 km

- Loại mặt đường từ 14,0m - 18,0 m gồm : 02 đoạn tuyến/ 5,1 km

- Loại có mặt đường trên 18m gồm: 03 đoạn tuyến/ 1,76 km

+ Đường vào khu tái định cư Kỳ Liên: dài 0,36km; mặt đường 21m

+ Đường vào khu tái định cư Kỳ Long: đoạn 2 dài 0,7km, mặt đường 21m.+ Đường từ Quốc lộ 1 đi cảng Sơn Dương kéo dài về phía tây, đoạn tuyến 3qua khu tái định cư xã Kỳ Long: 0,7km, mặt đường 38m

(Chi tiết theo phụ lục số 2)

2.3.2 Công tác quản lý: Chưa thực hiện

2.4 Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo:

2.4.1 Hệ thống giao thông:

Trang 8

Tổng chiều dài 58,48km, trong đó 41,54km trùng Quốc lộ 8 (có 01 đoạnđường Quốc lộ 8 qua khu vực cổng B dài 1,103 km từ Km 43+985 đếnKm45+098 do Ban QLKKT quản lý có chiều rộng mặt đường 24m) Đườngtrung tâm Bắc-Nam đoạn 1 dài 0,8Km có bề rộng mặt đường 2x8m, giải phâncách giữa 2m; các đường còn lại có mặt đường nhỏ, không đảm bảo để kẻ vạch

sơn quy định điểm đỗ xe có thu phí (Chi tiết theo phụ lục số 2)

2.4.2 Công tác quản lý: Chưa thực hiện

2.5 Các thị trấn:

2.5.1 Hệ thống giao thông: Các tuyến đường phố (tuyến chính) tại các thịtrấn có tổng chiều dài không lớn (Kỳ Anh: 12,4km, Đức Thọ: 6,7km, Vũ Quang:14,27km, Phố Châu: 3,51km, Can Lộc: 7,4km, Hương Khê: 6km, Thạch Hà:2,47km, Xuân An: 12,09km, Nghi Xuân: 2,05km, Cẩm Xuyên: 6,6km, ThiênCầm: 5,4km Tổng cộng: 78,9km, không kể thị trấn Tây Sơn đã tính trong trungtâm KKT cửa khẩu Cầu Treo) Hầu hết đường đô thị ở các thị trấn trùng với cáctuyến Quốc lộ; những tuyến còn lại bề rộng mặt đường nhỏ hẹp, chỉ có một sốtuyến có bề rộng mặt đường trên 14m như:

+ Đường từ QL1 đến UBND huyện (thị trấn Kỳ Anh) dài 0,55 km có bềrộng mặt đường 20m, tuy nhiên giải phân cách giữa 6m, còn lại phần xe chạy2x7m

+ Đường từ Ngã tư Yên Trung đến UBND thị trấn Đức Thọ dài 1,1 km có

đỗ xe, chưa kẻ vạch sơn quy định vị trí đỗ xe trên đường Mặt khác nhu cầu đỗ

xe trên lòng lề đường của doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn cũng như củakhách vãng lai vẫn còn rất ít

Trang 9

Phần thứ hai KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI

1 Một số khái niệm

- Giao thông tĩnh: Là một bộ phận của hệ thống giao thông phục vụ phươngtiện trong thời gian không hoạt động và đón, trả hành khách, giao nhận hàng.Giao thông tĩnh bao gồm hệ thống các điểm dừng, điểm đỗ

- Điểm dừng xe ô tô: Là công trình đường bộ dành cho xe ô tô sử dụng đểđứng yên tạm thời cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặcthực hiện công việc khác (người điều kiển vẫn trên ghế lái và xe vẫn nổ máy)

- Điểm đỗ xe ô tô: Là công trình đường bộ dành cho xe ô tô sử dụng để đỗ

xe, bao gồm bến xe khách, bến xe ô tô hàng, bãi đỗ xe tập trung và các bãi đỗ xetạm thời

- Lề đường: Là phần cấu tạo của đường tiếp giáp với phần xe chạy, tính từmép phần xe chạy đến mép ngoài bó vỉa

- Hè đường: Là một phần của đường phố dành cho người đi bộ, tính từmép ngoài bó vỉa đến hết phạm vi đường bộ

2 Phân loại:

Các điểm đỗ xe tạm thời trên lòng, lề đường được phân thành các loại sau:+ Phân theo vị trí kẻ có các loại: Các điểm đỗ xe hoàn toàn trên lòng đường,điểm đỗ xe sử dụng một phần lòng đường và một phần hè phố, điểm đỗ xe hoàntoàn trên hè phố

+ Phân theo mục đích sử dụng có các loại: Các điểm đỗ xe cho phép sử dụnglàm dịch vụ trông, giữ xe có thu phí; các điểm đỗ xe chỉ cho phép đỗ xe tạm thời

có hoặc không thu phí đỗ xe (không được phép sử dụng làm dịch vụ điểm trông,giữ xe)

II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN

1 Đối tượng:

a) Đối tượng thực hiện công tác quản lý: Là các tổ chức, cá nhân có liênquan đến công tác quản lý kế hoạch, tài chính; công tác đảm bảo trật tự an toàngiao thông và công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị

b) Đối tượng bị quản lý: Là các tổ chức, cá nhân được cấp phép trông giữ

xe, các chủ phương tiện ô tô hoặc người sử dụng phương tiện ô tô có nhu cầu đỗ

xe trên lòng, lề đường tại các khu đô thị và trung tâm các khu kinh tế Vũng Áng,cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

Trang 10

2 Phạm vi của đề án về mặt không gian:

Thực hiện trên các tuyến đường đô thị và đường ở trung tâm các khu kinh

tế có đủ điều kiện theo điều 25c, Nghị định 100/2013/NĐ-CP, cụ thể :

+ Không thuộc tuyến Quốc lộ đi qua đô thị;

+ Phần lòng đường còn lại dành cho các loại phương tiện có bề rộng tốithiểu bố trí đủ 02 làn xe cơ giới và 01 làn thô sơ cho một chiều đi Lấy trungbình mỗi làn cơ giới 3,5m, làn thô sơ 01m; quy định, kẻ điểm đỗ xe có thu phíđối với đường hai chiều có bề rộng mặt đường từ 18m trở lên, đường một chiều

có bề rộng mặt đường từ 10m trở lên

Ghi chú: Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị - Yêu

cầu thiết kế” quy định: Bề rộng một làn xe đối với đường đô thị (tốc độ thiết kế

70km/h) là 3,5m

Trang 11

Phần thứ ba MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ GIẢI

- Định hướng tổ chức công tác thu phí, quy định khung thu phí, chế độquản lý, sử dụng phí thu được và nguyên tắc xác định tỷ lệ thụ hưởng của các tổchức, cá nhân tham gia quản lý, thu phí nhằm tái đầu tư xây dựng, quản lý vàmột phần nộp vào ngân sách nhà nước

2 Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu, xác định sơ bộ các tuyến phố thuộc thành phố Hà Tĩnh, thị

xã Hồng Lĩnh, các thị trấn, các khu kinh tế có thể tổ chức thành nơi đỗ xe có thuphí và tổ chức quản lý, thu phí

- Phân kỳ thực hiện một cách hợp lý để vừa đảm bảo trật tự an toàn giaothông vừa đảm bảo có nguồn thu cho ngân sách nhà nước nhưng không ảnhhưởng lớn đến an sinh xã hội, được sự đồng thuận của nhân dân

II PHÂN CẤP QUẢN LÝ

1 Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước đối với các điểm đỗ xe trên các đường tỉnh đi qua các khu

đô thị Phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cho thuê hoặc bán quyềnthu phí đối với các điểm đỗ xe, giữ xe ô tô trên các đường tỉnh qua đô thị Kiểmtra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý,

sử dụng và khai thác các điểm đỗ xe ô tô trên các đường tỉnh qua đô thị

2 Sở Tài chính: Chủ trì xây dựng và tham mưu UBND tỉnh ban hành chế

độ quản lý, sử dụng phí thu được từ khai thác các điểm đỗ xe trên đường trên địabàn các đô thị, trung tâm các khu kinh tế; Thẩm định phương án quản lý, sửdụng phí thu được từ khai thác các điểm đỗ xe trên đường do UBND các huyện,các khu kinh tế trình UBND tỉnh phê duyệt

3 UBND cấp huyện, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo,Ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng: Xây dựng phương án và tổ chức thực hiệnquản lý, sử dụng, khai thác các điểm đỗ xe trên đường thuộc phạm vi quản lý;phối hợp Sở Tài chính quyết định cho thuê, bán quyền thu phí các điểm đỗ,dừng xe ô tô trên các tuyến đường thuộc quyền quản lý

Trang 12

4 UBND các phường, thị trấn: Xây dựng phương án và tổ chức thực hiệnquản lý, sử dụng, khai thác các điểm đỗ xe trên đường thuộc phạm vi quản lý;trình UBND cấp huyện quyết định cho thuê, bán quyền thu phí các điểm đỗ,dừng xe ô tô trên các tuyến đường thuộc quyền quản lý.

III GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC

1 Đầu tư kẻ vạch quy định các điểm đỗ xe trên lòng, lề đường các khu đô thị và trung tâm các khu kinh tế

kẻ đường là 0,1m, màu trắng Sơn báo hiệu nơi đỗ xe (chữ “P”) tại phía đầu vịtrí đỗ xe, trong phạm vi vị trí đỗ xe để báo hiệu nơi đỗ xe trên lòng, lề đường

Không kẻ vạch đỗ xe tạm thời trên các đoạn đường cong và gần đầu dốctầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; trên phần đường dành cho người

đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mépđường giao nhau; nơi dừng của xe buýt; trước cổng và trong phạm vi 5 mét haibên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; trong phạm vi an toàn của đường sắt theoquy định của Luật Giao thông đường bộ

1.3 Xác định các tuyến phố có thể sử dụng để làm điểm đỗ trên lòng, lề đường

có thu phí:

1.3.1 Thành phố Hà Tĩnh:

+ Kẻ ở 01 bên ở các tuyến có bề rộng mặt đường 18m là đường PhanĐình Phùng (dài 1,4 km), đường Xuân Diệu từ Đ Nguyễn Du đến đường Xôviết Nghệ Tĩnh (0,5 km) Riêng đường Nguyễn Tất Thành có bề rộng mặt đường18m nhưng do nằm phía trước UBND tỉnh, dọc hai bên là các cơ quan cấp tỉnhquan trọng nên không đề xuất kẻ vạch làm điểm đỗ xe có thu phí Tổng 02tuyến/ 1,9 Km; trừ các giao cắt, cổng cơ quan, trường học, đoạn cong dốc lấybình quân chiều dài kẻ vạch bằng 1/2 chiều dài tuyến ta có thể kẻ quy định điểm

đỗ xe trên chiều dài 1Km; để thuận lợi cho việc đỗ xe ta kẻ so le cả hai bên, đảmbảo điều kiện các vị trí kẻ khác bên cách nhau ít nhất 20m

+ Kẻ 02 bên ở các đường có mặt đường rộng từ 20-23m gồm đường HàmNghi (3,2 km), Ngô Quyền (6,1 km); Tổng 2 tuyến/9,3 Km, trừ các giao cắt,cổng cơ quan, trường học, đoạn cong lấy bình quân chiều dài kẻ vạch bằng

Trang 13

chiều dài tuyến ta có thể kẻ quy định điểm đỗ xe trên chiều dài 9,3Km

+ Kẻ 02 lối đỗ chéo (hai bên) để tăng diện tích bãi đỗ ở đường Xô Viết NghệTĩnh (1,7 km); trừ các giao cắt, cổng cơ quan, trường học, đoạn cong lấy bìnhquân chiều dài kẻ vạch bằng chiều dài tuyến ta có thể kẻ quy định điểm đỗ xetrên chiều dài 1,7 Km

1.3.2 Thị xã Hồng Lĩnh:

Trừ các đoạn đường đô thị trùng các Quốc lộ thì hiện tại chưa có tuyến nào

có mặt đường rộng từ 18m trở lên để kẻ quy định các điểm đỗ xe có thu phí

1.3.3 Trung tâm khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo:

Đường Quốc lộ 8 qua khu vực cổng B dài 1,103 km (từ Km 43+985 đếnKm45+098) là đường Quốc lộ qua Khu kinh tế nhưng đã được bàn giao cho BanQLKKT quản lý nên có thể kẻ, quy định điểm đỗ xe có thu phí; đường có chiềurộng 24m, nên có thể kẻ bãi đỗ chéo ở 02 bên, trừ khu vực cổng, các giao cắt, talấy bình quân chiều dài kẻ bằng chiều dài tuyến là 1,103 km

1.3.4 Trung tâm khu kinh tế Vũng Áng:

Có 03 đoạn tuyến với chiều dài 1,76 Km có thể kẻ, quy định làm điểm đỗ

xe có thu phí đó là:

- Đường trục dọc khu đô thị Kỳ Long – Kỳ Liên – Kỳ Phương gồm 2 đoạntuyến: đoạn tuyến 1 đi qua khu tái định cư xã Kỳ Liên dài 0,36km, mặt đường21m; đoạn tuyến 2 đi qua khu tái định cư Kỳ Long dài 0,7km, mặt đường 21m

- Đường từ Quốc lộ 1 đi cảng Sơn Dương kéo dài về phía tây: đoạn tuyến 3qua khu tái định cư xã Kỳ Long: dài 0,7km, mặt đường 38m

Đối với 02 đoạn tuyến có chiều rộng 21m ta kẻ dọc 02 bên, trừ các giao cắt,lấy chiều dài kẻ bằng chiều dài tuyến là 1,06 Km Đoạn có chiều rộng 38m, kẻquy định đỗ chéo 02 bên, chiều dài kẻ bằng chiều dài tuyến là 0,7 Km

1.3.5 Các thị trấn: Ngoài các đoạn đường đô thị trùng Quốc lộ, chưa có tuyến

đường nào có bề rộng mặt đường từ 18m trở lên nên không đảm bảo tiêu chuẩn

kẻ, quy định điểm đỗ xe có thu phí trông giữ xe

1.4 Dự toán kinh phí kẻ vạch sơn tại các tuyến có thể kẻ, quy định điểm đỗ xe

có thu phí:

- Chi phí để kẻ vạch sơn quy định vị trí đỗ xe trên đường tại các tuyến phốtheo đơn giá hiện tại là: 1.897.000 đồng cho 100 mét dài (lấy tròn cho 100 m dàituyến có cả vạch kẻ ngang là 2 triệu đ/100m)

- Các vạch sơn bị mòn theo thời gian nên cần phải kẻ mỗi năm 01 lần.Với cách tính, hiện trạng các tuyến có thể kẻ ở các đô thị và đơn giá như

Trang 14

trên ta có chi phí đầu tư cho kẻ sơn quy định điểm đỗ xe trong một năm ở bảngsau:

TT Tên đô thị Chiều dài

kẻ (Km)

Đơn giá (đ/100m)

Thành tiền (đồng)

2 Đầu tư xây dựng biển cấm đỗ xe trên các tuyến phố không đủ bề rộng :

Nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông và buộc các chủ phương tiện đỗ

xe đúng quy định, khi triển khai đề án cần phải cắm các biển báo cấm đỗ xe ởcác tuyến không đủ bề rộng cho phép đỗ, dừng xe và các đoạn tuyến khôngđược kẻ vạch sơn quy định chỗ đỗ xe

Dự kiến cắm trên tất cả các tuyến đường đô thị có chiều rộng mặt đườngnhỏ hơn 7 m, các tuyến đường Quốc lộ chạy qua đô thị và một số đoạn tuyến cóchiều rộng mặt đường từ 7m - 18m (các tuyến đường có chiều rộng từ 7m đếndưới 18m thì theo quy định tại điểm 4,i Điều 18 Luật giao thông đường bộ, ôtô

có thể đỗ tạm thời)

Biển cắm là biển cấm đỗ xe (Biển số 131a) có biển phụ ghi phạm vi tácdụng của biển, cự ly bình quân cắm biển 300m; đơn giá lắp đặt 01 biển theo giáhiện thời là 1.905.000 đ/biển (làm tròn 2 triệu đồng/biển), biển sẽ được bổ sung,thay thế khi bị mất mát, hư hỏng

Dự kiến kinh phí lắp đặt biển cấm đỗ trên các đô thị là:

TT Tên đô thị Tổng

chiều dài (Km)

Chiều dài cắm biển (Km)

Số lượng biển (Cái)

Đơn giá (đồng/cái) Thành tiền(đồng) Ghi chú

Trang 15

3.1 Đối tượng thu:

- Chủ phương tiện hoặc người sử dụng những phương tiện ô tô được phép

đi vào các tuyến phố, có nhu cầu gửi phương tiện ô tô tạm thời theo lượt hoặctheo ngày, theo tháng

3.2 Đối tượng miễn thu:

- Xe ô tô của gia đình có mặt tiền nằm trên đoạn đường có kẻ quy địnhđiểm đỗ xe có thu phí;

- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơicấp cứu;

- Xe cứu hoả;

- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép,

xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

- Xe, đoàn xe đưa tang;

dư phải nộp lên cấp trên, nếu thiếu ngân sách cấp bù

Ưu điểm: Có lợi thế trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, quản lý theo chủtrương của nhà nước

Nhược điểm: Không khuyến khích được các viên chức tận thu các nhucầu phát sinh

Trang 16

3.3.2 Khoán cho tổ dân phố hay một đội tổ chức thu:

Là hình thức giao khoán cho một bộ phận tổ chức thu, tự trang trải chiphí tiền lương, bảo hiểm xã hội và nộp vào ngân sách với một mức nhất địnhtheo hàng tháng, quý

Ưu điểm: Nhà nước không cần đảm bảo, trợ cấp nếu thu không đảm bảođịnh mức; tận thu được các nguồn thu

Nhược điểm: Công tác quản lý bị xem nhẹ, dễ gây bức xúc cho người nộpphí; có thể quyền lợi của người thu phí sẽ không được đảm bảo

3.3.3 Đấu thầu quyền thu phí trên một khu vực nhất định:

Là việc nhà nước cho phép đấu thầu công khai quyền thu phí trên một khuvực nhất định; tổ chức, cá nhân trúng thầu quyền thu phí có trách nhiệm định kỳnộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước theo mức đã trúng thầu

Ưu điểm: Tận thu được ngân sách, Nhà nước không cần quan tâm đếncông tác tổ chức thu

Nhược điểm: Phải khảo sát thật kỹ trước lúc đấu thầu để tránh thất thu,khó điều tiết khi nhà nước cần sử dụng tạm thời các vị trí đó để phục vụ nhiệm

vụ chính trị

3.4 Tổ chức thu

3.4.1 Thành lập tổ thu phí: Theo một trong các hình thức ở trên, cơ quan

nhà nước có thẩm quyền là một trong các cơ quan, tổ chức được phân cấp nêutrên sẽ cấp một giấy chứng nhận cho phép tổ chức được quyền thu phí đỗ xe trênmột khu vực nhất định; Chứng từ thu phí theo chế độ quy định hiện hành

3.4.2 Tổ chức thu: Mỗi điểm thu phí bố trí 03 người/ca thu phí, mỗi điểm

thu dài bình quân 500m Khi thu phải có chứng từ thu phí theo quy định

3.5 Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý các điểm đỗ xe:

- Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố làm chỗ đỗ xe và thuphí đỗ xe, trông giữ xe không được gây mất trật tự, an toàn giao thông

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác điểm đỗ xe

trên lòng lề đường phải thực hiện nghiêm túc các quy định về trách nhiệm,quyền hạn quy định tại Điều 53, chương IV, Thông tư 18/2013/TT-BGTVT, cụthể :

+ Đảm bảo an ninh, trật tự; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và

vệ sinh môi trường;

+ Bố trí đảm bảo an toàn và không gây ùn tắc giao thông;

+ Niêm yết công khai nội quy, giá các dịch vụ tại điểm đỗ xe, tên và số điệnthoại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để chủ xe phản ánh, khiếu nạikhi cần thiết;

Trang 17

+ Phải bồi thường thiệt hại cho người gửi xe nếu để xảy ra mất mát, hưhỏng phương tiện nhận gửi;

+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Thu tiền trông giữ xe, cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định;+ Có quyền từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện không chấp hành nộiquy điểm đỗ xe

- Trách nhiệm, quyền hạn của chủ phương tiện hoặc lái xe tại điểm đỗ xe: + Chấp hành nội quy và sự hướng dẫn của nhân viên điều hành điểm đỗ xe;+ Có quyền phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền về cáchành vi vi phạm của điểm giữ xe

4 Quy định về xử phạt

Thẩm quyền xử phạt, mức phạt thực hiện theo quy định về xử phạt viphạm hành chính đối với các hành vi vi phạm các quy tắc về dừng, đỗ xe tạiNghị định 34/2010/NĐ-CP và Nghị định 71/2012/NĐ-CP

Trang 18

Phần thứ tư QUY ĐỊNH KHUNG THU PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

NGUỒN THU

I QUY ĐỊNH KHUNG THU PHÍ

1 Nguyên tắc xác định khung thu phí

Bảo đảm nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại:

- Điều 8 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

- Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;

- Tiểu mục a8, Mục 4a, Phần III, Thông tư 97/2006/TT-BTC hướng dẫn

về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương;

- Tiểu mục a13, Mục 4a, Phần III, Thông tư 97/2006/TT-BTC

2 Quy định về khung thu

Theo các nguyên tắc xác định khung thu phí ở trên, quy định khung thuphí đỗ xe trên lòng lề đường tại các đô thị và trung tâm các khu kinh tế như sau:

- Mức thu được áp dụng thống nhất đối với xe trong nước và xe nướcngoài

- Đối với các tuyến phố tổ chức đỗ bao gồm cả trông giữ xe, mức thu căn

cứ Mục III điểm a13 Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006, cụ thể như sau:

Loại phương

tiện

Gửi theo lượt, ban ngày (Đồng/lượt)

Gửi theo lượt ban đêm (Đồng/lượt)

Gửi cả ngày và đêm (Đồng/ngàyđêm)

Gửi theo tháng (Đồng/tháng)

Đưa vào bãi đỗ tập trung, không đỗ trên đường

Đưa vào bãi đỗ tập trung, không

đỗ trên đường

Đưa vào bãi đỗ tập trung, không đỗ trên đường

- Đối với các tuyến phố chỉ tổ chức đỗ, không bao gồm cả trông giữ xe,mức thu căn cứ Mục III điểm a8 Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006,

cụ thể là không quá 5.000 đồng/xe/lần tạm đỗ và không quá 100.000đồng/xe/tháng

II QUẢN LÝ THU PHÍ

1 Nguyên tắc quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng phí thu được quy định tại:

- Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Trang 19

- Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP.

cụ thể khi các đơn vị lập phương án thu trình Sở Tài chính thẩm định, UBNDtỉnh hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt

3 Về chứng từ thu phí:

- Đối với các khoản thu phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhânkhi thu phí phải lập và cấp biên lai thu tiền phí cho đối tượng nộp phí theo quyđịnh hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế

- Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thuphí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của

Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng

- Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in,chứng từ thu phí, lệ phí khác với mẫu chứng từ quy định chung hoặc chứng từđặc thù như tem, vé in sẵn mức thu phí, lệ phí thì phải có văn bản đề nghị cơquan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định

Trang 20

- Áp dụng thu phí đỗ xe trên các tuyến phố thuộc địa bàn Thành phố HàTĩnh; Hoàn thiện các quy định về quản lý và khai thác các điểm đỗ xe trên cáctuyến phố để việc quản lý, khai thác đi vào quy củ, đảm bảo an toàn giao thông

2 Giai đoạn sau 2015:

- Tổng kết rút kinh nghiệm, hoàn chỉnh mô hình quản lý, thu phí tại cácđiểm đỗ xe trên đường tại các đô thị và trung tâm các khu kinh tế; sửa đổi nhữngđiểm chưa phù hợp trong đề án, hoàn chỉnh đề án để trình HĐND tỉnh phêduyệt, sửa đổi, bổ sung

- Áp dụng rộng rãi trên tất các khu đô thị, trung tâm các khu kinh tế trên địabàn tỉnh

II HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN

- Góp phần làm tăng mỹ quan đô thị

- Giải quyết được nhu cầu gửi xe của các chủ phương tiện

- Xác định điểm cân bằng thu, chi:

Trang 21

+ Áp dụng định mức nhân công bậc 3, tiền lương tính với mức lương tốithiểu 1.650.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.5 ban hànhtheo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, chi phí nhâncông ghi vé, trông giữ xe (đã làm tròn) là: 5.700.000 đồng/tháng.

+ Dự kiến 1 điểm thu phí dài 500m bố trí một tổ 03 người/ 1 ca, lươngcông nhân bậc 3 tối thiểu 5.700.000 đ/tháng, ngày làm việc bình quân là 20ngày/tháng thì chi phí lương cho 1 tổ 1 ngày là (5.700.000/20)x3=855.000đ/ngày; nếu thu 10.000 đ/lượt thì cần thu được ít nhất 86 lượt/ca, chưa kể các chiphí quản lý, duy tu

+ Để có hiệu quả về mặt kinh tế, đề nghị tổ chức khảo sát, thí điểm thuphí và chỉ tổ chức triển khai thu ở những điểm có lưu lượng ít nhất 100 lượt/ca,khi lưu lượng vượt mức 100 lượt/ca bắt đầu tổ chức đấu thầu quyền thu phí hoặc

tổ chức khoán trọn gói, số tiền đấu thầu thu được hoặc giao khoán vượt chi nộpvào ngân sách nhà nước

III MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

ĐỀ ÁN

1 Thuận lợi:

- Thành phố Hà Tĩnh đã tổ chức kẻ vạch sơn trên một số tuyến, có thểtriển khai ngay công tác tổ chức quản lý, khai thác, thu phí thí điểm để rút kinhnghiệm

- Đã có một số Thành phố thực hiện việc quản lý, thu phí đỗ xe nên có thểhọc tập

2 Khó khăn:

Hiện tại mật độ phương tiện ở Hà Tĩnh chưa lớn, phần lớn các doanhnghiệp vận tải, chủ phương tiện đều có bãi đỗ xe riêng, khách vãng lai nghỉ lạithành phố đều gửi xe trong các khách sạn, nhà hàng nên nhu cầu gửi xe qua đêmtrên các tuyến phố không lớn; việc gửi xe ở các điểm đỗ, dừng xe trên đường chỉ

là tạm thời trong một thời gian ngắn như là để vào nhà hàng giải khát, ăn uống,

dự lễ cưới, chờ đón con, mua sắm Trong khi đó diện tích các bãi đất trống, lềđường, vỉa hè có thể làm chổ đỗ xe còn nhiều nên khi tổ chức thu phí nếu đặtmức thu cao thì các chủ phương tiện sẽ tìm chỗ đỗ miễn phí, nếu đặt mức thuthấp sẽ thu không đủ bù chi tiền lương

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sở Giao thông vận tải:

- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, khảo sát, quy định cáctuyến đường có thể cho phép đỗ xe, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn cácquy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về vị trí đỗ xe trên đường

Trang 22

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính cân đối ngân sáchhàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án như khảo sát, lấy ý kiến thăm

dò, sơn vạch kẻ đường quy định khu vực đỗ xe, bổ sung, thay thế biển báo cấmđỗ

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế VũngÁng, Ban QL khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo trong việc kêu gọi đầu tưxây dựng hoàn chỉnh các bãi đỗ xe ở các khu kinh tế

2 Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan quy định mức thu, tỷ lệ phân

bổ, hướng dẫn sử dụng phí thu được và hàng năm điều chỉnh cho phù hợp vớithực tiễn

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở GTVT cân đối ngân sáchhàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc banhành quy định về đấu thầu quản lý, thu phí các điểm đỗ xe trên đường

3 Công an tỉnh:

Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng Cảnh sát khác tổchức tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm đỗ, dừng xe sai quy định vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan

4 Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp Sở GTVT và các cơ quan liên quan để bố trí điểm đỗ

xe trên các tuyến đường trong các quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu củacác đô thị trong tỉnh

- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã bố trí các điểm đỗ xetrên đường trong các đô thị, các khu kinh tế của tỉnh

5 Ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo:

Chủ trì điều tra, lập phương án, xác định các vị trí có thể kẻ, quy định cácđiểm đỗ xe trên các tuyến đường thuộc quyền quản lý và phương án tổ chứcquản lý, thu phí trình Sở Tài chính thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt

6 Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Ngày đăng: 19/01/2022, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w