MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 12 Mục tiêu của đề tài: - Khảo sát, lấy và phân tích mẫu đất, xác định thành phần hóa học, thành phần khoáng vật để đánh g
Trang 105/2015/TT-BTNMT
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ )
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm địa hóa - khoáng
vật để đánh giá môi trường đất huyện Mê Linh, Hà
Nội
1a Mã số (được cấp khi Hồ
sơ trúng tuyển) 13.01.16.C.02
2 Thời gian thực hiện: 12 tháng
(Từ tháng 01 /2016 đến tháng 12 /2016)
3 Tổng kinh phí thực hiện: 160 triệu đồng, trong đó:
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa
4 Phương thức khoán chi:
Khoán đến sản phẩm cuối cùng Khoán từng phần, trong đó:
- Kinh phí khoán: 160 triệu đồng
- Kinh phí không khoán: ………….….triệu đồng
Trang 2Họ và tên:Trần Thị Hồng Minh
Ngày, tháng, năm sinh: 30/ 01/ 1977 Giới tính: Nữ
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ –Kỹ thuật Địa chất
Chức danh khoa học: Chức vụ Điện thoại:
Tổ chức: (04) 3 7645800 Nhà riêng: 04.39957788 Mobile: 0983652372
Fax: 04 3 837 0598 E-mail: tthminh@hunre.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: Số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP HàNội
Địa chỉ nhà riêng: Số nhà 11 C, phố Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận ThanhXuân, TP Hà Nội
8 Thư ký đề tài
Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Thanh
Ngày, tháng, năm sinh: 21/03/1986 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Chức danh khoa học: Chức vụ: Điện thoại:
Tổ chức: (04) 3 7645800 Nhà riêng: Mobile: 0933210386
E-mail: phuongthanhnguyen @gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: Số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP HàNội
Địa chỉ nhà riêng: Số nhà 17, ngách 43/140 Tổ dân phố Đống 6, phường cổ Nhuể, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
9 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội
Điện thoại: (04) 37645800 Fax: 04 38370598
Website: http://hunre.edu.vn
Địa chỉ: Số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh
Số tài khoản: 9527 MSQHNS 1084128
Kho bạc nhà nước quận Cầu Giấy - Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Tài nguyên và Môi trường
10 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài
Tổ chức 1: TRUNG TÂM TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ KHOÁNG CHẤT
Đại diện: Ông Lê Thanh Mẽ- Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Tầng 1, nhà B, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, phường Đức Thắng, quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Trang 3Số điện thoại : 04 37523043, Fax: 04 37523043
Nội dung, công việc chính tham gia
Thời gian làm việc cho đề tài
(Số thángquy đổi
2)
Trần T Hồng Minh
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội
Chủ nhiệm đề tài, chịu trách nhiệm chung, tham gia nghiên cứu các vấn đề
- Lập đề cương
- Khảo sát thực địa -Nội dung 1; 2.2; 3.2; 3.3; 4.1;
4.2;5.1;5.2;5.3; 6.1; 6.2;7.1; 7.2
3,82
2
Thạc sĩ Nguyễn T.Phương
Thanh
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội
- Thư ký đề tài,
- Tham gia khảo sát thực địa,
- Tham gia các nội dung 2.1; 3.1;
3.2; 4.2; 5.1; 6.1; 7.1
2,32
3 Lê Trung KiênThạc sĩ Trường Đại học Tàinguyên và Môi
trường Hà nội
- Thành viên chính của đề tài,
- Tham gia khảo sát thực địa.
- Tham gia các nội dung 1; 2.2; 3.2;
- Tham gia thực địa,
- Tham gia các nội dung 1; 2.2; 3.2;
4.2; 5.2; 5.3;6.1; 7.1
2,82
5 Bùi Xuân VịnhThạc sĩ
Công ty Cổphần Tài nguyên
và Môi trườngMigate
- Thành viên chính của đề tài,
- Tham gia thực địa,
- Tham gia các nội dung : 2.1; 3.1;
3.3; 4.1;5.2; 5.3;6.2; 7.1.
2,82
6 Thạc sĩ Vũ Văn Huân Trường Đại học Tàinguyên và Môi
trường Hà nội
- Thành viên chính của đề tài,
- Tham gia các nội dung: 3.1;5.2;
5.3;6.2;
1,18
2Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
Trang 47 Vũ Thị Hồng CẩmThạc sĩ Trường Đại học Tàinguyên và Môi
trường Hà nội
- Thành viên chính của đề tài,
- Tham gia các nội dung: 2.2; 3.3;
4.1; 5.1; 6.2; 7.1;7.2;
1,55
8 Trần Thị Ngọc LamCử Nhân Trường Đại học Tàinguyên và Môi
trường Hà nội
- Thành viên chính của đề tài,
- Tham gia các nội dung: 2.1; 3.1;
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
12 Mục tiêu của đề tài:
- Khảo sát, lấy và phân tích mẫu đất, xác định thành phần hóa học, thành phần khoáng
vật để đánh giá môi trường đất huyện Mê Linh ( các xã Tráng Việt, xã Mê Linh, xã Đại Thịnh và xã Kim Hoa), Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường đất huyện Mê Linh(qua các xã Kim Hoa, xã Mê Linh, xã Đại Thịnh và xã Tráng Việt) huyện Mê Linh, Hà Nội
13 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
14 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài
14.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước
Các khoa học về môi trường đất bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau, trong đó cóđịa hóa môi trường đất Đây là một chuyên ngành nghiên cứu ảnh hưởng của sự phân bố vàtương tác của các nguyên tố hóa học và các thông số môi trường đối với thế giới sinh vật nóichung và con người con người nói riêng Cũng có thể quan niệm rằng địa hóa môi trường làchuyên ngành khoa học sử dụng nguyên lý và tri thức hóa học để giải quyết các vấn đề nàysinh do con người chiếm cứ và khai thác môi trường gây ra
Địa hóa môi trường có các nội dung chính là nghiên cứu lịch sử hành vi các nguyên tốhóa học trong môi trường (môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí), trongcác thành tạo và các quá trình tự nhiên và nhân sinh có ảnh hưởng tới con người và sinh vật.Địa hóa môi trường có nhiệm vụ nghiên cứu quy luật phân bố, tập trung, phân tán cácnguyên tố hóa học trong các hợp phần môi trường sống; xác định mức độ độc hại, ảnh hưởngcủa các độc tố và các nguyên tố có ích đối với sinh quyển và con người xuất phát từ bản chất,hành vi của chúng trong khí quyển, thủy quyển, thạch quyển và sinh quyển
Trang 5Trên thế giới, Các nghiên cứu về địa hóa môi trường đất nói riêng đã được công bốtrong nhiều tạp chí như Địa hóa ứng dụng (Applied Geochemistry), Địa hóa môi trường vàsức khỏe (Environmetal Geochemistry and Health), Tạp chí Môi trường (Journal ofEnvironment) và đã được viết thành các sách và các tài liệu tham khảo như AppliedEnvironmental Geochemistry, Soil Chemistry, Environmental Geochemistry of potentiallytoxic Metals…
Ở các nước có nền khoa học phát triển và có tiềm lực kinh tế như Hoa Kỳ, Canada, AnhQuốc, Israel, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Autralia… Địa hóa môi trường đất đã nhận được
sự quan tâm nghiên cứu và đầu tư nhiều của các chính phủ Tại các nước đó đều đã hoànthành bản đồ địa hóa đất tỷ lệ trung bình tại những khu vực quan trọng Những năm gần đây ởcác nước như Trung Quốc, Thái Lan đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về địa hóa môitrường đất những công trình này đã góp phần tích cực vào việc khai thác và sử dụng có hiệuquả tài nguyên đất phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên
Trong nước
Ở Việt Nam nghiên cứu môi trường đất nhìn chung còn rất hạn chế Theo nghiên cứucủa Lê Đức (1994) về phân bố kim loại nặng ở trong đất phù sa ở Gia Lâm, Từ Liêm, ThanhTrì, Sóc Sơn (Hà Nội) cho thấy: Hàm lượng các kim loại nặng trong đất như hàm lượngĐồng, Molipden, Mangan tại thời điểm trên cho thấy chưa bị ô nhiễm các kim loại nặng Hiệnnay cùng với sự phát triển kinh tế, vấn đề môi trường càng ngày càng trầm trọng trong đó cóvấn đề về ô nhiễm đất
Như ta đã biết, huyện Mê Linh là một trong những nơi cung cấp rau - củ - quả choThành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Qua kết quả của Phạm Ngọc Thụy và nnk năm 2008cho thấy một số mẫu đất và rau quả có hàm lượng Hg và Cd rất cao Tuy nhiên kết quả nghiêncứu chỉ mang tính sơ bộ ban đầu, cần có các nghiên cứu chi tiết và toàn diện hơn chính, chúng
ta phải biết hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và những tồn tại của việc phát triển kinh tế với vấn
đề ô nhiễm môi trường đất tại khu vực Đại Phạm như thế nào nên đã chọn phạm vi nghiêncứu môi trường đất tại khu vực Đại Phạm huyện Mê Linh Hà Nội được thể hiện chi tiết quacác xã Tráng Việt, xã Mê Linh, xã Đại Thịnh và xã Kim Hoa, huyện Mê Linh, Hà Nội đượcthể hiện qua việc sử dụng phân hóa học, ô nhiễm thuộc Bảo vệ thực vật, ô nhiễm chất thải vàomôi trường đất, Sự tích tụ các chất độc hại cao sẽ làm tăng khả năng hấp phụ các nguyên tố
có hại trong cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người
Hiện nay việc sử dụng nhiều hóa chất trong nông nghiệp đã dẫn đến tình trạng ngộ độcthực phẩm do các hóa chất độc hại, trong đó có thuộc bảo vệ thực vật vẫn diễn ra phức tạp và
có chiều hướng gia tăng Theo thống kê của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cho thấy năm
2004 có 145 vụ ngộ độc trong đó thực phẩm độc chiếm 23%, hóa chất 13% với số người mắc
là 3580 người, có 41 người tử vong
14.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài
Đất là một thể tự nhiên độc lập được thành tạo trên bề mặt Trái đất dưới tác động củacác chất vô cơ và hữu cơ (đá mẹ, khí hậu, địa hình, thời gian, sinh vật và hoạt động củachúng) và có độ phì Độ phì là đặc tính cốt lõi, đặc tính phân biệt của đất Đất được cấu thành
từ ba pha (pha rắn (kv nguyên sinh, thứ sinh, vật liệu hữu cơ, chất keo); pha lỏng (dung dịchđất chứa các hợp chất vô cơ, chât hữu cơ, ) pha khí (khí trong lỗ hổng ,khi hấp phụ trong hạtkeo như O2, CO2, NH3, ) Đặc điểm rất quan trọng của đất là tính phân đới Các tầng đất khácnhau về thành phần và tính chất Thành phần và tính chất của các tầng đất có ảnh hưởng lớntới môi trường sống, đặc biệt là quá trình sinh trưởng của các sinh vật
Trang 6Một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến đặc tính môi trường của đất là thành phầnkhoáng vật của nó Trong đất có các khoáng vật nguyên sinh và khoáng vật thứ sinh, chiếmhàm lượng ưu thế trong đất và vỏ phong hóa; khoáng vật nguyên sinh của đá mẹ bao gồm 2loại: loại bền vững với quá trình phong hóa như: thạch anh, rutin, manhetit, hematit, apatit,
và loại khoáng vật dễ bị biến đổi trong quá trình phong hóa như mica, fenspat,plagioclas Các khoáng vật thứ sinh (biểu sinh) gặp trong đất bao gồm các khoáng vật củanhóm sét như hydromica, montmorilonit, nontronit, kaolinit, haloysit các khoáng vậthydroxit, oxit của Al và Fe như gơtit, hydrgotit, hydragilit Ngoài ra, trong một số loại đấtcòn chứa khoáng vật muối (NaCl), khoáng vật nhóm thạch cao, nhóm carbonat, nhóm sulfat
Fe, Al
Đất vừa là nơi xảy ra mọi hoạt động sinh sống, cư trú, di chuyển, sản xuất nông - côngnghiệp, khai thác tài nguyên của con người nhưng cũng là đối tượng dễ bị ô nhiễm Đất là nơichứa đựng nhiều chất thải, kể cả chất thải từ nước và không khí Có rất nhiều vấn đề môitrường liên quan tới đất Có thể ghép chúng vào 3 nhóm như sau: Đất bị ô nhiễm do có mặtcác chất ô nhiễm với hàm lượng đủ lớn (các chất ô nhiễm có thể trực tiếp từ đất hoặc quachuỗi thức ăn tác động xấu đến con người và động vật) Thứ hai là suy giảm chất lượng đấtlàm hạn chế các chức năng của đất (đất bị xói mòn, laterit hóa, bị axit hóa, muối hóa), làmgiảm năng suất sinh học của đất.v.v Thứ ba là đất được coi là nguồn ô nhiễm (việc sử dụngphân bón và chất diệt cỏ, sâu bọ, diệt cỏ trong nông nghiệp làm cho đất trở thành nguồn ônhiễm môi trường) Đất bị ô nhiễm là đất bị thay đổi tính chất, chứa những chất độc hại đốivới sự sống của con người và sinh vật Sự thay đổi địa hình và cảnh quan tự nhiên, thu hẹpdiện tích đất không thuận lợi cho cuộc sống của con người được coi là suy thoái đất Đất bị ônhiễm hóa học nếu hàm lượng các nguyên tố hóa học vượt quá giới hạn cho phép trong cácQCVN về môi trường đất
Bên cạnh nguy cơ ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng trongđất và nước cũng đáng chú ý vì tốc độ công nghiệp hoá và cơ giới hoá tăng nhanh trong khiquy hoạch đô thị chưa ổn định Các khu công nghiệp xen kẽ với khu dân cư và vùng sản xuấtnông nghiệp đã gây ô nhiễm môi trường đất và chuyển hoá vào cây trồng, ảnh hưởng đến sứckhoẻ của con người Khi hấp thụ vào cơ thể nó được tích tụ lại trong các mô bào và khi vượtquá ngưỡng thì bắt đầu gây độc, đó là các nguyên tố: Cu, Cd, Hg, Pb, Sb, Cr, Mn, V,… trong
đó nguy hiểm nhất là Hg, As, Pb, Sb, Cd
Các biểu hiện ô nhiễm đất khá đa dạng: đất bị nhiễm phèn hóa, bị chua, axit hóa, đất bị
ô nhiễm do bụi xỉ than, bùn cống rãnh, dầu mỏ, hợp chất hữu cơ Đặc biệt, nguy cơ ô nhiễmcác kim loại nặng trong đất tại các khu vực công nghiệp hóa như ở ngoại thành Hà Nội là rấtcao
Đất ô nhiễm là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước, trầm tích Chất ô nhiễm trong đấtđều được chuyển xuống và gây ô nhiễm vỏ phong hóa hoặc trầm tích phía dưới Bằng conđường rửa trôi, các chất ô nhiễm trong đất dễ dàng thâm nhập vào nước mặt rồi từ đây chất ônhiễm đi vào nước ngầm và phát tán trên diện rộng
Mức độ ô nhiễm đất và mức độ độc hại của các kim loại nặng trong đất phụ thuộc vàocác yếu tố khác nhau Nhóm 1 là cường độ, quy mô và tính chất của nguồn ô nhiễm Nhóm 2
là đặc trưng địa hóa - khoáng vật, sinh địa hóa của các trầm tích ( pH, Eh, hàm lượng các chất
ô xy hóa - khử, độ hạt, độ lỗ rỗng và vật liệu hữu cơ, ) Trong nhiều trường hợp tiềm năng bị
ô nhiễm và khả năng lưu giữ độc tố của trầm tích tỷ lệ nghịch với kích thước với kích thướchạt và giá trị Eh Nhóm tiếp theo là đặc điểm của môi trường (nước mặt, nước dưới đất) và
Trang 7khí bao quanh (đặc điểm địa hóa, thành phần chất lơ lửng, tốc độ và chế độ dòng chảy và đốilưu không khí, khả năng tương tác với các loại khác, Yếu tố cuối cùng là thời gian: trongđiều kiện nguồn ô nhiễm không thay đổi thì mức độ ô nhiễm của trầm tích tăng theo thời gian
vì các chất ô nhiễm được tích lũy cùng với các loại khác
Tại phía Bắc Sông Hồng nói chung và Mê Linh nói riêng có nhiều khu đã và đang tiếnhành xây dựng các khu công nghiệp Trên địa bàn Mê Linh có các khu đô thị như QuangMinh, Tiền Phong và cũng là nơi có mật độ dân cư khá cao Mê Linh cũng là một phần quantrọng của vành đai cung cấp lương thực và rau củ quả cho Hà Nội với các vùng rau quả nổitiếng thuộc xã Tiền Phong, xã Đại Thịnh cùng với các vùng rau của huyện Đông Anh, huyệnGia Lâm và huyện Thanh Trì cung cấp cho nội thành Hà Nội hàng trăm ngàn tấn rau củ, quả.Mặt trái của quá trình phát triển là nguy cơ ô nhiễm môi trường, trong đó có môi trường đấtngày càng thể hiện rõ rệt Một số kết quả nghiên cứu môi trường đất ở huyện Đông Anh vàvùng lân cận cho thấy nhiều nơi đất đã bị ô nhiễm bởi một số kim loại nặng như Pb, Cr, As,Cd,
Hiện nay, việc nghiên cứu môi trường đất huyện Mê Linh với các khía cạnh đặc điểmđịa hóa khoáng vật có các đặc điểm nổi bật để đánh giá ô nhiễm môi trường đất tại khu vựchầu như chưa được tiến hành Điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến việc sử dụng tài nguyên đấtmột cách hợp lý, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội tại địa phương
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm địa khoáng vật để đánh giá môi trường đất huyện Mê Linh, Hà Nội” Kết quả nghiên cứu của đề
hóa-tài sẽ là một trong những cơ sở cho việc định hướng sử dụng hợp lý hóa-tài nguyên đất của địaphương
15 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
1- Alloway, B.J (1990): Heavy Metals in Soils, Blackie Publisher, Glasgow, UK
2- Donald L Sparks (1995): Environmental Soil Chemistry Academic Press London 267P 3- Mudakavi, J.R., Narayana B.V (1998): Toxic heavy metal contamination of the soil andbiota.
Part II – Environmental Implications, Indian Journal ofenvironmental Protection18(2):
101-108
4- Frederic R Siegel (2002): Environmental Geochemistry of Potentially Toxic Metals
Springer-Verlag, Berlin, 219 P
5- Bernhard Zarcinas, A., Che Fauziah Ishak., Mike McLaughlin, J., Gill Cozens (2004):Heavy
Metals in Soils and Crops in Southeast Asia 1 Peninsular Malaysia, Environmental
Geochemistry and Health 26: 343-357
6- Andrew M Tye (2009) Soil geochemistry and Impact on Human Health Bristish Geological
Survey
7- Srinivas N., Ramakishna S Rao (2009): Trace metal accumulation in vegetables grown
inindustrial and semi-urban areas – a case study Applied Ecology and Environmental
Research, 7(2), 131-139
8- Coby SI Wong, Xiandong Li, Ian Thornton (2010): Urban Environmental Geochemistry of
Trace Metal Journal Of Environmental Geochemistry and Health, Volume , 2010.
9- Nguyễn Khắc Giảng và nnk: Đặc điểm Địa sinh thái trên diện tích gò đồi khu vực Đoan Hùng
tỉnh Phú Thọ Tuyển tập Báo cáo hội nghị Khoa học lần thứ 16, ĐH Mỏ-Địa chất, Quyển 2,
2004
10- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, Dương Thị Minh Huệ: Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong rau
xanh ở ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí phát triển KH và CN, 2007.
Trang 811- Phạm Ngọc Thụy, Nguyễn Đình Mạnh, Đinh Văn Hùng, Nguyễn Viết Tùng, Ngô Xuân Mạnh:
Current situation of contamination of heavy metals (Hg, As, Pb, Cd) in soil, surface water and some vegetables in Dong Anh, Ha Noi Tạp chí KHKT Nông Nghiệp, 2008.
12- Nguyễn Việt Kỳ (2009): Tình hình ô nhiễm As ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Tạp chí Khoa
Đề tài tập trung vào các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
Nội dung 1: Tổng quan về hành vi địa hóa của các kim loại nặng trong đất và nước ảnh hưởng tới sức khỏe con người, cây trồng và vật nuôi.
*Khối lượng công việc, nhu cầu về nhân lực và tài chính: Để thực hiện công việc này 3 thành viên chính với 27 công (1 chủ nhiệm đề tài: 7 công và thành viên chính: 2 người x 10
Sản phẩm 1: Báo cáo Tổng quan về hành vi địa hóa của các kim loại nặng trong đất và
nước ảnh hưởng tới sức khỏe con người, cây trồng và vật nuôi
Nội dung 2: Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của các kim loại nặng trong môi trường nước và môi trường đất
*Khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực và tài chính:
Công việc 2.1 :
Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của các kim loại nặng (As, Cd, Cr,
Cu, Hg, ) trong môi trường nước (nước mặt và nước ngầm), gồm Thành viên chính 1:10
Trang 9công; Thành viên chính 2: 9 công và thành viên chính 3 : 8 công), với các nội dung sau:
- Thu thập và dịch các tài liệu về cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của As, Cd,
Cr, Cu và Hg, trong nước: 5 công
- Cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của As trong môi trường nước (nước mặt vànước ngầm): 4 công
- Cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của Cd, Cu trong môi trường nước (nướcmặt và nước ngầm): 6 công
- Cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của Cr và Hg trong môi trường nước (nướcmặt và nước ngầm): 5 công
- Viết báo cáo Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của As, Cd, Cr, Hg,trong môi trường nước, 7 công
Công việc 2.2:
Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của các kim loại nặng As, Cd, Cr,
Cu và Hg trong môi trường đất, gồm 31 công với 4 thành viên chính (chủ nhiệm đề tài: 6
công, thành viên chính 1: 9 công; thành viên chính 2: 7công; thành viên chính 3 : 9 công), nộidung chi tiết như sau:
- Thu thập và dịch tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận xác định cơ chế di chuyển của cáckim loại nặng (As, Cd, Cr, Hg, Cu, ) trong đất, 8 công
Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của As trong môi trường đất:4công
- Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của Cd, Cu trong môi trường đất:
Sản phẩm 2.1: Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của các kim loại
nặng (As, Cd, Cr, Cu, Hg, ) trong môi trường nước (nước mặt và nước ngầm)
Sản phẩm 2.2: Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển của các kim loại
nặng (As, Cd, Cr, Cu,Hg ) trong môi trường đất
Nội dung 3: Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và
xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội.
Trang 10*Khối lượng công việc, nhu cầu về nhân lực và tài chính:
Công việc 3.1 : Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, gồm 24 công ( thành viên
chính 1: 8 công; thành viên chính 2: 6 công; thành viên chính 3: 5 công; thành viên chính 4: 5công), bao gồm:
+Thu thập tài liệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã
Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội: 8 công
+ Tổng hợp tài liệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh,
xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội: 6 công
+ Viết báo cáo nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã Kim Hoa, xã ĐạiThịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội: 10 công;
Công việc 3.2: Nghiên cứu đặc điểm địa chất (địa hình, địa mạo, hệ tầng, khoáng sản, )
thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội,
gồm 25 công (chủ nhiệm đề tài: 4 công và thành viên chính: 3 người x 7 công/người), bao
Trang 11( chủ nhiệm đề tài : 4 công và thành viên chính 1: 7 công; thành viên chính 2: 5 công vàthành viên chính 3: 5 công ), bao gồm:
- Thu thập tài liệu thứ cấp đến đặc điểm địa chất thủy văn các xã Kim Hoa, xã ĐạiThịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 6 công
- Xử lý tài liệu về Nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình các xãKim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 5 công
- Viết báo cáo đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình các xã Kim Hoa, xã ĐạiThịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 10 công
+ Sản phẩm 3.1: Báo cáo “Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thuộc các xã
Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội”
+ Sản phẩm 3.2: Báo cáo “Nghiên cứu đặc điểm địa chất (địa hình, địa mạo, hệ tầng,
khoáng sản, ) các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,
Hà Nội”
+ Sản phẩm 3.3: Báo cáo “Nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình các
xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội”
Nội dung 4: Nghiên cứu Thành phần khoáng vật – thành phần hóa học các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
*Khối lượng công việc, nhu cầu về nhân lực và tài chính:
Công việc 4.1: Khảo sát thực địa, đào lấy 15 phẫu diện, lấy 10 mẫu đất, cần 54 công ( 4
thành viên chính đi khảo sát thực địa: 4 thành viên chính x 6 công/ người và nhân công laođộng : 5công để đào 15 phẫu diện(chi tiết ở phần chi khác);), bao gồm:
- Khảo sát thực địa cho 4 người x 6 ngày: 24 công
- Đào 15 phẫu diện 80cm x 80cm, sâu từ 60cm đến 1,0m, đọc tọa độ X,Y trên GPS: 5công
Gửi 10 mẫu đi phân tích tại Trung tâm Công nghệ Khoáng chất, Trường Đại học Mỏ Địa chất, trong đó:
-+ 10 mẫu về thành phần độ hạt
+ 5 mẫu về Hóa silicat với các chỉ tiêu: SiO2, Al2O3, Sắt tổng, TiO2, CaO, MgO, MnO,
Trang 12+ 10 mẫu về các kim loại nặng gồm các chỉ tiêu ( As phân hủy mẫu bằng axit trong chénplatin, Sb phân hủy mẫu bằng axit trong chén platin, Pb, Zn, Cd, Hg, Mn, Mo, Cr, Ni, Co).+10 mẫu về các chỉ tiêu môi trường bao gồm: Ec độ dẫn điện, pH, Eh
Công việc 4.2: Báo cáo về thành phần khoáng vật và các chỉ tiêu môi trường trong đất
tại các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội,
gồm 25 công ( chủ nhiệm đề tài: 6 công và thành viên chính 1: 7 công; thành viên chính 2: 6
công; thành viên chính 3: 6 công ), bao gồm:
- Thu thập tài liệu và tổng hợp tài liệu về thành phần khoáng vật, các chỉ tiêu môi trườngtrong đất tại các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,
Hà Nội: 7 công
-Xử lý tài liệu về thành phần khoáng vật và các chỉ tiêu môi trường tại các xã Kim Hoa,
xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội: 8 công;
-Viết báo cáo thành phần khoáng vật và các chỉ tiêu môi trường trong đất tại các xã KimHoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội: 10 công;
Công việc 4.3: Báo cáo về thành phần hóa học và các kim loại nặng trong đất, tại các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, gồm 29 công
( 1 chủ nhiệm đề tài: 6 công; thành viên chính 1: 7công; thành viên chính 2: 7 công và thànhviên chính 3: 9 công), chi tiết như sau:
- Thu thập tài liệu, tổng hợp tài liệu về thành phần hóa học và các kim loại nặng trong
Trang 13đất tại các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội:
Sản phẩm 4.1: Kết quả phân tích mẫu đất (gồm phân tích 10 mẫu các thành phần độ
hạt, 10 mẫu các kim loại nặng trong đất, 10 mẫu hóa silicat và các chỉ tiêu môi trường) (gửiphân tích tại Trung Tâm Công nghệ Thành Khoáng chất, Trường Đại học Mỏ Địa chất, Hànội):
Sản phẩm 4.2: Báo cáo " phần khoáng vật và các chỉ tiêu môi trường các xã Kim Hoa,
xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Sản phẩm 4.3: Báo cáo " Thành phần hóa học và các kim loại nặng trong đất các xã
Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Nội dung 5: Thành lập sơ đồ tài liệu thực tế và sơ đồ địa hóa thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
*Khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực và tài chính:
Công việc 5.1 : Viết báo cáo kết quả phân tích mẫu về thành phần độ hạt, hóa silicat, các
chỉ tiêu môi trường và các kim loại nặng thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và
xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, gồm 27 công ( chủ nhiệm đề tài : 6 công; thành viên
chính 1: 9công; thành viên chính 2: 6 công; thành viên chính 3: 6 công), chi tiết như sau:
- Tổng hợp tài liệu phân tích mẫu (về thành phần độ hạt, hóa silicat, hóa học, các chỉ tiêumôi trường và các kim loại nặng) tại các xã Kim Hoa, xã Đại Thanh, xã Mê Linh và xã Tráng
Trang 14Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội: 7 công
- Viết báo cáo tổng hợp kết quả phân tích mẫu về thành phần độ hạt và hóa silicat tại các
xã Kim Hoa, xã Đại Thanh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, 6 công
- Viết báo cáo tổng hợp kết quả phân tích mẫu về thành phần hóa học, các chỉ tiêu môitrường và các kim loại nặng) tại các xã Kim Hoa, xã Đại Thanh, xã Mê Linh và xã TrángViệt, 7 công
- Viết báo cáo tổng hợp kết quả phân tích mẫu về các chỉ tiêu môi trường và các kim loạinặng tại các xã Kim Hoa, xã Đại Thanh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, HàNội, 7 công
Công việc 5.2: Thành lập sơ đồ tài liệu thực tế các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, gồm 38 công (chủ nhiệm đề tài: 7 công và
thành viên chính 1: 7 công; thành viên chính 2: 7 công; thành viên chính 3 : 7công và thànhviên chính 4: 8 công), chi tiết như sau:
- Thu thập các tài liệu về địa hình, tọa độ, số lượng mẫu, khoáng sản liên quan thuộc các
xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 10công
- Xử lý số liệu về địa hình, tọa độ, số lượng mẫu, khoáng sản liên quan thuộc các xã KimHoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 10 công
- Thành lập sơ đồ tài liệu thực tế và thuyết minh kèm theo, 18 công
Công việc 5.3: Thành lập sơ đồ địa hóa thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, gồm 40 công (chủ nhiệm đề tài: 7 công và
thành viên chính 1: 7 công; thành viên chính 2: 8 công; thành viên chính 3: 9 công và thànhviên chính 4: 9 công), chi tiết như sau:
-Thu thập các tài liệu về địa hình, đường đồng mức, số lượng mẫu, khoáng sản, địa hóa,kết quả phân tích mẫu liên quan thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xãTráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 12 công
- Xử lý số liệu về địa hình, đường đồng mức,, số lượng mẫu, khoáng sản, chỉ tiêu phântích mẫu, kết quả phân tích mẫu liên quan thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh
và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội , 12 công
Trang 15- Thành lập sơ đồ địa hóa thực tế và thuyết minh kèm theo, 16 công.
*Sản phẩm:
Sản phẩm 5 1: Báo cáo kết quả phân tích mẫu đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã
Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Sản phẩm 5.2: Sơ đồ tài liệu thực tế và thuyết minh kèm theo các xã Kim Hoa, xã Đại
Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Sản phẩm 5.3: Sơ đồ địa hóa và các thuyết minh kèm theo các xã Kim Hoa, xã Đại
Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Nội dung 6: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và khắc phục các tổ phần kim loại nặng (As, Cu, Hg, Cd, Cr, ) ảnh hưởng đối với môi trường đất và bảo vệ môi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội.
*Khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực và tài chính:
Công việc 6.1: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các kim loại nặng ảnh hưởng tới môi
trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, HàNội, gồm 21 công (ch ủ nhiệm đề tài: 6 công; thành viên chính 1: 5 công; thành viên chính 2: 5công; thành viên chính 3: 5công), chi tiết như sau:
- Thu thập tài liệu về đề xuất các giải pháp giảm thiểu các kim loại nặng (As, Cu, Cd,Cr,Hg ): 8 công
- Xử lý tài liệu và viết đề xuất giải pháp giảm thiểu các kim loại nặng (As, Cu, Cd,Cr, )ảnh hưởng tới môi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã TrángViệt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 5 công
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu các kim loại nặng (As, Cu, Cd, Cr,Hg )ảnh hưởng tớimôi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,
Hà Nội, 8 công
Công việc 6.2: Đề xuất các giải pháp khắc phục các kim loại nặng (As, Cu, Cd, Cr,Hg )
ảnh hưởng tới môi trường đất và bảo vệ môi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê
Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, gồm 28 công (chủ nhiệm đề tài: 6 công;
thành viên chính 1: 6 công; thành viên chính 2: 6 công; thành viên chính 3: 5 công và thànhviên chính 4: 5 công), chi tiết như sau:
- Thu thập tài liệu về đề xuất các giải pháp khắc phục các kim loại nặng (As, Cu, Cd,Cr,Hg ): 8 công
- Xử lý tài liệu và viết đề xuất giải pháp khắc phục các kim loại nặng (As, Cu, Cd,Cr,Hg )ảnh hưởng tới môi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xãTráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội, 8 công
- Đề xuất giải pháp khắc phục các kim loại nặng (As, Cu, Cd, Cr,Hg ) ảnh hưởng tới
Trang 16môi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,
Hà Nội, 12 công
*Sản phẩm:
Sản phẩm 1 : Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu các kim loại nặng (As, Cu, Cd,
Cr,Hg ) ảnh hưởng tới môi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xãTráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Sản phẩm 2:
Báo cáo đề xuất các giải pháp khắc phục các kim loại nặng (As, Cu, Cd, Cr,Hg ) ảnhhưởng tới môi trường đất và bảo vệ môi trường đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh
và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
7 Báo cáo tổng hợp đề tài:
* Khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực và tài chính:
Công việc 1: Viết báo cáo tổng hợp đề tài Nghiên cứu đặc điểm địa hóa - khoáng vật để đánh giá môi trường đất huyện Mê Linh, Hà Nội, gồm 42 công (chủ nhiệm đề tài : 9 công;
thành viên chính 1: 9 công; thành viên chính 2: 8 công; thành viên chính 3: 8công và thànhviên chính 4: 8 công), chi tiết như sau:
- Chương Mở đầu: 2 công
-Chương 1: 7 công
-Chương 2: 10 công
- Chương 3: 10 công
- Chương 4: Kết luận và kiến nghị: 5 công
và các sơ đồ, phụ lục khác liên quan: 8 công
*Sản phẩm: Báo cáo tổng kết và các bản đồ, phụ lục kèm theo
- Công việc 2: Viết bài để đăng báo: 9 công (chủ nhiệm đề tài: 4 công, 1 thành viên
chính: 5 công)
* Sản phẩm: Bài báo đăng trên tạp chí.
17 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
Cách tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống:
Để làm rõ hành vi địa hóa của các nguyên tố độc hại (Pb, As, Ni, Cu) trong tự nhiên vàtrong môi trường đất, luận giải cơ chế phân tán vào môi trường nước và ảnh hưởng từ môitrường nước đến môi trường đất Hệ thống các yếu tố như thành phần độ hạt, thành phần hóa,thành phần khoáng vật quặng và các yếu tố liên quan như địa hình, khí hậu, sông suối, cũngnhư đặc điểm môi trường… Ngoài ra cần tiếp cận với hệ thống các công đoạn khai thác
Trang 17khoáng sản, các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp, các hoạt động dân sinh, để phân tích
về cơ chế phân tán các chất độc hại vào môi trường
- Tiếp cận trọng điểm: Tập trung vào các vùng đặc trưng điển hình (nghiên cứu các ô
chìa khóa, từ ví dụ cụ thể để khái quát thành quy luật)
- Tiếp cận từ thực tế: Khảo sát trực tiếp các đối tượng ở ngoài thực địađể làm rõ hiện
trạng môi trường đất nước, các nguyên nhân gây ô nhiễm, cơ chế phân tán cũng như hành viđịa hóa của các nguyên tố độc hại vào môi trường đất
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
* Phương pháp kế thừa tài liệu (tổng hợp thu thập những nguồn tài liệu đã có):
Tiến hành thu thập các tài liệu về địa chất, môi trường cử các công trình nghiên cứutrước Tổng hợp các số liệu, kết quả phân tích về thành phần khoáng vật, thành phần hóa học,đặc điểm môi trường để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
* Nhóm các phương pháp khảo sát nghiên cứu thực địa:
Khảo sát thực địa để nghiên cứu đặc điểm phân bố cũng như quan hệ của các đối tượngđất và nước, lấy các loại mẫu đất và mẫu nước, môi trường để phân tích thành phần vật chấtđồng thời đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do sự phân tán các chất độc hại, các kim loạinặng Trong quá trình nghiên cứu thực địa sẽ tiến hành theo hai bước:
- Bước I: Khảo sát tổng quan, bước đầu khảo sát chung trên phạm vi diện tích toànhuyện để nắm được đặc điểm tổng thể của đất, nước và cây trồng, phân bố dân cư và sản xuấtcông nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện Dự kiến quá trình khảo sát và thu thập thông tincủa bước này sẽ kéo dài trong 5 ngày
- Bước II: tiến hành khảo sát chi tiết theo các mặt cắt điển hình cắt qua các đối tượngcủa khu vực nghiên cứu Tiến hành nghiên cứu các khu vực ô chìa khóa, tập trung vào xã ĐạiThịnh, từ đó phát triển rộng ra các khu vực khác
+ Khảo sát chi tiết tập trung vào tuyến mặt cắt điển hình qua các xã Kim Hoa, xã ĐạiThịnh, Xã Mê Linh và xã Tráng Việt Trên toàn tuyến khảo sát khoảng 15 vị trí, đào các phẫudiện, quan trắc mô tả 10 mẫu đất
Tại xã Kim Hoa, khảo sát đất phù sa sông Cà Lồ thuộc hệ tầng Thái Bình, các phẫu diệnđất trồng rau, đất trồng cây ăn quả, hoa, đất trồng màu (khoai lang, khoai sọ và ngô) và đấttrồng lúa thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc Đào các phẫu diện 0,80m x 0,80m với độ sâu dao động từ0,6m đến 1,2m tùy cấu các tầng đất, (dự kiến khảo sát trong 1,5 ngày, đào 4 phẫu diện và lấy
5 mẫu đất) Lấy tại mỗi vị trí lấy mẫu dao động từ 2 mẫu, mỗi mầu lấy về phải có trọng lượng
từ 2-3kg (trong đó chia làm 2 túi, 01 túi dùng để phân tích và 01 túi để lưu trong phòng thínghiệm) Túi đựng mẫu là loại túi đựng được từ 3-5kg, có nẹp ở trên để tránh không khí vào
Trang 18trong, trên mỗi túi có ghi ký hiệu mẫu (trong sổ nhật ký phải ghi các tọa mẫu theo VN2000,ngày lấy mẫu, thời tiết, mô tả sơ bộ về các tầng đất tại nơi lấy mẫu)
Tại xã Đại Thịnh sẽ khảo sát đất trồng rau, màu và cây ăn quả, trồng hoa và trồng lúa,của hệ tầng Vĩnh Phúc Đặc biệt cần khảo sát đất cạnh khu công nghiệp Quang Minh, dự kiếnkhảo sát trong 1,5 ngày, đào 3 phẫu diện đất và lấy 2 mẫu đất theo quy phạm đã mô tả ở trên.Tại xã Mê Linh và xã Tráng Việt sẽ khảo sát đất trồng Hoa, đất trồng Màu, đất trồng lúathuộc hệ tầng Vĩnh Phúc và đất bãi phù sa sông Hồng (hệ tầng Thái Bình) Phương pháp tiếnhành cũng tương tự như ở các xã Kim Hoa và Đại Thịnh Dự kiến khảo sát các xã trong phạm
vi 2 ngày, đào từ 7phẫu diện, lấy khoảng 4mẫu đất
Khi mẫu lấy về được cho vào phòng thí nghiệm để đo các chỉ tiêu môi trường như pH,
Eh, Ec, Khi các mẫu lấy về được lấy ra và cân rồi bỏ vào hộp nhựa đựng được tối 3kg Mẫuđược cần lấy 0,5kg đất cho vào hộp và cho nước cần toàn phần với tỷ lệ 0,5kg đất tươngđương với 1 lít nước cất Khi đổ nước cất đúng các tỷ lệ trên dùng đũa thủy tinh khuấy chođến khi đất tan ra, cũng có nơi lấy mẫu đất 01 mẫu nếu lấy phải nơi có nhiều sét (như đã biết
là sét có tính dẻo, dính) khi khuấy mỗi 1 mẫu đựng trong hộp ngâm từ 3-4 tiếng cho các hạttrong đất tan ra và dùng đũa thủy tinh khuấy cho đến khi đất sền sệt khi đó ta mới đo được cácchỉ tiêu môi trường, trung bình 1 mẫu làm các thao tác như đã trình bày ở trên mất 2 ngày,khuấy đều tay cho đến khi các hạt đất sánh và ko dính, bết khi đó ta mới đo được các chỉ sốtrên
* Nhóm các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:
- Phân tích mẫu đất:
+ Phương pháp xác định thành phần độ hạt:
Nhằm làm rõ đặc điểm phân bố độ hạt của đất Thành phần độ hạt ảnh hưởng rất nhiềuđến khả năng lưu giữ nước cũng như hấp phụ, giải phóng các tổ phần dinh dưỡng và độc hạitrong đất
Thành phần độ hạt được xác định bằng phương pháp rây ướt hoặc rây khô để phân racác cấp hạt; có thể sử dụng đo hạt trong huyền phù bằng máy đo lazer đối với các mẫu có hạtmịn chiếm ưu thế
Dự kiến phân tích thành phần độ hạt của khoảng 15mẫu đất tiêu biểu
+ Phương pháp nghiên cứu thành phần khoáng vật:
Các khoáng vật của phần hạt thô (kích thước >0,01mm) được xác định dưới kính hiển vinổi (hai mắt) (phân tích 10 mẫu)
+ Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học của đất:
Thành phần đa lượng được xác định bằng phân tích hóa Silicat (các oxit chính): (SiO2,
Trang 19Al2O3, Sắt tổng, TiO2, K2O, Na2O, CaO, MgO, MnO, P2O5) (phân tích hóa 05 mẫu, 10 mẫumôi trường, 10 mẫu kim loại nặng).
* Phương pháp xử lý số liệu:
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng: Ứng dụng các chương trình phần mềm chuyên dụng để
xử lý số liệu phân tích (MINPET, Suffer…), các kết quả điều tra, từ đó luận giải về cơ chế tậptrung, phân tán các chất độc hại ra môi trường
* Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo từ các chuyên gia:các nhà khoa học có nhiều năm nghiên cứu về thổnhưỡng, địa chất, địa hóa và môi trường, … Từ đó định hướng chính xác mục tiêu và đốitượng cũng như phương pháp nghiên cứu
Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:
Những điểm mới của đề tài là:
- Nghiên cứu, phân tích cơ chế phân tán từ các kim loại nặng trong đất tại khu vựcngoại thành điển hình của một đô thị lớn ở Việt Nam
- Xác định dạng tồn tại của các kim loại nặng trong đất
- Xây dựng được sơ đồ địa hóa đất các xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xãTráng Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Đây là một trong những công trình nghiên cứu có tính chất tổng hợp về địa hóa môitrường đất ở Đồng Bằng Sông Hồng và khu Vực Hà Nội
18 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
1.TRUNG TÂM TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ KHOÁNG CHẤT
Đại diện: Ông Lê Thanh Mẽ- Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Tầng 1, nhà B, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, phường Đức Thắng, quận Bắc
kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
Dự kiến kinh phí
(nghìn
Trang 20A Xây dựng đề cương chi tiết Đề cương đượcphê duyệt 1/2/2016 -29/2/2016 Trần T H Minh 2.139,000
B Các nội dung thuê khoán
1
Nội dung 1: Tổng quan về hành
vi địa hóa của các kim loại nặng
trong đất và nước ảnh hưởng tới
sức khỏe con người, cây trồng và
vật nuôi.
Báo cáo tổng quan
1/3/2016 31/3/2016
của các kim loại nặng trong môi
trường nước và môi trường đất
Báo cáo khái quát
cơ sở khoa học xác định cơ chế
di chuyển trong môi trường nước
chuyển của As, Cd, Cr, Cu, Hg,
trong môi trường nước (nước mặt
và nước ngầm)
Báo cáo Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển
trong môi trường nước
31/3/2016
01/3/2016-Bùi Xuân Vịnh Nguyễn T.P.Thanh, Trần T N Lam 6.210.000
2.2
Công việc 2.2: Khái quát cơ sở
khoa học xác định cơ chế di
chuyển của As, Cd, Cr, Cu,Hg
trong môi trường đất
Báo cáo Khái quát cơ sở khoa học xác định cơ chế di chuyển trong môi trường đất
30/4/2016
Nội dung 3: Nghiên cứu đặc điểm
tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc
điểm địa chất, địa chất thủy văn,
địa chất công trình thuộc các xã
Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê
Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê
Linh, Hà Nội.
17.716.800
3.1
Công việc 3.1: Nghiên cứu đặc
điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại
Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng
Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội.
Báo cáo đặc điểm
tự nhiên, kinh tế
-xã hội
30/4/2016
01/4/2016-Bùi Xuân Vịnh Nguyễn.T.P.Thanh,
Vũ V.Huân Trần.T.H.Minh
5.520.000
3.2
Công việc 3.2 : Nghiên cứu đặc
điểm địa chất (địa hình, địa mạo,
Báo cáo nghiên cứu đặc điểm địa chất
30/05/2016
01/05/2016-Trần T.H.Minh
Đỗ Mạnh Tuân Nguyễn.T.P.Thanh
6.582.400
Trang 21hệ tầng, khoáng sản, ) thuộc các
xã Kim Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê
Linh và xã Tráng Việt, huyện Mê
Linh, Hà Nội.
3.3
Công việc 3.3: Nghiên cứu đặc
điểm địa chất thủy văn, địa chất
công trình thuộc các xã Kim
Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh
và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,
Hà Nội.
Báo cáo nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trinh
31/05/2016
01/05/2016-Trần T.H.Minh Bùi Xuân Vịnh
Vũ T H.Cẩm Trần T N Lam
5.614.400
4
Nội dung 4: Nghiên cứu Thành
phần khoáng vật – thành phần hóa
hóa trong đất tại xã Kim Hoa, xã
Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã
Tráng Việt, Huyện Mê Linh, Hà
Nội
31/06/2016
01/06/2016-Trần T.H.Minh Bùi Xuân Vịnh
Vũ T H.Cẩm Trần T N Lam
14.665.200
4.1
Công việc 4.1: Báo cáo về thành
phần khoáng vật và các chỉ tiêu
môi trường trong đất tại các xã
Kim Hoa, Đại Thịnh, Mê Linh và
xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,
Hà Nội
Báo cáo thành phần khoáng vật
và các chỉ tiêu môi trường trong đất
31/06/2016
01/06/2016-Trần T.H.Minh Bùi Xuân Vịnh
Vũ T H.Cẩm Trần T N Lam
6.848.600
4.2
Công việc 4.2: Báo cáo về thành
phần hóa học và các kim loại
nặng trong đất , tại các xã Kim
Hoa, Đại Thịnh, Mê Linh và xã
Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà
Nội.
Báo cáo thành phần hóa học và các kim loại nặng trong đất
31/06/2016
01/06/2016-Trần T.H.Minh Nguyễn.T.P.Thanh
Đỗ Mạnh Tuân
Lê Trung Kiên
7.816.600
5
Nội dung 5: Thành lập sơ đồ tài
liệu thực tế và sơ đồ địa hóa
thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại
Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng
Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội
Trang 22
Công việc 5.1: Viết báo cáo kết
quả phân tích mẫu về thành phần
độ hạt, hóa silicat, các chỉ tiêu
môi trường và các kim loại nặng
thuộc các xã Kim Hoa, xã Đại
Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng
Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội.
Báo cáo kết quả phân tích mẫu
31/07/2016
01/07/2016-Trần T.H.Minh Nguyễn.T.P.Thanh
Vũ T H.Cẩm Trần T N Lam
7.332.600
5.2
Công việc 5.2: Thành lập sơ đồ
tài liệu thực tế thuộc các xã Kim
Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh
và xã Tráng Việt, huyện Mê Linh,
Hà Nội
Sơ đồ tài liệu thực tế và thuyết minh kèm theo
31/07/2016
01/07/2016-Trần T.H.Minh Bùi Xuân Vịnh
Công việc 5.3: Thành lập sơ đồ
địa hóa thuộc các xã Kim Hoa, xã
Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã
Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà
Nội
Sơ đồ địa hóa
và thuyết minh kèm theo
31/08/2016
phần kim loại nặng ảnh hưởng
đối với môi trường đất và bảo vệ
môi trường đất các xã Kim Hoa,
xã Đại Thịnh, xã Mê Linh và xã
Tráng Việt, huyện Mê Linh, Hà
Nội.
Báo cáo giảm thiểu và khắc phục các kim loại nặng trong đất
01/09/2016
Trang 23pháp giảm thiểu các kim loại
nặng ảnh hưởng tới môi trường
đất các xã Kim Hoa, xã Đại
Thịnh, xã Mê Linh và xã Tráng
Việt, huyện Mê Linh, Hà Nội.
giảm thiểu các kim loại nặng 30/09/2016
Trần T H Minh, Nguyễn T.P.Thanh,
hưởng tới môi trường đất và bảo
vệ môi trường đất các xã Kim
Hoa, xã Đại Thịnh, xã Mê Linh
và xã Tráng Việt, huyện Mê
Linh, Hà Nội.
Báo cáo giải pháp khắc phục các kim loại nặng
1/10/2016 31/10/2016
-Trần T H Minh, Bùi Xuân Vịnh;
Lê Trung Kiên;
14.072.300
7.1
Công việc 1: Viết báo cáo tổng
hợp đề tài Nghiên cứu đặc điểm
địa hóa - khoáng vật để đánh giá
môi trường đất huyện Mê Linh,
Hà Nội
Báo cáo tổng kết 01/11/2016 –30/11/2016
Trần T H Minh, Bùi Xuân Vịnh;
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
21 Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng
sản phẩm)
Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường);
Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ và các loại khác;
Mức chất lượng
Dự kiến số lượng/quy
mô sản phẩm tạo ra
Cần đạt