1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide bài giảng định mức 12 - Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá

31 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá Báo cáo chuyên đề thông tư 12 BXD 2021 về hệ thống định mức đơn giá

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG CỤC KINH TẾ XÂY DỰNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD về ban hành định mức xây dựng

- Phương pháp xác định định mức đơn giá

- Giới thiệu hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức đơn giá

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

3 QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ V À NH ỮNG N ỘI DUNG B ẤT C ẬP T ỔN T ẠI

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ

Nội dung

4

ĐỀ ÁN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC – ĐƠN GIÁ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢ C

Trang 3

1 Là một trong ba trụ cột chính trong quy định lập và quản lý chi phí ĐTXD

đối với các dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước, gồm:

- Các chế độ chính sách;

- Các nguyên tắc và phương pháp về lập TMĐT, DTXD, DT gói thầu xây

dựng; PP xác định định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá; PP đo bóc khối lượng, quy đổi vốn đầu tư

- Hệ thống công cụ gồm: định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ

2 Có rất vai trò quan trọng trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được

để xác định và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu, giá

hợp đồng và là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới giá trị công trình, hiệu quả đầu tư dự án

Trang 4

Hệ thống định mức và giá xây dựng do cơ quan quan lý nhà nước về xây dựng ban hành gồm:

- Hệ thống định mức xây dựng: Định mức dự toán; định mức cơ sở, định mức chi phí

- Hệ thống đơn giá : suất vốn đầu tư; đơn giá xây dựng tổng hợp cho bộ phận kết cấu công trình; đơn giá xây dựng chi tiết cho công tác xây dựng, và hệ thống giá vật liệu, nhân công, máy thi công

HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ DO CQNN BAN HÀNH

Trang 5

1 Nội dung quản lý định mức, đơn giá chủ yếu quy định cho 2 phạm trù sau:

Thứ nhất: Quản lý về xây dựng và ban hành định mức, đơn giá

Thứ hai: Quản lý về việc sử dụng định mức, đơn giá trong lập và quản lý chi phí

ĐTXD

QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ

2 Các nội dung bất cập tồn tại chính

- Phân cấp, giao quyền cho chủ đầu tư nhiều, trong khi trình độ, năng lực quản lý chưa được

nâng cao, năng lực kiểm soát chi phí ĐTXD còn hạn chế, dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng chưa đảm bảo nguyên tắc tính đúng, đủ, việc quản lý nguồn vốn nhà nước thiếu chặt chẽ

- Quy định sử dụng, vận dụng, tham khảo hệ thống định mức do CQ QLNN ban hành, công bố

cũng dẫn đến việc tùy tiện trong sử dụng các định mức này để xác định đơn giá xây dựng công trình

- Thiếu các cơ chế, chính sách quy định chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức theo dõi, xây dựng

định mức cho các công tác mới, công tác vận dụng, điều chỉnh định mức trong giai đoạn thi công xây dựng

Trang 6

1 Bốn nội dung đột phá lớn:

Thứ nhất là: Hoàn thiện cơ chế quản lý hệ thống định mức, đơn giá

Thứ hai là: Rà soát hệ thống định mức đã ban hành, công bố để khắc phục các tồn tại, bất

cập trong sử dụng

Thứ ba là: Hoàn thiện các phương pháp xác định định mức, đơn giá

Thứ tư là: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựngvà chỉ số giá.

ĐỀ ÁN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC GIÁ XÂY DỰNG

2 Kết quả thực hiện Đề án 2038 Giai đoạn 1

- Về cơ chế quản lý định mức và phương pháp xác định định mức: Luật Xây dựng số 62/2020/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Chính phủ ban hành (Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021)

- Phương pháp xác định, điều chỉnh định mức dự toán xây dựng công trình và phương pháp rà soát các định mức xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành tại các Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 , 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Công tác rà soát, ban hành định mức

Trang 7

1.1 Tổng quan nội dung phương pháp

Nội dung phương pháp

I Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát cập hệ thống định mức

1 Xác định định mức dự toán mới của công trình Điều 21 NĐ10/2021

2 Điều chỉnh định mức dự toán của công trình

3 Rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng Điều 22 NĐ10/2021

Trang 8

1.2 Một số điểm mới của phương pháp

I Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định

8

Trang 9

1.2 Một số điểm mới của phương pháp

I Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh

- Căn cứ xây dựng định mức: tiêu chuẩn sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật,…

- Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và tính toán trị số định mức

2

Phiếu khảo sát, thu thập số liệu: trong TH phương pháp tổ chức KS, thu thập số liệu từ thực tế

- Thể hiện thông tin dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát;

- Biện pháp thi công, điều kiện thi công; trình độ thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công;

- Thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện của công tác khảo sát, thu thập số liệu;

- Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS (nếu có);

- Số lượng phiếu đảm bảo độ tin cậy, chính xác,…

3 Các tài liệu khác phục vụ thi công: nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng,…

Trang 10

1.2 Một số điểm mới của phương pháp

I Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh

Theo số liệu thống

kê của công trình

đã thực hiện

Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế

Hao phí nhân công ≤ 1,2 ≤ 1,15 ≤ 1,1

Hao phí máy thi công ≤ 1,15 ≤ 1,1 ≤ 1,05

Hệ số chuyển đổi định mức

10

Trang 11

1.2 Một số điểm mới của phương pháp

I Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh

- Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức

2 Hồ sơ BCKQ điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 4.1, 4.2, 4.3 Mục I ĐMDT mới

Trang 12

1.2 Một số điểm mới của phương pháp

I Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh

định mức dự toán và rà soát cập hệ thống định mức

(iii) Rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng

Nội dung rà soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành:

- Nghiên cứu về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác xây dựng;

- Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; yêu cầu về trình độ tay nghề nhân công xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và các số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần nội dung định mức dự toán của công tác xây dựng;

Hồ sơ rà soát, cập nhật định mức:

a) Tổng hợp số liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức

b) Tổng hợp các tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công được áp dụng làm căn cứ,

cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức

c) Tổng hợp các tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức

d) Tổng hợp các bảng tính toán chi tiết xác định định mức

đ) Báo cáo thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác hoặc nhóm công tác xây dựng Kết quả định mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát 12

Trang 13

2.1 Tổng quan nội dung phương pháp

Nội dung phương pháp

II Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng

1 Xác định đơn giá nhân công xây dựng để các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương công bố

2 Xác định đơn giá nhân công xây dựng của công trình

Trang 14

2.2 Một số điểm mới của phương pháp

II Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng

15/2019/TT-• (i) Đổi khái niệm “nhân công tư vấn xây dựng” thành “chuyên gia tư vấn xây dựng”

Đối với nhân công xây dựng:

Đối với nhân công tư vấn xây dựng:

• (ii) Không yêu cầu các địa phương khảo sát, công bố đơn giá tiền lương chuyên gia tư vấn,

Bộ Xây dựng sẽ công bố khung mức lương chuyên gia tư vấn

• (iii) Bảng khung đơn giá nhân công tư vấn sẽ chuyển sang công bố tại Thông tư hướng dẫn chi tiết một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

14

Trang 15

2.2 Một số điểm mới của phương pháp

II Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng

(i) Danh mục nhóm nhân công xây dựng

Nhóm

Nhóm I Là những công việc đơn giản giữ nguyên như nhóm 1 của Thông tư số

15/2019/TT-BXD

Nhóm II Là những công việc có tính chất chuyên môn cao hơn và cơ bản đã thông dụng,

sẽ bao gồm các nhóm 2, 3, 4, 5 và 11 của Thông tư số 15/2019/TT-BXD

Nhóm III Giữ nguyên theo nhóm 6 của Thông tư số 15/2019/TT-BXD

Nhóm IV Gộp các nhóm 7, 8, 9 và 10 của Thông tư số 15/2019/TT-BXD

Trang 16

2.2 Một số điểm mới của phương pháp

II Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng

(ii) Khung đơn giá nhân công bình quân

STT Nhóm nhân công xây dựng Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV

1 Nhóm nhân công xây dựng

Nhóm I, II, III, IV 213.000 ÷

336.000

195.000 ÷ 312.000

180.000 ÷ 295.000

172.000 ÷ 284.000

2 Nhóm nhân công khác

2.1 Vận hành tàu, thuyền 348.000 ÷

520.000

590.000 ÷ 620.000

296.000 ÷ 443.000

280.000 ÷ 422.000

680.000

570.000 ÷ 628.000

534.000 ÷ 587.000

509.000 ÷ 562.000

350.000

225.000 ÷ 325.000

207.000 ÷ 308.000

198.000 ÷ 296.000

620.000

540.000 ÷ 568.000

504.000 ÷ 527.000

479.000 ÷ 502.000

Mức trần tối đa tăng thêm từ 15-35% so với mức trần tối 16

Trang 17

3.1 Tổng quan phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

1 Xác định giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương công bố

2 Xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình

3 Xác định các khoản mục chi phí của giá ca máy và thiết bị thi công

4 Xác định giá thuê máy

5 Bảng định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm

cơ sở để xác định giá ca máy và thiết bị thi công

Nội dung Phương pháp xác định giá ca

Trang 18

3.2 Một số điểm mới của phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị TCXD

III Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây

dựng

Một số điểm mới

• (i) Về nội dung phương pháp được cập nhật từ Thông tư số 11/2019/TT-BXD và

Thông tư số 02/2020/TT-BXD

• (ii) Hướng dẫn chi tiết việc xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng để các

tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương công bố giá ca máy trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP

• (iii) Hướng dẫn chi tiết việc xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng đối với

công trình và xác định giá thuê máy

• (iv) Rà soát, bổ sung định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ

sở để xác định giá ca máy và thiết bị thi công

18

Trang 19

3.2 Một số điểm mới của phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị TCXD

III Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây

dựng

Rà soát, bổ sung định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm

cơ sở để xác định giá ca máy và thiết bị thi công

Nội dung thay đổi Tên máy và thiết bị thi công xây dựng

Điều chỉnh nguyên giá (02 máy) - Xe bồn chuyên dụng 30t

- Máy đo dao động điện tử kèm theo đầu đo dao động 3 chiều

Bổ sung định mức hao phí, dữ

liệu và nguyên giá của một số

loại máy

Chương I: Máy và thiết bị thi công xây dựng (16 máy):

Máy lu rung tự hành trọng lượng tĩnh 12t (mã hiệu M101.1002; Kích nâng – Sức nâng 5t (mã hiệu M.102.1301); Xe nâng - chiều cao nâng 9m (mã hiệu M102.1801); Máy ép cọc thủy lực 45HP (M103.0902),…

Chương II: Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm (46 máy):

Bể ổn nhiệt (mã hiệu M202.0165), Bếp ga công nghiệp (mã hiệu M202.0166); Bình thử bọt khí (M202.0167); Dụng cụ đo nhám (M202.0170); Dụng cụ thử xuyên; Khoáng chuẩn (mã hiệu M202.0177);

Trang 20

4.1 Tổng quan nội dung Thông tư số 12/2021/TT-BXD

lục

1 ĐMDT khảo sát xây dựng công trình I

3 ĐMDT lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình III

4 ĐMDT lắp đặt máy và thiết bị công nghệ IV

5 ĐMDT thí nghiệm chuyên ngành xây dựng V

6 ĐMDT sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng VI

7 Định mức sử dụng vật liệu xây dựng VII

8 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng VIII

Nội dung Thông tư số 12/2021/TT BXD

Trang 21

4.2 Một số điểm mới của Thông tư số

12/2021/TT-BXD

IV Thông tư số 12/2021/TT-BXD về ban hành định mức xây

dựng

Một số điểm mới

• (i) Về nội dung định mức ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD so với

Thông tư số 10/2019/TT-BXD được rà soát, sửa đổi, bổ sung và cập nhật định mức trong Thông tư số 02/2020/TT-BXD

• (ii) Chuyển nội dung định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng đã

được ban hành trong Thông tư số 16/2019/TT-BXD vào nội dung Thông tư số 12/2021/ TT-BXD

Trang 22

4.2 Một số điểm mới của Thông tư số

Sửa đổi tên, mã hiệu, đơn vị tính

Nội dung

Định mức dự toán

xây dựng công trình

22

Trang 23

4.2 Một số điểm mới của Thông tư số BXD

IV Thông tư số 12/2021/TT-BXD về ban hành định mức xây dựng

Sửa đổi tên, mã hiệu, đơn vị tính

Tên định mức ban hành trong Thông tư số 10/2019/TT-BXD Mã hiệu Sửa đổi trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD

thành

Nhóm định mức thay đổi tên

Phá đá mặt bằng bằng máy đào gắn đầu búa thủy lực AB.51810 Phá đá bằng máy đào gắn đầu búa thủy lực

Bê tông xà dầm, giằng nhà AF.12310 Bê tông xà dầm, giằng nhà, chiều cao ≤6m (Đổ bằng

thủ công vữa BT sản xuất bằng máy trộn) Gia công, lắp dựng cốt thép mặt đường AF.69100 Gia công, lắp dựng cốt thép mặt đường, bản mặt cầu Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn trọng lượng >50kg bằng cần cẩu AG.41610 Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn trọng lượng từ

50kg đến 200kg bằng cần cẩu

Định mức sửa đổi mã hiệu định mức

Vận chuyển vật tư, PK từ bờ đảo lên vị trí thi công bằng thủ công AM.21200 Sửa đổi, bổ sung mã hiệu định mức

Định mức sửa đổi đơn vị tính định mức

Bốc lên, bốc xuống cọc gỗ, cừ tràm bằng thủ công AM.11260 Sửa đổi đơn vị tính là “100 cây”

Trang 24

4.2 Một số điểm mới của Thông tư số

12/2021/TT-BXD

IV Thông tư số 12/2021/TT-BXD về ban hành định mức xây

dựng

Sửa đổi, bổ sung thành phần công việc, thuyết minh

Định mức ban hành trong Thông tư số 10/2019/TT-BXD Sửa đổi trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD thành

Sửa đổi thuyết minh áp dụng định mức

Mục 1 – Thuyết minh Chương II

Bỏ quy định đào xúc đất hữu cơ, đất phong hóa bằng máy áp dụng định mức đào đất tạo mặt bằng đất cấp I và sửa đổi căn cứ xác định lượng nước tưới ẩm khi đắp đất

Bổ sung quy định áp đụng định mức vận chuyển đất nguyên thổ bằng ô tô tự đổ đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng được cấp phép khai thác đất tại mỏ, vận chuyển về để đắp tại công trình Mục 4 – Chương III Hướng dẫn áp dụng: sửa đổi quy định rõ định mức đóng, ép cọc

dẫn tính cho chiều dài cọc dẫn ngập đất Phần thuyết minh vận chuyển tro bay, tro xỉ Sửa đổi quy định áp dụng định mức vận chuyển tro bay, tro xỉ

24

Trang 25

4.2 Một số điểm mới của Thông tư số BXD

IV Thông tư số 12/2021/TT-BXD về ban hành định mức xây dựng

Sửa đổi, bổ sung thành phần công việc, thuyết minhĐịnh mức ban hành trong Thông tư số 10/2019/TT-BXD Sửa đổi trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD thành

Sửa đổi thành phần công việc

Khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan xoay phản tuần hoàn (sử

dụng dụng dịch khoan) (mã hiệu AC.32000)

Sửa đổi thành phần công việc, quy định việc hạ và rút ống vách bảo

vệ phần miệng lỗ khoan đã tính đối với chiều sâu ống vách ≤10m Gia công, lắp đặt khe co, khe giãn, khe ngàm liên kết, khe tăng

cường đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ (mã hiệu

AL.21100)

Sửa đổi thành phần công việc không bao gồm công tác trám khe

Khoan tạo lỗ đường kính nhỏ vào đất (mã hiệu AL.52130) Sửa đổi TPVC không bao gồm công tác thổi rửa lỗ khoan

Sửa đổi quy định áp dụng định mức

Sản xuất vữa bê tông, vữa bê tông đầm lăn qua dây chuyền trạm

trộn (AF.51000)

Bổ sung quy định áp dụng đối với trường hợp sản xuất vữa bê tông, vữa bê tông đầm lăn tại công trình

Vận chuyển dầm cầu bằng xe chuyên dụng (AG.53400) Bổ sung quy định đối với trường hợp vận chuyển 100m tiếp theo

ngoài phạm vi 1km với cự ly vận chuyển tối đa 10km

Ngày đăng: 19/01/2022, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w