Ðịnh nghĩa về Ergonomics : - Ðịnh nghĩa 1 : Ergonomics là khoa học liên ngành, được cấu thành từ các khoa học về con người để phủ hợp công việc, hệ thống máy móc, thiết bị, sản phẩm và M
Trang 1ÐẠI CƯƠNG VỀ ERGONOMICS VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG CÔNG TÁC VỆ SINH LAO ÐỘNG
Biên soạn :TS.BS Trịnh Hồng Lân
A Bài giảng: Lý thuyết + thực hành.
B Thời gian giảng : 9 tiết
C Ðịa điểm: Giảng đường.
D Mục tiêu học tập:
1 Học viên nắm được các khái niệm cơ bản của Ergonomics : định nghĩa, mục đích, phương trâm, ý nghĩa của Ergonomics
2 Học viên nắm các ứng dụng của Ergonomics
3 Học viên nắm phương pháp đánh giá Ergonomics vị trí lao động
E Nội dung chính:
I Ðại cương về Ergonomics:
1 Ðịnh nghĩa về Ergonomics :
- Ðịnh nghĩa 1 : Ergonomics là khoa học liên ngành, được cấu thành từ các khoa học về con người để phủ hợp công việc, hệ thống máy móc, thiết bị, sản phẩm
và MT với các khả năng về thể lực, trí tụê và cả với những hạn chế của con người
- Ðịnh nghĩa 2 : Ergonomics là khoa học liên ngành nghiên cứu về các phương tiện, phương pháp sản xuất, MTLÐ và sinh hoạt phù hợp với các đặc điểm hình thái, sinh lý, tâm lý của con người để học có thể làm việc có năng suất cao, an toàn, vệ sinh và thoải mái khỏe mạnh
- Ðịnh nghĩa 3 : là sự ứng dụng các khoa học sinh học về người kết hợp với các khoa học khác vào người lao động và môi trường của họ, sao cho họ đạt được
sự thỏa mãn tối đa, đồng thời tăng năng suất lao động
2 Mục đích của ergonomic : Ergonomics góp phần tạo ra :
1 Sức khỏe : Ergonomics góp phần bảo vệ và giữ gìn sức khỏe lâu dài cho người lao động, giảm thiểu được các tác hại nghề nghiệp, phòng chống các bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan tới nghề nghiệp
2 Tiện lợi : Ergonomics góp phần tạo ra sự tiện lợi trong cuộc sống nói chung và trong lao động học tập nói riêng
3 Hiệu quả : Ergonomics làm cho mọi hoạt động trong lao động và cuộc sống trở lên hiệu quả hơn, năng suất lao động cao hơn, chất lượng cuộc sống tốt hơn
3 Ðối tượng nghiên cứu :
1 Con người : mọi người trong xã hội đều có thể trở thành các đối tượng
nghiên cứu
2 Công cụ máy móc : tất cả các công cụ, phương tiện máy móc phục vụ cho
con người trong cuộc sống lao động học tập
3 Công việc : bất cứ loại công việc nào trong xã hội
Trang 24 Vị trí lao động : tại bất cứ vị trí lao động nào có người lao động
5 Môi trường lao động : tất cả các yếu tố của MTLÐ : như các yếu tố vật
lý, yếu tố hóa học - bụi, yếu tố sinh học, tổ chức lao động
4 Phương châm của ergonomics :
Làm cho công việc, máy móc phù hợp với con người (Human factor- USA) chứ không phải bắt con người phải thích nghi với máy móc.(khác hoàn toàn với những quan điểm cổ xưa là bắt con người phải phù hợp và thích nghi với công việc
và máy móc … VD : người công nhân phải lao động nhanh cho kịp với tốc độ rất cao của các dây truyền sản xuất ( Không thực hiện theo phương trâm của Ergonomics)
5 Lịch sử phát triển ergonomics :
Ergonomics phát triển theo các giai đoạn chính sau :
- Ergonomics thời kỳ sơ khai của loài người : mang tính chất thích nghi cá nhân để phục vụ cuọc sống trèo leo hái lượm…
- Ergonomics thời kỳ thế chiến I : Ergonomics quân sự chủ yếu phục vụ cho sự hoàn thiện vũ khí tương đối thô sơ ban đầu
- Ergonomics thời kỳ thế chiến II : Ergonomics quân sự, hoàn thiện và đa dạng hóa vũ khí , công cụ chiến tranh hiện đại
- Ergonomics ở những năm 1960 : Ergonomics công nghiệp gắn liền với sự phát triển sản xuất nhanh chóng, phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Ergonomics ở những năm 1970 : Ergonomics hàng tiêu dùng đây chính
là giai đoạn các nước tự khẳng định mình bằng các thành tựu khoa học phát triển đất nước, nâng cao mức sống cho nguời dân thông qua các chỉ
số hàng hóa hóa bình quân trên đầu ngưới
- Ergonomics ở những năm 1980 : Ergonomics máy vi tính : máy VT bắt đầu được sdụng phục vụ cho KH và đời sống Yếu tố con người đã được tính toán cũng như n/c mô phỏng trong thiết kế và chế tạo máy VT
- Ergonomics ở những năm 1990 : Ergonomics tin học Trong g/đ này có bùng nổ công nghệ thông tin, tin học trở thành không thể thiếu trong các ngành kinh tế quốc dân Ergonomics đóng góp phần trọng trong việc hoàn thiện các phương tiện thông tin nhanh chóng chính xác, và có hiệu quả kinh tế cao
- Ergonomics ở những năm 2000 : Ergonomics vui chơi giải trí
- Ergonomics ở sau những năm 2010 : Ergonomics vũ trụ
6 Nguyên nhân phát triển của ergonomics :
1 Do nền KH trên thế giới phát triển không ngừng
2 Sự ngăn cách về không gian và thời gian giữa người thiết kế và người sử dụng
Trang 33 Sự tách rời về trách nhiệm và giá thành giữa nguời thiết kế, chế tạo và sử dụng
4 Phạm vi vô cùng rộng lớn của đối tượng sử dụng
7 Ý nghĩa của ergonomics :
1 Những lợi ích do ứng dụng Ergonomics ;
- Giảm mức tổn thương hoặc bệnh tật
- Giảm các chi phí đền bù
- Tăng tính thỏa mãn, hài lòng cho NLÐ
- Tăng thuận lợi tiện nghi cho NLÐ
- Giảm bớt các nguy cơ về AT-VSLÐ
- Tăng năng suất lao động
- Nâng cao tay nghề cho CN
- Nâng cao hiệu quả lao động
- Giảm tỉ lệ phế liệu
- Giảm tỉ lệ luân chuyển CN
- Giảm số ngày nghỉ việc
- Cải thiện quan hệ lao động
- Giảm tổ thất cho thiết bị
- Hạn chế tối đa lỗi sai của CN
- Giảm tìng trạng phải làm lại
2 Những giá phải trả do không áp dụng Ergonomics :
- Ðầu ra của sản phẩm ít hơn
- Tăng thới gian trống
- Tăng chi phí về Ytế và nguyên vật liệu
- Tăng nghỉ ốm
- Chất lượng lao động thấp
- Tăng chấn thương và căng thẳng
- Tăng nguy cơ TNLÐ, tăng lỗi sai sót
- Tăng vốn sản xuất
8 Những người có thể tham gia nghiên cứu ergonomics :
1 Các cán bộ nghiên cứu các Viện, TTYTDP, Ytế ngành
2 Các nhân viên Ytế, An toàn, Tổ chức và quản lý lao động các doanh nghiệp và các nhà quản trị kinh tế
3 Các nhà thiết kế chế tạo
4 Tất cả mọi người khác
9 Các hướng nghiên cứu và ứng dụng của ergonomics :
9.1 Ergonomics dự phòng (Ergonomics thiết kế):
Mọi công việc, thiết bị, máy móc … được triển khai áp dụng các nguyên tắc của Ergonomics ngay từ rất sớm trước khi đưa vào sử dụng Ergonomics dự phòng rất được trú trọng và ứng dụng rất phổ biến tại các nước phát triển (Nhật, Mỹ, Các
Trang 4nước Tây âu Sau đây là một số những vấn đề thường được áp dụng Ergonomics dự phòng :
a Nơi làm việc, nhà xưởng, công trình dân dụng…
b Các quá trình thiết kế công nghệ máy móc…
c Tổ chức lao động khoa học
d Tuyển chọn nghề nghiệp
9.2 Ergonomics Sửa chữa :
Ergonomics sửa chữa lại rất phổ biến được ứng dụng tại các nước đang phát triển nhằm khắc phục những bất hợp lý do trước đây không ứng dụng Ergonomics
dự phòng Ergonomics dự phòng cũng thường tập trung ứng dụng trong các lĩnh vực sau :
a Cải tiến nhà xưởng : cải tạo hệ thống thông gió tự nhiên, chốâng nóng
b Cải tiến công cụ máy móc : lắp đặt thêm các thiết bị an toàn
c Cải tiến việc sắp xếp, bố trí các Vị trí lao động (VTLÐ) trong nhà xưởng, hợp lý hóa thao tác, tiết kiệm cử động
d Ap dụng các giải pháp Ergonomics khác để cải thiện Điều kiện lao động (ÐKLÐ) : thẩm mỹ công nghiệp, thư giãn…
10 Nhiệm vụ của Ergonomics:
Ergonomics có 4 nhiệm vụ chính sau :
- Nhiệm vụ 1: nghiên cứu (NC) để giải quyết một cách tối ưu mối quan
hệ giữa con người với các công cụ và đối tượng lao động
- Nhiệm vụ 2: NC để giải quyết 1 cách tối ưu mối quan hệ giữa các bộ phận trong một máy, một dây truyền sản xuất
- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa con người và các ĐKLĐ
- Nhiệm vụ thứ 4: NC để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa người với người
11 Các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng Ergonomics :
Hiện nay có hơn 20 phân nhóm Ergonomics :
- Lĩnh vực hàng không vũ trụ,
- Chăm sóc sức klhỏe
- Công nghệ thông tin,
- Thiết kế sản phẩm,
- Giao thông vận tải,
- Giáo dục và đào tạo,
-Năng lượng hạt nhân,
- Nhiều lĩnh vực khác nữa
Tại Mỹ, có rất nhiều loại sách báo tạp chí về Ergonomics "Human Factors",
"Applied Ergonomics", "Ergonomics and Occupational health", "Ergonomics in Design" Các dịch vụ nghiên cứu và ứng dụng can thiệp Ergonomic để giải quyết
có hiệu quả mọi vấn đề trong đời sống rất được chú trọng Ergonomics được NC và
Trang 5ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực tin học và hàng không vũ trụ Việc ứng dụng Ergonomics tại các VTLĐ cũng đem lại những kết quả vô cùng
to lớn :
VD: với trên 5 triệu công nhân bị chấn thương do làm việc quá mức trong 1 năm thì thông qua Ergonomics, các VTLĐ có thể được thiết kế để người lao động (NLĐ) không phải làm việc quá mức và các công ty có thể tiết kiệm hàng tỉ USD trong việc bồi thường thiệt hại cho NLĐ
Tại Nhật Bản, Ergonomics cũng được nghiên cứu và ứng dụng trong hầu hết tất cả các ngành nghề sản xuất kinh doanh Ergonomics đi vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và nó chính là một trong những “bí quyết” thành công của Nhật Bản Trong "Bách khoa toàn thư Design" của Nhật bản có viết: "Trong SX công nghiệp hiện đại, nghiên cứu Ergonomics đã trở thành nhu cầu cần thiết và quan trọng tới mức không nên không thừa nhận rằng Ergonomics đã trở thành một dạng thần thánh của Nhật Bản"
Tại Hội nghị "Ergonomics và YHLĐ" diễn ra tại Geneva từ 6-8/6/1990, WHO thống nhất cho rằng: " Ergonomics là một công cụ cần thiết cho WHO để đạt được mục tiêu SK cho mọi người năm 2000 Các biện pháp sẽ được tìm kiếm để tăng cường áp dụng Ergonomics cho các vấn đề sức khỏe“
12 Các nguyên tắc cơ bản của Ergonomic khi thiết kế công việc:
• Thiết kế công việc (CV) ít nặng nhọc, vất vả và ít căng thẳng nhất :
• Thiết kế CV phù hợp với khả năng và hạn chế của người sdụng về thể lực,
tầm vóc và trí tuệ
• Thiết kế CV làm sao đảm bảo tránh đơn điệu, thao tác lặp lại quá nhiều và giảm vận động:
VD : Silverstein (1984) cho rằng mức độ lặp lại cao khi chu kỳ của công việc là (30 giây) và chiếm > 50% ca lao động
• Chú ý tuyển chọn nghề nghiệp đối với một số ngành nghề đặc biệt
• Có chế độ đào tạo, dạy nghề thích hợp cho từng loại công việc
• Tạo cơ hội cho NLĐ giao tiếp, phát triển hài hoà nhân cách:
Cần tạo ra bầu không khí đầm ấm, quan tâm lẫn nhau không chỉ trong Lao động sản xuất (LĐSX) mà trong cả cuộc sống đời tư Ở những nơi nào
có tập thể đoàn kết tốt, thực hiện chế độ dân chủ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, thì ở đó lao động thường có hiệu quả cao, con người cũng vui vẻ cởi
mở và tự nguyện mang hết sức lực để cống hiến cho tập thể
• Cần phải tính tới các đặc điểm thể lực, nhân trắc, cơ sinh học, tâm lý và một
số đặc điểm khác của NLĐ
• Đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
• Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn
• Đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ công nghiệp
• Tổ chức mặt bằng và không gian tốt: Bố trí các thiêt bị chính và phụ theo một trật tự nhất định phù hợp với bản thân NLĐ và cho công đồng xung quanh
13 Các n/tắc Ergonomics trong thiết kế Vị trí lao động (VTLĐ) ngồi:
Trang 6* Những điều kiện của tư thế ngồi hợp lý :
• Thân mình thẳng
• Giữ được độ cong tự nhiên của cột sống
• Tạo góc tù đối với các chi dưới
• Tiết kiệm các chuyển động của tay
• Trọng tâm cơ thể được phân bố đều
• Có khả năng thay đổi được tư thế
• Ghế ngồi có hình dáng và kích thước thích hợp
• Ghế ngồi có tựa lưng
• Ghế ngồi có tỳ tay
• Ghế ngồi có tỳ đầu
• Có khả năng ngả được tựa lưng
• Có tỉ lệ chiều cao giữa ghế ngồi và mặt bàn làm việc thích hợp
• Có kích thước vùng vận động cho chân thích hợp
• Có giá kê chân
• Cả giá kê chân và ghế ngồi đều có thể điều chỉnh được độ cao
13 Các nguyên tắc thiết kế vùng làm việc theo mặt phẳng ngang ở tư thế lao động đứng:
• Công việc làm ở tư thế đứng thường là thao tác bên cạnh hay xung quanh các công cụ, máy móc thay vì trên mặt bàn làm việc ở tư thế lao động ngồi
• Các bộ phận điều khiển cũng cần được bố trí trong tầm với tới của tay, tránh tình trạng phải dướn người với quá cao hay quá xa hoặc phải cúi, xoay vặn người
• Dựa vào tần số sử dụng của các bộ phận cũng như tầm quan trọng của nó mà người ta sắp xếp vào các vùng hợp lý
Trang 714. Các nguyên tắc Ergonomics trong thiết kế VTLĐ cho các công việc gây căng thẳng thị giác :
Nếu khả năng nhìn (quan sát) bị hạn chế thì chắc chắn năng suất và chât lượng sản phẩm sẽ bị giảm, nghiêm trọng hơn là có thể xảy ra tai nạn lao động
* Thiết kế góc nhìn:
Các vật hay chi tiết nào thường hay quan sát nhất phải được bố trí ngay trước mặt NLĐ Thông thường góc nhìn tốt nhất để quan sát được vật rõ nhất
là góc từ 15 – 45độ, tuỳ thuộc vào tư thế của đầu khi làm việc
Tóm lại : Ergonomics có thể có mặt và đóng góp đáng kể trong rất nhiều lỉnh vực
khác nhau như:
1 Thiết kế công việc cho phù hợp với tất cả mọi người
2 Thiết kế VTLÐ cho phù hợp với người lao động
3 Thiết kế Môi trường lao động (MTLÐ) làm sao cho đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, giảm thiểu những tác hại của môi trường đối với người lao động
4 Sắp xếp, bố trí lao động : cho phù hợp với sức khỏe và năng lực của từng người
5 Xây dựng phương pháp tổ chức và quản lý lao động : sao cho tối ưu nhất, thoải mái tiện lợi cho người lao động
6 Trong thiết kế xây dựng nhà xưởng các công trình công cộng và dân dụng
7 Thiết kế máy móc, công cụ, thiết bị cho sản xuất và đời sống
8 Thiết kế phần cứng và mềm trong tin học giúp cho mọi hoạt động lao động sản xuất và đời sống
9 Thiết kế Hệ thống Người Máy : đảm bảo phù hợp với tất cả mọi người trong xã hội
Trang 8II Ứng dụng của Ergonomics trong đánh giá vị trí lao động:
Ðể việc giám sát các VTLÐ được đầy đủ và phát hiện kịp thời những bất hợp
lý có thể gây tổn hại tới sức khỏe của NLÐ cần có các biện pháp kiểm tra nhanh nhưng toàn diện Dưới đây là những nội dung và yêu cầu chính cần được đánh giá
và xem xét khi kiểm tra Ergonomics một VTLÐ :
1 Chỗ làm việc :
-Mặt bàn làm việc có đủ không, có hạn chế các vùng thao tác cho tay không ? Các dụng cụ có được bố trí theo nguyên tắc ưu tiên trong vùng 1 (vùng làm thường xuyên), Vùng 2 (vùng các hoạt động chính, vùng 3 (vùng các hoạt động ít khi lập lại) không ?
-Chiều cao mặt bàn làm việc phù hợp với tính chất đối tượng, gồm : công việc đòi hỏi thị giác cao (10 - 15cm trên mức khủyu), đòi hỏi phải có tỳ tay (5 7cm trên mức khủyu tay), thao tác tay tự do (hơi thấp hơn mức khuỷu), nâng nhấc vật nặng (10 -30cm dưới mức khuỷu)
-Vùng thị giác và tầm nhìn : khoảng cách tới vật phù hợp với tính chất công việc : công việc đòi hỏi thị giác đặc biệt (12 -25cm), công việc cần thị giác (25 35cm), bình thường (35 - 50cm), không đòi hỏi thị giác ( trên 50cm )
-Góc thị giác : góc nhìn tốt nằn trong khoảng 15 - 45o dưới đường nhìn theo phương nằm ngang
-Có không gian cho chân : rộng 60cm, sâu 65cm và cao 45cm Nếu công nhân đứng, chiều sâu và cao cho mắt cá chân là 15cm
-Ghế ngồi : dễ dàng điều chỉnh mặt ghế ngồi theo chiều cao, điều chỉnh tựa lưng, có bọc lớp nỉ mềm
-Các dụng cụ : có hình dạng, cân nặng, kích thước, bề mặt hợp lý, dễ sử dụng, không đòi hỏi gắng sức lớn khi sử dụng, không gây ồn, rung quá mức cho phép
-Các thiết bị khác : được trang bị các thiết bị như bảo hộ cá nhân, các thiết bị
hỗ trợ như xe đẩy, xe nâng hàng
2 Hoạt động thể lực chung :
-Công việc thuộc loại LÐ gì? Thể lực hay trí tuệ? Ước lượng đánh giá c/việc h/động thể lực nặng, vừa phải hay nhẹ
Tiêu hao năng lượng hoặc mạch trong lao động? Từ đó ước lượng xếp theo phân loại Lđ (theo tiêu hao NL, mạch)
-Nếu lao động là thể lực thì cái gì là gánh nặng chính?
3.Mang vác nặng :
- Chiều cao phải nâng vật : dưới 30cm, 30 - 50cm, 50 - 70cm, trên 70cm
- Cân nặng vật phải mang vác : dưới 18Kg, 18 - 34 Kg, 35 - 55Kg, trên 55Kg
- Khoảng cách xê dịch hoặc mang vật nặng?
Trang 9- Cách nâng hoặc mang vật có nguy cơ gây tổn thương cột sống hoặc các gân
cơ và khớp xương khác?
4.Tư thế lao động :
-Lao động tĩnh hay động? hay phối hợp cả hai?
-Có các tư thế bất hợp lý đối với đầu, thân mình, hai chi trên và dưới không? (cúi, vặn mình, với ra xa, tư thế không thăng bằng, không chắc chắn, có thể gây ngã ) hoặc các tư thế xấu khác có nguy cơ gây tổn thương cơ - khớp sau này (tay lơ lửng không có giá tỳ …)
5.Nguy cơ gây tai nạn lao động và tình hình TNLÐ:
-Tình hình tai nạn đối với công việc này như thế nào? Thường loại tai nạn nào là phổ biến?
-Mức độ trầm trọng (nhẹ, vừa, khá nặng, rất nặng ?) Tỷ lệ TNLÐ hàng năm ?
-Ðặc điểm TNLÐ : thường gặp kiểu tai nạn gì? (trượt, ngã )
-Các đối tượng hay bị TNLÐ : nam hay nữ, có tập trung ở một số người nào hay ngẫu nhiên ?
-Cái gì là yếu tố nguy cơ gây TNLÐ ? (máy có động cơ hở, không được che chắn, máy cán, máy dập không có bộ phận cần gạt bảo hiểm )
-Nguyên nhân tai nạn : cơ học, thiết kế tồi, nguyên nhân liên quan đến hoạt động của công nhân (yếu tố con người), hay liên quan đến năng lượng
6.Nội dung tính chất công việc :
-Công việc làm theo quy trình cho trước (đơn điệu)?
-Công việc làm theo dây chuyền nước chảy, theo nhóm hay độc lập? Nếu là làm theo dây chuyền nước chảy, có vấn đề thúc bách thời gian không?
-Thời gian tập trung chú ý cho c/việc có nhiều không? Chiếm bao nhiêu trong tổng thời gian LÐ trong cả ca?
-Người lao động có thể đứng dậy giữa chừng khi muốm để giải quyết các nhu cầu cá nhân không?
-Công việc có quá đơn điệu không? (ví dụ : thợ may chỉ may một hoặc hai đường rất ngắn chỉ mất có vài giây nhưng tần số thao tác lại rất lớn; ngồi quan sát màn hình và tập trung cao độ )
-Căng thẳng tâm lý, trách nhiệm cá nhân cao
7.Hạn chế đi lại và thời gian trong lao động :
-Liệu việc tổ chức công việc và điều kiện lao động có hạn chế hoạt động của hoặc sự tự do lựa chọn thời gian để thực hiện nhiệm vụ của mình không? (do làm việc theo dây chuyền cố định hoặc nước chảy )
-Có tình trạng thiếu hụt hoặc thúc bách về t/gian không?
8.Thông tin, quan hệ trong lao động :
Trang 10-Có thể đi lại nói chuyện, giao tiếp trong thời gian lao động hay công việc đòi hỏi lao động độc lập hoặc cách ly xã hội? (do nơi làm việc cách xa nhau, do bí mật công việc )
-Nếu không thì tại sao? (do ồn quá, do các vị trí lao động cách xa nhau, do nguyên tắc đặc biệt ) Sự hạn chế quá mức giao tiếp trong lao động cũng là yếu tố tâm lý bất lợi
-Công việc có hạn chế tiếp xúc xã hội không ?
9.Ra quyết định& các yêu cầu đặc biệt :
-Công việc có phải làm theo một quy trình có sẵn, thường xuyên phải tiếp nhận xử lý thông tin, ra quyết định phù hợp và kịp thời hay không ?
-Nếu ra quyết định không kịp thời hoặc sai thì có gây hậu quả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tài sản quý hoặc tính mạng của người khác hay không?
-Công việc có đòi hỏi khả năng tâm lý, rèn luyện và thích nghi cá thể đặc biệt hay không?
-Có nhu cầu tuyển chọn n/nghiệp đặc biệt hay không?
10.Mức độ lập lại các thao tác :
-Tần số thao tác cho cả hai tay trong một ca lao động là bao nhiêu?
-Gánh nặng có phân bố đều cho cả hai tay hay chủ yếu tập trung chủ yếu vào tay nào đó ?
-Thời gian trung bình của một động tác là bao nhiêu? Có quá ngắn và lập lại nhiều lần hay không?
11 Mức độ chú ý :
-Công việc đòi hỏi tập trung chú ý và quan sát không ? Thời gian? Chu kỳ? -Mức độ tập trung chú ý hay quan sát? Phân loại?
-Sự lơ đãng của công nhân có là nguyên nhân gây tai nạn nghiêm trọng (liên quan đến tính mạng của nhiều người, gây cháy, nổ )
12 Ðiều kiện MTLÐ :
a/ Vi khí hậu (VKH) : Yếu tố nhiệt độ cần được đánh giá với mỗi VTLÐ, đặc biệt ở những nơi có nhiệt bức xạ hoặc làm việc lâu dài ở nơi có nhiệt độ trên 28oC Ngoài ra, độ ẩm và tốc độ gió cũng cần được đo vì căng thẳng nhiệt và tai nạn dễ có nguy cơ xảy ra khi có tác đ65ng tổng hợp của ba yếu tố trên khi có gánh nặng thể lực lớn và quần áo bảo hộ không đảm bảo thông thoáng tốt Lưu ý :
-Ðo nhiệt độ không khí ở tầm ngang đầu và ngang mắt cá chân (lao động ngồi) và đo thêm ở tầm ngang thắt lưng cho lao động đứng
-Ðối với công nhân phải đi lại xung quanh VTLÐ của mình, đo nhiệt độ ở chỗ cách tường ngoài 1m và vị trí tương tự ở bên tường đối diện và ở giữa vị trí lao động
* Lưu ý :