1.1.ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 1.1.1.Khái niệm kế toán Ngân sách xã Xét về hình thức biểu hiện bề ngoài có thể nhận thấy: Ngân sách xãNSXlà toàn bộ các khoản thu chi tr
Trang 1CHƯƠNG 1: NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, người học có thể:
- Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán ngân sách xã
- Ghi nhớ được nội dung công việc của kế toán xã
- Ghi nhớ được hệ thống tài khoản kế toán và kết cấu chung của các loại tài khoản kế toán ngân sách xã
- Vận dụng tổ chức công tác kế toán ngân sách xã
- Nhìn nhận đúng đắn về nghề nghiệp, có ý thức tích cực chủ động trong quá trình học tập
1.1.ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
1.1.1.Khái niệm kế toán Ngân sách xã
Xét về hình thức biểu hiện bề ngoài có thể nhận thấy: Ngân sách xã(NSX)là toàn bộ các khoản thu chi trong dự toán đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định và được thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền Nhà nước cấp xã trong quá trình thực hiện các chức năng nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội trên địa bàn
Xét về bản chất: NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa chính quyền Nhà nước cấp
xã với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ ngân sách xã; trên cơ sở đó đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp xã
Kế toán ngân sách xã: là sự thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện về hoạt động tài chính ngân sách và các hoạt động tài chính khác của xã; được thực hiện bằng hệ thống các phương pháp kế toán; dựa trên những nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ do Nhà nước quy định
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của kế toán Ngân sách xã
* Đặc điểm của ngân sách xã:
Ngân sách xã là một cấp trong hệ thống ngân sách nhà nước(NSNN)chính vì vậy nó cũng mang đầy đủ những đặc điểm chung của NSNN; và có những đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt cơ bản với các cấp ngân sách khác
- Đặc điểm chung:
+ Hoạt động của ngân sách xã luôn gắn liền với hoạt động của chính quyền Nhà nước cấp xã
+ Quản lý ngân sách xã nhất thiết phải tuân theo một chu trình chặt chẽ và khoa học + Phần lớn các khoản thu, chi của ngân sách xã được thực hiện theo phương thức phân phối lại và không hoàn trả trực tiếp
- Đặc điểm riêng: Hiện nay NSNN Việt Nam bao gồm 4 cấp, tuy chức năng, nhiệm vụ giống nhau, phạm vi và quy mô hoạt động có khác nhau nhưng ngân sách xã có đặc điểm riêng; đó là: Ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa là một đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí Đặc điểm riêng này có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thiết lập các chính sách trong quản lý ngân sách xã
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán Ngân sách xã
Kế toán ngân sách và tài chính xã có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thu thập, ghi chép mọi khoản thu, chi ngân sách, thu chi các quỹ công dùng của xã, các khoản đóng góp và tình hình sử dụng các khoản đóng góp của dân, tài sản vật tư do xã quản lý sử dụng và các hoạt động tài chính khác của xã
Trang 2- Thông qua việc ghi chép, đối chiếu, kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các định mức, chế độ thu, chi, tình hình quản lý sử dụng các quỹ công chuyên dùng, các khoản đóng góp của dân và các hoạt động tài chính khác
- Lập và gửi đầy đủ các loại báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách để Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn và gửi cho phòng tài chính quận, huyện tổng hợp vào Ngân sách Nhà nước, đồng kính gửi cơ quan kiểm toán theo quy định
- Thu thập, ghi chép, đối chiếu và kiểm tra tình hình thực hiện dự toán
1.1.4 Yêu cầu của kế toán Ngân sách xã
Kế toán ngân sách và tài chính xã là một bộ phận trong hệ thống kế toán nói chung Do vậy trong các khâu của quá trình kế toán như lập chứng từ thu nhận xử lý số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán phải đáp ứng được các yêu cầu chung đặt ra cho
kế toán như: đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả
Ngoài ra, kế toán ngân sách và tài chính xã cần đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể sau:
- Chỉ tiêu thực hiện về thu, chi ngân sách do kế toán thu thập, tổng hợp phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán
- Hạch toán các khoản thu, chi ngân sách phải chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành
- Số liệu trong sổ kế toán và báo cáo kế toán phải rõ ràng, thuyết minh trong báo cáo phải dễ hiểu, đảm bảo cung cấp được đầy đủ các thông tin cần thiết cho UBND, Hội đồng nhân dân xã và cơ quan tài chính huyện, quận
- Ghi chép vào sổ kế toán phải dùng mực không phai, số và chữ viết phải rõ ràng , có
hệ thống Không được viết tắt, không bỏ cách dòng, các dòng còn thừa phải gạch bỏ
1.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
1.2.1 Nội dung công việc của kế toán Ngân sách xã
Đối tượng của kế toán ngân sách và tài chính xã là số tiền thuộc qũy ngân sách xã, các quỹ công chuyên dùng của xã, các khoản đóng góp của dân vào quỹ ngân sách xã, các tài sản khác của xã cũng như sự biến động tăng, giảm của chúng.Chính sự biến động của các loại tài sản này hình thành nên các nghiệp vụ thu, chi thanh toán rất đa dạng mà kế toán phải theo dõi phản ánh được Dựa vào đặc điểm hình thành và sự biến động của các loại tài sản cũng như nội dung, tính chất của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh có thể phân chia công tác kế toán ngân sách và tài chính xã thành các phần hành kế toán cơ bán sau:
- Kế toán thu ngân sách xã: ghi chép, tổng hợp các khoản thu ngân sách xã và hoàn trả các khoản thu thừa cho các đối tượng được thoái thu
- Kế toán chi ngân sách xã: ghi chép các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng
cơ bản theo dự toán chi ngân sách xã đã được quyết định, tổng hợp các khoản chi lập báo cáo quyết toán chi ngân sách xã
- Kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác: ghi chép, phản ánh số hiện có và tình hình biến động các quỹ công và các hoạt động tài chính khác do xã quản lý
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi: ghi chép, phản ánh số hiện có và sự biến động tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Kho bạc thuộc quỹ ngân sách, quỹ công chuyên dùng và khoản đóng góp của dân
- Kế toán thanh toán: ghi chép, phản ánh các khoản nợ phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ đó
- Kế toán vật tư, tài sản và nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
- Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán trình Hội đồng nhân dân xã và gửi
phòng tài chính Huyện, Quận
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán Ngân sách xã
Trang 3Tổ chức công tác nghiệp vụ kế toán ngân sách và tài chính xã bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1.2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ
Các nghiệp vụ, kinh tế tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách hoạt động tài chính khác của xã đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán hợp pháp,hợp lệ là căn cứ duy nhất để ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán còn là căn cứ quan trọng để thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán ngân sách và tài chính xã hiện nay bao gồm: 10 chứng từ ban hành trong chế độ kế toán HCSN(theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); 13 chứng từ ban hành theo chế độ kế toán Kho bạc và các văn bản khác
Danh mục chứng từ kế toán
A Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán này
9
10
11
12
13
Thông báo các khoản thu của xã Giấy báo ngày công lao động đóng góp Bảng kê các khoản đóng góp bằng hiện vật Giấy đề nghị KBNN chuyển số kết dư ngân sách xã Phiếu kết chuyển số liệu tài khoản
C 61 - X
C 62 - X
C 63 - X
C 64 - X
C 65 - X
C 66 - X
B Chứng từ kế toán ban hành trong chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp
I Chỉ tiêu lao động - tiền lương
2 Bảng chấm công làm thêm giờ
3 Bảng thanh toán tiền thưởng
4 Bảng thanh toán phụ cấp tháng
5 Giấy đi đường
6 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
7 Hợp đồng giao khoán công việc, SP ngoài giờ
8 Giấy thanh toán tiền thuê ngoài
9 Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng
10 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
11 Bảng kê các khoản thanh toán công tác phí
II Chỉ tiêu vật tư
1 Phiếu nhập kho
2 Phiếu xuất kho
Trang 43 Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ
4 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
5 Phiếu kê mua hàng
6 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá
III Chỉ tiêu tiền tệ
1 Phiếu thu
2 Phiếu chi
3 Giấy đề nghị tạm ứng
4 Giấy thanh toán tạm ứng
5 Giấy đề nghị thanh toán
6 Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt
7 Bảng kê chi tiền cho những người tham dự hội thảo, tập huấn
IV Chỉ tiêu tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận tài sản cố định
2 Biên bản thanh lý tài sản cố định
3 Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
4 Biên bản kiểm kê TSCĐ
5 Biên bản bàn giao sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành
6 Bảng tính hao mòn TCSĐ
C Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác
1
2
Giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt
Giấy nộp tiền vào ngân sách bằng chuyển khoản
3 Bảng kê thu ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước
4 Lệnh thu ngân sách nhà nước
5 Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm lĩnh tiền mặt
6 Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm chuyển khoản, tiền thư điện,
cấp séc bảo chi
7 Bảng kê chi ngân sách
8 Bảng kê chứng từ chi
9 Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng
10 Giấy nộp tiền
11 Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại
12 Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại
13 Bảng kê chứng từ gốc gửi nhà tài trợ
14 Đề nghị ghi thu - ghi chi ngân sách tiền, hàng viện trợ
15 Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt
16 Giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản, tiền thư điện, cấp
séc bảo chi
17 Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
18 Phiếu giá thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành
19 Phiếu kê thanh toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
20 Giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư
21 Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
22 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
23 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
24 Biên lai thu tiền (thu phí, lệ phí)
Trang 5
* Lập chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ
kế toán chứng minh Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng từ Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có qui định mẫu thì xã được tự lập chứng từ kế toán do xã qui định nhưng phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán qui định tại mục 2 phần II dưới đây
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào tất cả các liên của chứng từ viết sai
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên qui định cho mỗi chứng từ Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau Các chứng từ lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân gửi ra bên ngoài xã thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của UBND xã
Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán
* Ký chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của những người có trách nhiệm theo quy định cho từng chứng từ Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký Những người ký trên chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về nội dung, số liệu trên chứng từ
- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực Không được ký chứng từ
kế toán bằng bút chì hoặc bằng bút mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn Chữ ký của chủ tài khoản và chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải đúng với mẫu chữ ký
đã đăng ký với Kho bạc nơi xã mở tài khoản giao dịch Chữ ký trên các chứng từ kế toán của một người phải như nhau
- Đối với những chứng từ chi tiền, chuyển tiền hoặc chuyển giao tài sản phải được Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký duyệt trước khi thực hiện Chữ ký trên những chứng từ kế toán chi tiền, chuyển tiền, chuyển giao tài sản phải ký theo từng liên
* Trình tự kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán
Tất cả các chứng từ kế toán do xã lập hay do bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung
ở bộ phận kế toán xã Bộ phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh đầy đủ tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng để ghi sổ kế toán
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách chế độ, các qui định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện(xuất quỹ, thanh toán, xuất kho, )đồng thời báo ngay cho Chủ tịch UBND xã biết để xử lý kịp thời đúng pháp luật hiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
Trang 6* Các hành vi bị nghiêm cấm về chứng từ kế toán
- Thu các khoản thuế, phí, lệ phí và tiền đóng góp của dân không giao vé, dán tem hoặc viết và giao biên lai thu tiền cho dân;
- Xuất, nhập quỹ hoặc bàn giao tài sản không có chứng từ kế toán;
- Giả mạo chứng từ kế toán để tham ô tài sản, tiền quỹ của công;
- Hợp pháp hóa chứng từ kế toán;
- Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ký tên trên chứng từ kế toán khi chứng từ chưa ghi đủ nội dung;
- Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên chứng từ kế toán;
- Sửa chữa, tẩy xóa hoặc viết chèn trên, chèn dưới trong chứng từ kế toán;
- Huỷ bỏ chứng từ kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo qui định;
- Sử dụng các mẫu chứng từ kế toán không đủ các nội dung qui định cho chứng từ kế toán;
* Chứng từ kế toán sao chụp
Chứng từ kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính và phải có chữ ký và dấu xác nhận của người có trách nhiệm của đơn vị kế toán nơi lưu bản chính hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán trên chứng từ kế toán sao chụp;
Chứng từ kế toán sao chụp chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:
- Xã có thực hiện dự án viện trợ của nước ngoài theo cam kết, nếu phải nộp bản chứng
từ chính cho nhà tài trợ nước ngoài Trường hợp này chứng từ sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của Chủ tịch UBND xã;
- Xã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu bản chính chứng từ kế toán Trường hợp này chứng từ sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm giữ hoặc tịch thu tài liệu kế toán;
- Chứng từ kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn Trường hợp này, xã phải đến đơn vị mua hoặc bán hàng hoá, dịch vụ và các đơn vị khác có liên quan để xin sao chụp chứng từ kế toán bị mất Trên chứng từ kế toán sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của đơn vị mua, đơn vị bán hoặc của đơn vị kế toán khác có liên quan;
* Hệ thống mẫu chứng từ kế toán
Hệ thống mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán ngân sách và tài chính xã bao gồm các loại:
- Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán này gồm 13 mẫu;
- Chứng từ ban hành theo Chế độ kế toán HCSN áp dụng cho kế toán ngân sách và tài chính xã;
- Chứng từ ban hành theo Chế độ kế toán ngân sách và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc
và các văn bản khác;
1.2.2.2.Hệ thống tài khoản áp dụng cho kế toán ngân sách xã
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế
Trang 7Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách và tài chính xã được ban hành theo Quyết định
số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) gồm 19 tài khoản cấp I trong đó 11 tài khoản bắt buộc dùng cho tất cả các xã và 8 tài khoản hướng dẫn áp dụng cho những xã có phát sinh nghiệp vụ liên quan
Tài khoản cấp I gồm 3 chữ số thập phân
Tài khoản cấp II gồm 4 chữ số thập phân
Tài khoản cấp III gồm 5 chữ số thập phân
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán ngân sách và tài chính xã
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
NGÂN SÁCH VÀ TÀI CHÍNH XÃ
STT
Số hiệu tài khoản TÊN TÀI KHOẢN Phạm vi áp dụng
(*)
Hướng dẫn (**)
LOẠI 1 - TIỀN VÀ VẬT TƯ
1121 Tiền ngân sách tại Kho bạc
1128 Tiền gửi khác
LOẠI 2 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản dở dang
2413 Sửa chữa lớn tài sản cố định
LOẠI 3 - THANH TOÁN
3361 Các khoản thu hộ
3362 Các khoản chi hộ
Trang 8LOẠI 4 - NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC QUỸ CÔNG CHUYÊN DÙNG
10 431 Các quỹ công chuyên dùng của xã x
4411 Nguồn ngân sách xã
4412 Nguồn tài trợ
4418 Nguồn khác
LOẠI 7 - THU NGÂN SÁCH XÃ VÀ THU SỰ NGHIỆP CỦA XÃ
14 714 Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc x
7141 Thuộc năm trước
7142 Thuộc năm nay
15 719 Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc x
7191 Thuộc năm trước
7192 Thuộc năm nay
LOẠI 8 - CHI NGÂN SÁCH XÃ VÀ CHI SỰ NGHIỆP CỦA XÃ
17 814 Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc x
8141 Thuộc năm trước
8142 Thuộc năm nay
18 819 Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc x
8191 Thuộc năm trước
8192 Thuộc năm nay
LOẠI 9 - CHÊNH LỆCH THU, CHI
NGÂN SÁCH XÃ
19 914 Chênh lệch thu, chi ngân sách xã x
Trong danh mục tài khoản nêu trên có 11 tài khoản cấp 1 áp dụng bắt buộc cho các xã còn 4 tài khoản cấp 1 như: 152” vật liệu”, 211 “TSCĐ”, 214 “hao mòn TSCĐ” và 466
“nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” hướng dẫn áp dụng cho các xã có giá trị TSCĐ lớn và trình độ quản lý khá
Các xã, phường, thị trấn phải dựa vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý cụ thể của địa phương để lựa chọn, lập danh mục các tài khoản cấp 1, cấp 2 sử dụng cho phù hợp Ở các
Trang 9xã có hoạt động đặc thù cần thêm các tài khoản cấp 1, cấp 2 ngoài danh mục quy định phải
có ý kiến bằng văn bản gửi lên Sở Tài chính- vật giá trình Bộ Tài chính xem xét chấp thuận Trong các tài khoản cấp 2 sử dụng các xã có thể mở tài khoản cấp 3 để theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý đặt ra
Khi đã xác định được số lượng tài khoản sử dụng, chủ tài khoản và kế toán trưởng( hoặc phụ trách kế toán) phải quy định cụ thể phương pháp ghi chép trên cơ sở vận dụng hợp
lý chế độ kế toán hiện hành
1.2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
1.2.2.3.1 Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
Các xã phải mở sổ kế toán theo phương pháp “kế toán kép” quy định ở mục 2 dưới đây
để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lưu trữ toàn bộ số liệu kế toán và làm cơ sở lập báo cáo tài chính
Các xã có qui mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện phương pháp "kế toán đơn”, chỉ mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, không mở "Nhật ký - Sổ Cái" Các xã có yêu cầu quản lý chi tiết hơn được mở thêm các sổ kế toán theo qui định tại mục B của Danh mục sổ kế toán
DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN
ÁP DỤNG CHO PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP
ÁP DỤNG CHO PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ ĐƠN A- Sổ kế toán áp dụng cho tất cả các xã
2 Sổ cái (dùng trong trường hợp kế toán trên
máy vi tính)
4 Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt S 02b - X X X
10 Sổ theo dõi các quỹ công chuyên dùng của xã S 07 - X X X
13 Sổ theo dõi các khoản thu hộ, chi hộ S 10 - X X X
16 Sổ theo dõi các khoản tạm ứng của Kho bạc S14- X X X
B- Sổ kế toán theo yêu cầu quản lý
1 Sổ theo dõi thu, chi hoạt động tài chính khác S13- X
2 Sổ theo dõi các khoản đóng góp của dân S15- X Theo yêu Theo yêu
3 Bảng thanh toán các khoản nợ phải thu với
các hộ
S16- X cầu quản lý cầu quản lý
4 Sổ theo dõi lĩnh, thanh toán biên lai và tiền đã
thu
S17- X
6 Sổ chi tiết vật liệu S19- X
Trang 107 Sổ kho S 20-X
1.2.2.3.2 Hình thức kế toán
* Hình thức kế toán áp dụng cho các xã thực hiện phương pháp "kế toán kép" là hình thức Nhật ký - Sổ Cái, gồm 2 loại sổ:
+ Nhật ký - Sổ Cái : Là sổ kế toán tổng hợp, phần Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian; phần Sổ Cái dùng để ghi chép, hệ thống các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung kinh tế (tài khoản kế toán)
+ Sổ kế toán chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Nhật ký - Sổ Cái chưa phản ánh được Số liệu trên
sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các khoản thu, chi ngân sách theo Mục lục ngân sách, theo nội dung kinh tế và các đối tượng kế toán khác cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý
và lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán, các quỹ của xã và hệ thống hóa từng loại tài sản, tiền, quỹ, công nợ và các hoạt động khác do xã quản lý
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các xã thực hiện ghi sổ kế toán trên máy vi tính được thực hiện thống nhất theo chương trình phần mềm do Bộ Tài chính quy định
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
1.2.2.3.3 Mẫu sổ kế toán
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn và đóng thành quyển Việc mở sổ và ghi
sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi ngân sách, thu, chi các quỹ công chuyên dùng, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tiền quỹ, tình hình công nợ, tình hình đóng góp của nhân dân nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc điều hành ngân sách của Chủ tịch UBND xã và công khai tài chính theo qui định của pháp luật Nghiêm cấm để ngoài sổ kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, một loại tài sản, tiền quỹ, công nợ hay khoản đóng góp nào của nhân dân
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quyết toán
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN