1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu về sự hài LÒNG của SINH VIÊN KHOA QTKD – đh DUY tân đối với ỨNG DỤNG dạy học TRỰC TUYẾN ZOOM MEETING

96 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 654,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨ́U (11)
    • 1.1. Lí do chọn đề tài (0)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (8)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu (8)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (8)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (8)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (8)
      • 1.4.1. Phương pháp định tính (8)
      • 1.4.2. Phương pháp định lượng (8)
    • 1.5. Câu hỏi nghiên cứu (9)
    • 1.6. Tổng quan tài liệu nguyên cứu (9)
    • 1.7. Kết cấu đề tài (10)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ̀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨ́U (33)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết (0)
      • 2.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hài lòng (11)
      • 2.1.2. Sự hài lòng của khách hàng (13)
      • 2.1.3. Sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo (14)
      • 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên (14)
        • 2.2.1.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết (15)
        • 2.2.1.2. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng trong dịch vụ Parasuraman (17)
        • 2.2.1.3. Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự ( 1990) (18)
        • 2.2.1.4. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ trực tuyến của Han và Baek ( 2004 ) (20)
      • 2.2.2. Mô hình nghiên cứu thực tiễn (22)
    • 2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất (29)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ́U (42)
    • 3.1 Thiết kế nghiên cứu (0)
      • 3.1.1 Mô hình nghiên cứu và và các giả thuyết nghiên cứu (33)
      • 3.1.2 Thiết kế nghiên cứu (34)
        • 3.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu (34)
        • 3.1.2.2 Nghiên cứu sơ bộ (35)
        • 3.1.2.3 Nghiên cứu chính thứ (35)
        • 3.1.2.4 Kĩ thuật phân tích số liệu (36)
    • 3.2 Xây dựng thang đo nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ́U (88)
    • 4.1 Phân tích thống kê mô tả (42)
    • 4.2 Phân tích độ tin cậy của Cronbach’s Alpha (47)
      • 4.2.1.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha với nhóm CLKT (47)
      • 4.2.1.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha với nhóm CLĐT (49)
      • 4.2.1.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha với nhóm PPGD (50)
      • 4.2.1.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha với nhóm STT (51)
      • 4.2.1.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha với nhóm TPH (53)
      • 4.2.1.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha với nhóm TĐN (54)
      • 4.2.1.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha với nhóm CN (55)
      • 4.2.2 Phân tích biến phụ thuộc (57)
    • 4.3 PHÂN TÍCH EFA (58)
      • 4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (58)
      • 4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến phụ thuộc (0)
    • 4.4 Phân tích tương quan (76)
    • 4.5 Phân tích hồi quy tuyến tính (77)
    • 4.6 Phân tích ANOVA (84)
      • 4.6.1. Kiểm định có sự khác biệt hay không của “Giới tính” trong việc quyết định sự hài lòng của sinh viên đối với ứng dụng Zoom (85)
      • 4.6.2. Kiểm định có sự khác biệt hay không của “Khóa” trong việc quyết định sự hài lòng của sinh viên đối với ứng dụng Zoom (86)
      • 4.6.3. Kiểm định có sự khác biệt hay không của “Chuyên ngành” trong việc quyết định sự hài lòng của sinh viên đối với ứng dụng Zoom (86)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ̀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1 Kết luận (88)
    • 5.2 Kiến nghị (90)
      • 5.2.1 Kiến nghị với nhà trường (90)
      • 5.2.3. Kiến nghị đối với sinh viên (91)
      • 5.2.4 Kiến nghị với giảng viên (91)

Nội dung

đồng thời các bạn sinh viên sẽ được tích lũy thêm nghiệp vụ kinh doanh thông qua các kỹ năng phân tích, dự đoán, lập chiến lược và quản lý về nhân sự lẫn tài chính, điều này sẽ được giản

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨ́U

Mục tiêu nghiên cứu

Tiếp cận về mặt lý thuyết về sự hài lòng để hiểu rõ về sự hài lòng của sinh viên khoa QTKD – Đại học Duy Tân.

Bài nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng hiện nay về sự hài lòng của sinh viên khi học qua Zoom Meeting và xác định các yếu tố liên quan đến sự hài lòng khi sử dụng ứng dụng dạy học trực tuyến, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và trải nghiệm người dùng Phân tích cho thấy sự hài lòng chịu ảnh hưởng bởi chất lượng kết nối Internet, âm thanh và hình ảnh ổn định, tính trực quan của giao diện và khả năng tuỳ chỉnh bởi người dùng, mức độ tương tác giữa giảng viên và sinh viên, cũng như tính linh hoạt và thời lượng buổi học Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp như cải thiện hạ tầng mạng và tối ưu hóa cài đặt Zoom Meeting, cung cấp tài liệu hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời, tăng cường hoạt động tương tác và thiết kế bài giảng sinh động, quản lý thời gian buổi học hiệu quả và đánh giá thường xuyên để nâng cao sự hài lòng và kết quả học tập của sinh viên.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này đo lường mức độ hài lòng của sinh viên khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Duy Tân đối với phần mềm Zoom Meeting trong học tập trực tuyến Đối tượng khảo sát là sinh viên khoa QTKD đã và đang tham gia học với Zoom Meeting tại ĐH Duy Tân, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm học tập trực tuyến và đề xuất biện pháp cải thiện chất lượng giảng dạy bằng Zoom Nội dung khảo sát tập trung vào chất lượng hình ảnh và âm thanh, sự ổn định của kết nối, tính dễ dùng của giao diện Zoom và mức độ hỗ trợ từ giảng viên, đồng thời tổng hợp ý kiến để tối ưu hóa sự hài lòng của sinh viên với phần mềm Zoom Meeting tại khoa QTKD.

Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại khoa QTKD – ĐH Duy Tân.Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2021 đến tháng 7/2021.

Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp định tính Được sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ thông qua kĩ thuật phỏng vấn sâu các khách hàng, đối tượng là sinh viên khoa QTKD – ĐH Duy Tân đã và đang sử dụng ứng dụng Zoom Meeting để học trực tuyến Mục đích nhằm khám phá điều chỉnh, bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng ứng dụng Zoom

Meeting, đồng thời phát triển thang đo những nhân tố này.

1.4.2 Phương pháp định lượng Được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu dữ liệu chính thức Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lí bằng phần mềm IBM SPSS Statistics version 20.0 Sau đó sử dụng phương pháp thống kê miêu tả để so sánh sự khác biệt mức độ hài lòng chất lượng của Zoom Meeting của sinh viên.

Câu hỏi nghiên cứu

- Tại sao lại chọn Zoom Meeting để học tập trực truyến thay vì chọn những kênh khác?

- Những yếu tố nào liên quan đến quyết định sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ứng dụng Zoom Meeting để học online?

- Những giải pháp giúp nâng cao sự hài lòng của sinh viên khoa QTKD trong việc học trực tuyển tại trương Đại học Duy Tân?

Tổng quan tài liệu nguyên cứu

Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy E-learning ở trường ĐH Công nghệ Đồng Nai” được thực hiện bởi Phạm Thị nhằm xác định và phân tích các yếu tố như chất lượng nội dung bài giảng, mức độ tương tác giữa giáo viên và sinh viên, tính linh hoạt và tiện lợi của nền tảng E-learning, hỗ trợ kỹ thuật và điều kiện cơ sở vật chất, từ đó đánh giá tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng của sinh viên và đưa ra các biện pháp cải thiện Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của chất lượng giảng dạy trực tuyến, khả năng tiếp cận tài liệu học tập, thời gian và lịch học linh hoạt, cũng như sự hỗ trợ từ đội ngũ kỹ thuật và quản trị nhà trường nhằm nâng cao trải nghiệm học tập và hiệu quả đào tạo tại trường Kết quả mong đợi cung cấp khuyến nghị thực tiễn cho trường ĐH Công nghệ Đồng Nai để tối ưu hóa hoạt động giảng dạy E-learning, tăng sự tham gia của sinh viên và cải thiện chất lượng giáo dục trực tuyến.

Mộng Hằng đã tiến hành nghiên cứu và công bố kết quả vào tháng 4/2020, dựa trên phân tích hồi quy cho thấy có 05 nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên, gồm: sinh viên, cá nhân hóa, giảng viên, công nghệ và nội dung Số liệu thống kê cho thấy các điểm đánh giá thấp nhất là các điểm yếu mà nhà trường chưa đáp ứng được mong đợi của sinh viên trong hoạt động giảng dạy E-learning, từ đó chỉ ra cần hạn chế và khắc phục trong thời gian tới Đề tài có tiêu đề “Nghiên cứu và triển khai thử nghiệm E-learning tại trường ĐH Thủ đô”.

Nghiên cứu của TS Đỗ Hồng Cường công bố tháng 6/2019 tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội cho thấy mối liên hệ giữa hai tiêu chí xã hội và kinh tế trong thử nghiệm E-learning, và sự gắn kết chặt chẽ giữa online với offline buộc người học tham gia đầy đủ để lĩnh hội kiến thức sâu sắc nhất Trên cơ sở này, việc xây dựng hệ thống học liệu chất lượng cao được xem là nền tảng quyết định cho sự thành công của một khoá học online Theo quan điểm của chúng tôi, chất lượng học liệu đóng vai trò then chốt trong việc đạt được hiểu biết sâu và bền vững Bên cạnh cơ sở vật chất, đầu tư vào con người là yếu tố quan trọng nhất, với việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên, chuyên viên và kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của dạy học online.

Tác giả Nguyễn Thị Minh Nghĩa đã thực hiện bài nghiên cứu “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên và ý định tiếp tục sử dụng hệ thống quản lí học tập trên Facebook” vào năm 2017 nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng hệ thống và ý định tiếp của sinh viên tục sử dụng Facebook Group Từ đó đề xuất giải pháp cho việc xây dựng và phát triển hệ thống quản lý học tập nâng cao sự hài lòng của sinh viên.

Nghiên cứu mang tựa đề “Nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Chitwan, Nepal về việc học trực tuyến khi đối mặt với COVID-19” do Kalpana Sharma thực hiện (2020) tại Trường Cao đẳng Y tế Chitwan, Nepal Nghiên cứu khảo sát sinh viên đại học từ nhiều chương trình khác nhau đã tham gia các lớp học trực tuyến trong đại dịch COVID-19 Phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên bảng câu hỏi cấu trúc gồm 31 mục, nhằm đo lường bốn mức độ hài lòng chính của sinh viên ở các lĩnh vực khác nhau và được phân phối cho sinh viên tham gia.

Kết cấu đề tài

Nội dung đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2:Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

Chương I tóm tắt những vấn đề cơ bản của quá trình nghiên cứu, gồm lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu Tổng quan khái quát về đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng của sinh viên đối với ứng dụng dạy học trực tuyến Zoom Meeting tại Khoa QTKD - ĐH Duy Tân Phạm vi nghiên cứu của đề tài được nêu rõ về không gian, thời gian và nội dung, sau đó đề tài sẽ áp dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm kết hợp giữa định tính và định lượng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ̀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨ́U 2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của hài lòng

Sự hài lòng có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau Nhiều người cho rằng hài lòng là một trạng thái cảm xúc thể hiện sự thỏa mãn về tinh thần, xuất phát từ sự thoải mái cả về cơ thể lẫn tâm trí của mỗi người.

Theo định nghĩa của Philip Kotler (2001), sự hài lòng của khách hàng là mức độ cảm nhận bắt nguồn từ việc so sánh kết quả nhận được từ tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ.

Theo Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.

Theo Hansemark và Albinsson (2004), sự hài lòng của khách hàng được xem như một thái độ tổng thể của người tiêu dùng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc như một phản ứng cảm xúc phát sinh từ sự khác biệt giữa những gì khách hàng kỳ vọng trước khi tiếp nhận và những gì họ thực sự nhận được Nói cách khác, sự hài lòng phản ánh mức độ đáp ứng của dịch vụ đối với các nhu cầu, mục tiêu hoặc mong muốn của khách hàng.

Kotler (2000) cho rằng sự hài lòng của khách hàng là cảm giác tích cực hoặc tiêu cực phát sinh từ việc so sánh giữa hiệu suất thực tế của sản phẩm hoặc dịch vụ nhận được và những mong đợi mà họ đặt ra Nói cách khác, mức độ hài lòng phụ thuộc vào mức độ khớp giữa kết quả đạt được và kỳ vọng ban đầu, sự chênh lệch giữa hai yếu tố này quyết định hành vi và cảm xúc của người tiêu dùng Khi hiệu suất thực tế vượt mong đợi, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng; ngược lại, nếu thực tế thấp hơn kỳ vọng, họ có thể trải qua sự thất vọng Sự hài lòng ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá sản phẩm, quyết định mua hàng tiếp theo và lòng trung thành với thương hiệu.

Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ, tức là mức độ mà hàng hóa hoặc dịch vụ đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng Khái niệm này cho thấy sự hài lòng là một đánh giá được đo lường dựa trên chất lượng và hiệu quả của hàng hóa hoặc dịch vụ mà khách hàng nhận được.

Yếu tố cá Sự hài

Chất lượng dịch vụ Chất lượng sản phẩm

Hình 2.1 Mô hình sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000)

Khách hàng dựa vào nhận thức và kinh nghiệm trước đó về một sản phẩm hoặc dịch vụ để đưa ra những đánh giá và phán đoán mang tính chủ quan Đây là một dạng cảm giác tâm lý sau khi nhu cầu của họ được thỏa mãn, phản ánh mức độ hài lòng và kỳ vọng mà họ đặt vào sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

Có thể thấy sự hài lòng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua sắm tích lũy và các đánh giá từ bạn bè, người quen xung quanh Khi lắng nghe những quan điểm về sản phẩm, khách hàng sẽ so sánh giữa thực tế và kỳ vọng của mình để từ đó hình thành đánh giá hài lòng hay không hài lòng.

Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái nhận thức cho thấy kết quả thực tế mà người dùng nhận được về giá trị của sản phẩm và dịch vụ được cung cấp đáp ứng hoặc vượt qua kỳ vọng của họ Khi lợi ích và chất lượng thực tế phù hợp với cam kết hoặc vượt mức mong đợi, họ sẽ có trải nghiệm tích cực và có xu hướng quay lại, đồng thời giới thiệu thương hiệu Do đó, sự hài lòng không chỉ phản ánh chất lượng mà còn là chỉ số quan trọng cho hiệu quả cung cấp giá trị, giúp tối ưu hóa sản phẩm, dịch vụ và trải nghiệm người dùng, đồng thời tăng trưởng kinh doanh và hiệu quả chiến lược tiếp thị dựa trên từ khóa liên quan đến sự hài lòng khách hàng.

Tầm quan trọng của sự hài lòng:

Sự hài lòng của khách hàng có tầm ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh, bởi nó tạo ra hiệu ứng truyền miệng được coi là hình thức quảng cáo hiệu quả nhất, đặc biệt khi được lan tỏa qua bạn bè, đồng nghiệp và các mối quan hệ hàng ngày của khách hàng Việc khách hàng hài lòng sau khi dùng sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và tự nguyện giới thiệu cho người xung quanh là hiện tượng tự nhiên, không tốn chi phí quảng cáo, mang lại kết quả marketing nhanh chóng và miễn phí Mức độ hài lòng cao dẫn đến nguồn khách hàng trung thành và dễ dàng giúp doanh nghiệp mở rộng lượng khách hàng mới từ những người được giới thiệu, vì vậy khách hàng trung thành thực sự trở thành đại sứ thương hiệu của doanh nghiệp Khi đã xây dựng sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng, doanh nghiệp có thể chiếm ưu thế cạnh tranh và duy trì lợi thế ở các sản phẩm khác nhau; khách hàng sẽ tiếp tục chọn sản phẩm ưa thích và dễ dàng thử nghiệm các dòng sản phẩm mới của doanh nghiệp Carl Sewell, người đứng đầu Sewell Automotive Group, cho rằng giá trị vô hình của một khách hàng trung thành có thể được quy đổi ra giá trị tiền và một khách hàng mua ô tô gắn bó trọn đời có giá trị tương đương khoảng 332.000 USD, bởi khách hàng trung thành sẵn sàng tiếp tục mua các sản phẩm khác của công ty.

2.1.2 Sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng hài lòng hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau và vẫn còn tranh cãi về ý nghĩa của khái niệm này Theo Philip Kotler, sự hài lòng được hiểu là cảm giác hài lòng hoặc thất vọng phát sinh từ việc so sánh kết quả thực tế của sản phẩm hoặc dịch vụ với những mong đợi của khách hàng Trong khi đó, Hansemark và Albinsson cho rằng sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể đối với nhà cung cấp dịch vụ hoặc một phản ứng cảm xúc trước sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán và những gì họ nhận được nhằm đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn của họ.

Ý nghĩa của sự hài lòng khách hàng là mức độ đánh giá tích cực mà khách hàng dành cho một sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên những hiểu biết và kỳ vọng của họ Sự hài lòng được hình thành khi trải nghiệm thực tế so với mong đợi ban đầu, từ đó khách hàng đưa ra những đánh giá và phán đoán chủ quan về chất lượng và giá trị mà họ nhận được.

Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái cảm xúc sau khi nhu cầu và kỳ vọng của họ được thỏa mãn, và nó được hình thành dựa trên kinh nghiệm tích lũy trong quá trình mua sắm và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ Trong tổng thể trải nghiệm khách hàng, các nhận xét và cảm nhận sau mỗi lần mua hàng góp phần tạo nên sự hài lòng; khi khách hàng thử mua và dùng, họ sẽ so sánh kỳ vọng với kết quả thực tế để từ đó xác định mức độ hài lòng và ảnh hưởng đến hành vi mua sắm tiếp theo cũng như sự trung thành với thương hiệu.

12 giữa hiện thực và kỳ vọng Từ đó, họ mới đưa ra đánh giá hài lòng hay không hài lòng.

2.1.3 Sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo

Khái niệm “sự hài lòng của sinh viên” là một khía cạnh đa chiều và là chủ đề được thảo luận nhiều trong các nghiên cứu gần đây Theo Kahlenberg (1998), sự hài lòng của sinh viên ở trường đại học phụ thuộc vào chất lượng khóa học, các hoạt động giảng dạy và các yếu tố khác liên quan đến môi trường học tập Vì vậy, giảng viên cần tỏ ra thông cảm, đối xử nhẹ nhàng và sẵn sàng giúp đỡ khi sinh viên cần, hoặc đơn giản là lắng nghe nguyện vọng của sinh viên để nâng cao sự hài lòng và hiệu quả học tập.

Sự hài lòng của sinh viên được định nghĩa là nhận thức của sinh viên về kinh nghiệm học đại học và giá trị giáo dục nhận được khi tham gia học tập tại một cơ sở đào tạo, theo Astin (1993) Khái niệm này giúp đánh giá mức độ hài lòng của người học bằng cách xem xét chất lượng trải nghiệm học tập, sự phù hợp giữa mục tiêu cá nhân và nội dung chương trình, cũng như giá trị giáo dục mà họ nhận được trong quá trình học tập.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ̀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨ́U

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Qua việc tham khảo 4 mô hình nghiên cứu và nhận tư vấn từ các chuyên gia, nhóm đã hoàn thành mô hình nghiên cứu đề xuất cho đề tài “Nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên khoa QTKD – ĐH Duy Tân đối với ứng dụng dạy học trực tuyến Zoom Meeting” Mô hình này được thiết kế nhằm phân tích các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên, bao gồm chất lượng giảng dạy trực tuyến, hiệu quả của Zoom Meeting, mức độ tương tác giữa giảng viên và sinh viên và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình giảng dạy từ xa Việc kết hợp 4 khung lý thuyết cùng các phương pháp nghiên cứu phù hợp giúp đo lường và giải thích mức độ hài lòng, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chất lượng dạy và học trực tuyến tại Khoa QTKD, Đại học Duy Tân.

Sự tập trung và tự giác

Sự hài lòng đối với ứng dụng

Hiệu quả dạy học trực tuyến Zoom Meeting

Hình 2.13 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên khoa QTKD-ĐH Duy Tân đối với ứng dụng dạy học trực tuyến Zoom Meeting

Trong đó các nhân tố chất lượng bao gồm:

Chất lượng kỹ thuật là yếu tố nói lên giá trị mà sinh viên nhận được khi sử dụng Zoom Meeting Ứng dụng này có thể giúp sinh viên dễ dàng tham gia và tương tác hay không, tùy thuộc vào tính dễ dùng và độ ổn định của nền tảng Tuy vậy, chất lượng kỹ thuật còn chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài như đường truyền và chất lượng kết nối Internet, thiết bị người dùng và cấu hình hệ thống Vì vậy, đánh giá chất lượng kỹ thuật cần xem xét cả trải nghiệm người dùng, tính tương thích và khả năng duy trì kết nối khi tham gia lớp học trực tuyến trên Zoom Meeting.

Chất lượng đào tạo là yếu tố then chốt quyết định chất lượng học tập của sinh viên Việc giảng dạy qua Zoom Meeting có những khác biệt đáng kể so với giảng dạy trực tiếp trên lớp, nên chất lượng đào tạo phụ thuộc vào cả giảng viên lẫn sinh viên Để tối ưu hóa hiệu quả giáo dục trực tuyến, cần tăng cường kỹ năng sư phạm của giảng viên và sự chủ động tham gia của sinh viên trong các giờ học trên Zoom.

Nhân tố hiệu quả bao gồm:

Phương pháp giảng dạy là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của sinh viên Để nâng cao sự hài lòng này, cần đặc biệt chú ý đến việc cải tiến phương pháp giảng dạy Phương pháp giảng dạy phải phù hợp với yêu cầu của sinh viên và nội dung môn học được giảng viên cập nhật thường xuyên Nhờ đó, sinh viên nắm bắt được kiến thức cơ bản của môn học và tích lũy được những kiến thức, kỹ năng đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

Sự tập trung và tự giác là yếu tố quyết định hiệu quả của việc học tập qua ứng dụng, giúp người học phát huy tính chủ động trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề Nhờ công cụ này, người học có thể tiếp cận bài học mọi lúc mọi nơi, ghi chú và xem lại nội dung khi cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và tự tin hơn trong quá trình tự học, điều mà phương pháp giảng dạy truyền thống khó mang lại.

Nhân tố cảm nhận bao gồm:

Trong bối cảnh Covid diễn biến phức tạp, hầu hết các trường học tại Việt Nam đang lựa chọn Zoom Meeting để đảm bảo an toàn phòng chống dịch và duy trì việc học cho học sinh, sinh viên Zoom Meeting được ưa chuộng vì khả năng hỗ trợ đa nền tảng từ Windows, Android, iOS đến Linux, cho phép người dùng tham gia bài giảng ở bất kỳ thiết bị nào Người học có thể truy cập Zoom trên máy tính để bàn, máy tính bảng, điện thoại di động và các thiết bị điện tử quen thuộc khác, giúp việc học từ xa linh hoạt và tiếp cận dễ dàng.

- Tình đồng nhất : để giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng, giao diện của

Zoom được chia làm 2 nhóm chức năng chính và được trình bày một cách khoa học, dễ hiểu, dễ sử dụng.

Đồng cảm là yếu tố cốt lõi: mỗi sinh viên khi sử dụng ứng dụng đều có cảm nhận riêng, và chi phí cảm nhận cũng khác nhau Chi phí cảm nhận (giá trị cảm nhận) là sự chênh lệch giữa chi phí mà sinh viên bỏ ra—như tiền thiết bị, tiền mạng Internet và thời gian học—và những gì họ nhận được từ ứng dụng (kiến thức, hiệu quả, trải nghiệm) Vì vậy, tối ưu hóa chi phí cảm nhận đồng nghĩa với tăng giá trị nhận được và cải thiện hiệu quả học tập cho người dùng.

Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến sự hài lòng, tầm quan trọng của sự hài lòng, sự hài lòng của khách hàng và sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Nhóm cũng trình bày các mô hình lý thuyết và mô hình thực tiễn liên quan, rồi kết thúc bằng việc tổng hợp để đề xuất một mô hình gồm 3 yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với ứng dụng dạy học trực tuyến Zoom.

Buổi họp tại Trường Đại học Duy Tân đã làm nổi bật những hiệu quả của mô hình do nhóm em đề xuất Nhóm đã đánh giá và làm rõ các yếu tố cốt lõi như chất lượng, hiệu quả vận hành và cảm nhận của người tham gia Kết quả cho thấy mô hình có tiềm năng nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu suất hoạt động của trường, đồng thời cung cấp cái nhìn chi tiết về ưu điểm cũng như thách thức cần khắc phục Các kết luận từ buổi họp sẽ được chuyển giao cho các đơn vị liên quan để tiếp tục hoàn thiện và áp dụng rộng rãi hơn.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ́U 3.1Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Mô hình nghiên cứu và và các giả thuyết nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Trao đổi ý kiến chuyên gia

Nghiên cứu định lượng, Nghiên cứu định tính

- Điều tra bằng bảng câu hỏi

- Kiểm tra độ tin cậy của các biến

- Xử lý dữ liệu & phân tích kết quả

Kết luận và đề xuất ý kiến

Hình 3.1 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu

Nghiên cứu định tính là một phương pháp điều tra được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, không chỉ giới hạn ở các ngành khoa học truyền thống mà còn trong nghiên cứu thị trường và nhiều bối cảnh khác Phương pháp này tập trung vào hiểu sâu các hiện tượng, hành vi và ý nghĩa của chúng thông qua dữ liệu phi cấu trúc như phỏng vấn mở, nhóm tập trung và quan sát, đồng thời phân tích ngữ cảnh để rút ra các mẫu ý nghĩa Nghiên cứu định tính cung cấp cái nhìn chi tiết và sâu sắc về lý do và động lực đằng sau các hiện tượng, vượt qua những hạn chế của các phương pháp định lượng và hỗ trợ hình thành giả thuyết cũng như quyết định dựa trên hiểu biết thực tế Đây là lựa chọn phù hợp cho các câu hỏi khám phá, mô tả và giải thích trong khoa học xã hội, tâm lý học, marketing và các lĩnh vực liên quan.

Nghiên cứu định tính nhằm tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách tự nhiên nhất để đảm bảo những hành vi, ý kiến và quan điểm được thu thập một cách khách quan và chính xác Phương pháp này thường trả lời câu hỏi “như thế nào” và “tại sao” về hiện tượng hoặc hành vi, ví dụ điển hình là phỏng vấn cá nhân với những câu hỏi mở để người tham gia thoải mái trình bày quan điểm, từ đó thu thập được thông tin đa dạng và có thể chưa từng nghĩ tới Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhằm đánh giá sự lựa chọn các thang đo và ảnh hưởng của chúng đến nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với ứng dụng dạy học trực tuyến Zoom Meeting Qua trao đổi ý kiến với giảng viên về mô hình nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên về ứng dụng Zoom Meeting tại trường Đại học Duy Tân, nhóm đã chọn ra các thang đo nháp.

Phương pháp định lượng là một phương pháp nghiên cứu khoa học dùng để lượng hóa các mối quan hệ và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Nó có thể lượng hóa mô hình nghiên cứu hoặc các yếu tố nhân tố liên quan, đặc biệt khi mô hình được mô tả rõ ràng và có cơ sở lý thuyết để kiểm chứng giả thuyết Quá trình này liên quan đến việc xác định mục tiêu đo lường, đánh giá sự liên quan giữa các biến số dưới dạng số đo và phân tích thống kê để kiểm tra các giả thuyết.

Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và ứng dụng các mô hình toán học, lý thuyết hoặc các giả thuyết liên quan đến các hiện tượng được khảo sát nhằm đánh giá độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Nghiên cứu kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với ứng dụng dạy học trực tuyến Zoom Meeting tại trường Đại học Duy Tân Nghiên cứu định lượng được dùng để tổng quát hóa kết quả thông qua phân phối ngẫu nhiên và mẫu đại diện Dữ liệu được thu thập bằng phỏng vấn qua email, lưu trữ trên Google Drive Chúng tôi đã gửi đi 400 bảng câu hỏi và nhận được 280 bảng trả lời hợp lệ; sau đó tiến hành lọc mẫu ngẫu nhiên và thực hiện nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định lượng thực hiện qua các bước sau:

-Phân tích mô tả: Để phân tích các thuộc tính của mẫu nghiên cứu như : thông tin về giới tính, độ tuổi, ngành học,

Kiểm định và đánh giá thang đo là bước thiết yếu trong nghiên cứu nhằm đảm bảo các khái niệm được đo lường một cách chính xác và có ý nghĩa Để đánh giá chất lượng thang đo, cần kiểm tra độ tin cậy và độ hợp lệ của thang đo thông qua các phân tích Cronbach's Alpha và phân tích yếu tố khám phá (EFA) Cronbach's Alpha cho biết mức độ đồng nhất nội bộ của các mục đo, từ đó đánh giá độ tin cậy của thang đo, trong khi EFA giúp xác định cấu trúc và sự đóng góp của các mục đo vào các yếu tố phù hợp với khái niệm nghiên cứu Việc kết hợp hai phân tích này giúp tối ưu hóa thang đo và tăng cường độ tin cậy, tính hợp lệ và khả năng giải thích của dữ liệu thu thập được.

Phân tích hồi quy đa biến là phương pháp phân tích nhằm xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc lập (các nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (sự hài lòng) trong mô hình nghiên cứu Qua đó, ta ước lượng tác động của từng nhóm biến độc lập lên mức độ hài lòng, đồng thời đánh giá mức đóng góp của các nhân tố thành phần vào biến phụ thuộc Kết quả cho phép xây dựng mô hình dự báo sự hài lòng và tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng để nâng cao mức độ hài lòng của người dùng hoặc khách hàng Phân tích này giúp so sánh mức tác động giữa các nhóm biến, xác định những yếu tố có ảnh hưởng mạnh và kiểm định độ ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy Các bước thực hiện gồm kiểm tra dữ liệu, chọn biến, ước lượng hệ số hồi quy và đánh giá giả thuyết nhằm đảm bảo tính đáng tin cậy của mô hình.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ́U

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ́U

Ngày đăng: 19/01/2022, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w