1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN học phần văn hóa tộc người việt nam tiểu luận văn hóa tộc người dao đối với sự phát triển du lịch

44 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 649,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên du lịch vô cùng phong phú và đặc sắc, trong đó văn hóa các tộc người đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu văn hóa, đời sống của các dâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG BỘ MÔN DU LỊCH

-TIỂU LUẬN

Học phần: Văn hóa tộc người Việt Nam

Tên bài tiểu luận: Văn hóa tộc người Dao đối với sự phát triển du lịch

Giảng viên: Nguyễn Đức Khoa

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Mã sinh viên: A34064

Lớp: Văn hóa tộc người 1

Nhóm 3

Thiện

Trang 2

HÀ NỘI, tháng 06 năm 2020

PH N 1 GIÁ TR VĂN HÓA T C NG ẦN 1 GIÁ TRỊ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI DAO Ị VĂN HÓA TỘC NGƯỜI DAO ỘC NGƯỜI DAO ƯỜI DAO I DAO 1

1.1 T ng quan v ng ổng quan về người Dao ề người Dao ười Dao i Dao 1

c a ng ủa người Dao ười Dao i Dao

.3

1.2.1 Văn hóa v t ch t ật chất

10

PH N 2 V N D NG VĂN HÓA NG ẦN 1 GIÁ TRỊ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI DAO ẬN DỤNG VĂN HÓA NGƯỜI DAO TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ỤNG VĂN HÓA NGƯỜI DAO TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ƯỜI DAO I DAO TRONG HO T Đ NG DU L CH ẠT ĐỘNG DU LỊCH ỘC NGƯỜI DAO Ị VĂN HÓA TỘC NGƯỜI DAO 13

ng ười Dao i Dao v i vai trò là tài nguyên du l ch ới vai trò là tài nguyên du lịch ị văn hóa

13

2.1.1 Tài nguyên du l ch ịch

2.1.2 Các ho t đ ng khai thác các y u t đó ạt động khai thác các yếu tố đó ộng khai thác các yếu tố đó ếu tố đó ố đó 19

2.2 V n d ng văn hóa t c ng ận dụng văn hóa tộc ụng văn hóa tộc ộc ười Dao i Dao v i vai trò d ch v du l ch ới vai trò là tài nguyên du lịch ị văn hóa ụng văn hóa tộc ị văn hóa 20

t c ng ộc ười Dao i Dao trong ng x du l ch ứng xử du lịch ử du lịch ị văn hóa

Trang 3

Lời nói đầu

Trong thời kì cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Việt Nam chúng ta đang từng bước đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước, chúng ta đã có những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt Nền kinh tế đang đẩy mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện hóa và hội nhập với nền kinh tế chung của thế giới Trong đó, ngành du lịch vẫn là ngành kinh tế trọng điểm đóng vai trò mũi nhọn cho sự phát triển nền kinh tế Những thành tựu về khoa học, công nghệ hiện đại được ứng dụng rộng rãi trong du lịch, định hướng phát triển ngành du lịch theo hướngthông minh phù hợp với thời đại

Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên du lịch vô cùng phong phú và đặc sắc, trong đó văn hóa các tộc người đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu văn hóa, đời sống của các dân tộc Việt Nam đối với du khách cả trong và ngoài nước Nghiên cứu văn hóa tộc người giúp chúng ta có hiểu biết

và kiến thức để khai thác các giá trị văn hóa, từ đó tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, mới lạ thu hút được khách du lịch

Qua quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn văn hóa tộc người, và bằngnhững kiến thức thực tế, trong bài tiểu luận này em sẽ đề cập đến văn hóa của tộc người Dao và ứng dụng văn hóa của người Dao đối với sự phát triển của

du lịch

Trang 4

PHẦN 1 GIÁ TRỊ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI DAO

Tên gọi

Tên t nh n c "a ng i Dao làKiềm miền hay Kim Mùn ều có(ngh )a làng i " r ng nú(i (Kiềm, Kềm, Kìm = r ng; miền, m n, mùn= ng i) Tên này c )ng làtên phiế-m x ng Ngoài tên Kiềm miền, ng i Dao còn có(tên Dìu miền, phá(t âm theo tiế-ng Há(n- Vi t làDao nhân t (c làng i Dao Tên này c nh 3c ế-n trong cá(c câu chuy n truyền

mi ng ho 4c trong cá(c tài li u c 5c "a ng i Dao: trong truy n qu "b

u, trong Q "a s n b "ng v 4n (Bình hoàng hoá(n di p), trong b "n tr

ng thi th -t ngôn nó(i vềcu c di c c "a ng i Dao Tiền vàDao Qu n ch

t t Qu "ng ông vào Vi t Nam h i nhàLý(,… S "sá(ch c 5Trung Qu -c c)ng nó(i t (i tên Dao nh :

sá(ch Tùy th a lý(chí(, sá(ch Thuyế-t man, sá(ch Quế-H "i ngu hành chí(, sá(ch L )nh ngo i i á(p,… nh v y, Dao làtên t nh n c "a

ng i Dao, nó(g 3n v (i l ch s " hình thành dân t c Dao, nó(g 3n v (i

l ch s "hình thành dân t c Dao, nó( c ng i Dao th a nh n vànay ã)làtên g i chí(nh th (c c "a dân t c này

Tên Má(n làb 3t ngu n t ch )Man Cá(c t c ng i sinh t ngoài a bàn ctrú(c "a Há(n t c t l u v c Tr ng Giang tr "xu -ng ph ng Nam ều b phong kiế-n Há(n g i làMan Tên này ch "làm t tên phiế-m nh nh

ng d n vềsau ã)hàm ý(khinh mi t (l c h u, m i r ) Chú(ng ta ều

Trang 5

biế-Man hay Má(n không th 5làtên g i riêng c "a ng i Dao Tên ng, Tr

i, Xá(c )ng ều lành )ng tên g i không ú(ng v (i tên t

1

Trang 6

gọ i củ"a ngườ i Dao và í(t nhiề u đề u có(ý(khinh thị Tê n Dạ o là

gọ i chệ ch từ tê n Dao, cũ)ng như ngườ i Mè o đượ c gọ i là Mẹ o.Nhóm

Người Dao là một trong những tộc người hiện nay có nhiều nhóm địa phương nhất, bao gồm: Dao Đỏ (Dao Cóc Ngáng, Dao Sừng, Dao Dụ Lạy, Dao Đại Bản), Dao Quần Chẹt (Dao Sơn Đầu, Dao Tam Đảo, Dao Nga Hoàng, Dụ Cùn), Dao Lô Gang (Dao Thanh Phán, Dao Cóc Mùn), Dao Tiền (Dao Đeo Tiền, Dao Tiểu Bản), Dao Quần Trắng (Dao Họ), Dao Thanh Y, Dao Làn Tẽn (Dao Tuyển, Dao áo Dài)

+ Dao Quần Trắng vào Việt Nam khoảng thế kỷ XIII Họ từ Phúc Kiến tới Quảng Yên, ngược lên Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên rồi mới tới Tuyên Quang; một bộphận nhỏ xuôi về Vĩnh Phúc rồi ngược sông Hồng lên Yên Bái, Lào Cai, bộ phận nàycòn gọi là Dao Họ

Trang 7

+ Dao Quần Chẹt và Dao Tiền vốn có nguồn gốc Quảng Đông di cư tới Quảng Yên rồi phân tán đến Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái.

+ Dao Thanh Y đến Việt Nam cuối thế kỷ XVII Họ từ Quảng Đông vào Móng Cái qua Lục Ngạn, tới sông Hồng rồi ngược lên Tuyên Quang Một bộ phận khác lên Yên Bái, Lào Cai về sau gọi là Dao Làn Tẻn

+ Dao Đỏ và Dao Tiền từ Quảng Đông và Quảng Tây đến vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, hiện nay sinh sống ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên, Quang Hà Giang.

Do nhiều biến cố lịch sử, người Dao ở Trung Quốc phân tán thành nhiều nhóm nhỏ

và rời khỏi đất Châu Dương và Châu Kinh (Trung Quốc) tản mát đi các nơi để sinh sống, trong đó có một số nhóm đã vào Việt Nam

Trên đường di cư, các nhóm Dao này đã tiếp thu thêm những yếu tố văn hóa của cáctộc người khác, đồng thời các yếu tố văn hóa mới cũng được nảy sinh và hình thành những tính cách riêng, những tên họ khác nhau Mặc dù vậy, các nhóm vẫn luôn luôn nhận rõ mối quan hệ giữa họ với nhau là có cùng một nguồn gốc, cùng một số phận lịch sử, đặc biệt là còn duy trì được tiếng nói chung

Phân bố ở Việt Nam

Dâ n t c Dao c trú(ch "y -u "biê n gi (i Vi t-Trung, Vi t-Là o và "m t s - ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

ố-t "nh ỉ"nh trung du và ven bi 5n B 3c b Vi t Nam C th 5, đa ph n t i cá(c t "nh nh ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ụ c Lụ c ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như ỉ"nh

Hà Giang, Tuyê n Quang, Là o Cai, Yê n Bá(i, Qu "ng Ninh, Cao B Eng, B 3c K n, Lai ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như Châ u, Hò a Bì nh, … Theo T 5ng đi u tra dâ n s -và nhà "nă4m ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- 2009, ng ờ i Dao ở" i Dao " ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

Vi t Nam có(dâ n s -751.067 ng ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ờ i Dao ở" i, c trú(t i 61 trê n t 5ng s -63 ạ i cá(c tỉ"nh như ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- t "nh, ỉ"nh thà nh

ph - Ng ố- ờ i Dao ở" i Dao c trú(t p trung t i cá(c t "nh: Hà Giang (109.708 ng ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ạ i cá(c tỉ"nh như ỉ"nh ờ i Dao ở" i, chi -m ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t 15,1% dâ n s -toà n t "nh và 14,6% t 5ng s -ng ố- ỉ"nh ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- ờ i Dao ở" i Dao t i Vi t Nam), Tuyê n ạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

Trang 8

số-Quang (90.618 ng ờ i Dao ở" i, chi -m 12,5% dâ n s -toà n t "nh và 12,1% t 5ng s -ng ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ỉ"nh ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- ờ i Dao ở" i Dao t i Vi t Nam), Là o Cai (88.379 ng ạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i, chi -m 14,4% dâ n s -toà n t "nh và ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ỉ"nh 11,8% t 5ng s -ng ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- ờ i Dao ở" i Dao t i Vi t Nam), Yê n Bá(i (83.888 ng ạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i, chi -m 11,3% ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

dâ n s -toà n t "nh và 11,2% t 5ng s -ng ố- ỉ"nh ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- ờ i Dao ở" i Dao t i Vi t Nam), Qu "ng Ninh ạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai

(59.156 ng ờ i Dao ở" i, chi -m 5,2% dâ n s -toà n t "nh), B 3c K n (51.801 ng ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ỉ"nh ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" i, chi -m ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t 17,6% dâ n s -toà n t "nh), Cao B Eng (51.124 ng ố- ỉ"nh ằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ờ i Dao ở" i, chi -m 10,1% dâ n s -toà n ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố-

số-t "nh), Lai Châ u (48.745 ng ỉ"nh ờ i Dao ở" chi -m i, ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- 13,2% dâ n s -toà n t "nh), L ng S n (25.666 ố- ỉ"nh ạ i cá(c tỉ"nh như ơn (25.666

ng ờ i Dao ở" i), Thá(i

Nguyê n (25.360 ng ờ i Dao ở" i)

1.2 Các giá trị văn hóa của người Dao

1.2.1 Văn hóa vật chất

Trang phục

Trang phục truyền thống nam giới:

Trước đây đàn ông Dao đều để tóc dài, búi sau gáy hay để một chỏm dài trên đỉnh đầu, xung quanh cạo trọc Nay hầu hết đã cắt tóc ngắn như người Kinh, còn lại rất ít người để kiểu tóc cũ Đàn ông Dao ít để đầu trần, họ thường vấn khăn kiểu “đầu rìu” Khăn là một sải vải dài bằng bốn vuông vải chàm được vấn lên đỉnh đầu nhiều vòng Người Dao Lô Gang gấp nếp khăn cẩn thận, sau đó vấn lên đầu nhiều vòng tạo thành một vành nhỏ ở dưới, loe dần lên cao, đầu khăn bỏ thõng sau gáy Đàn ông Dao Thanh Y, Dao Quần Trắng, Dao Đỏ chỉ vuốt nhúm khăn lại rồi vấn lên đầu Trang phục đàn ông Dao khá đơn giản.

- Áo có hai loại: áo ngắn và áo dài:

+ Thường ngày họ mặc áo ngắn, áo ngắn có bốn kiểu sau:

* Áo ngắn giống người Hoa ở Quảng Ninh Áo có nẹp ngực to, đính nhiều khuy tết bằng vải hay khuy đồng Cổ áo cao

Trang 9

* Áo năm thân giống người Kinh trước đây Nay rất ít người mặc.

* Áo cánh (giống như nông dân Kinh) màu chàm, nâu, đang là kiểu áo thông dụng của người Dao hiện nay * Áo cổ truyền dân tộc: xẻ trước ngực, cổ thấp Thân bên trái có thêm một nếp từ cổ áo xuống gần gấu Nẹp áo, cửa tay áo, sau lưng áo hay giữa hai bả vai được thêu rất công phu Có người đính thêm nhiều mảnh bạc tròn, sao 8 cánh rộng khoảng 1,5cm lên nẹp áo Khuy áo nhỏ làm bằng bạc hay đồng Người Dao Thanh Y mặc áo gần giống áo năm thân, cổ cao, cài khuy bên phải, trước ngực, gấu, hai bả vai đều thêu hoa văn.

+ Áo dài: Trong các dịp hội hè, tết lễ hay cưới xin, đi chơi xa đàn ông Dao mới mặc áo dài.

- Quần: Quần của đàn ông Dao được may bằng vải chàm, cắt kiểu “chân què”, cạp

“lá tọa”, nhuộm chàm hay để trắng Ngày nay, thanh niên Dao thích mặc quần âu nhưngười Kinh - Đồ đội: Về đồ đội có nón lá và ô Nón có khung đan bằng giang, nứa kiểu “mắt cáo” ngoài lợp bằng lá cọ non Nhiều đàn ông đeo đồ trang sức như nhẫn, vòng tay, vòng cổ bằng bạc hoặc đồng Những ai nhà hiếm hoi còn cho con trai đeo vòng tai Đàn ông làm nghề thầy cúng có trang phục riêng Thầy cúng từ bảy đèn trở lên có 3 bộ quần áo cúng để mặc trong những dịp cấp sắc, làm chay Khi cúng Bàn Vương họ mặc thêm một cái váy chàm thêu hoa văn dưới gấu

7 nhóm Dao: Dao Đỏ, Dao Thanh Y, Dao Làn Tẻn, Dao Quần Trắng, Dao Tiền, Dao quần Chẹt (Ảnh minh họa theo thứ tự trên từ 1 – 7 trong phần phụ lục)

Trang phục truyền thống nữ:

Để thấy hết sự phong phú về hình thức trang trí, kiểu dáng, thể loại… trong y phục Dao, chúng

ta cần đi sâu nghiên cứu nữ phục của từng nhóm Dao: Dao Đỏ, Dao Tiền, Dao Làn Tẻn, Dao Thanh Y, Dao Quần Trắng, Dao Quần Chẹt, Dao Lô Gang (Ảnh minh họa theo thứ

Trang 10

tự trên từ 7 – 14 trong phần phụ lục) trong nội dung bài tiểu luận này em chỉ tập trung vào trang phục truyền thống nữ của Dao Đỏ.

Dao Đỏ:

Chiếc áo được người phụ nữ Dao Đỏ mặc thường xuyên là áo chàm dài đến ngang ống chân Áo dài của phụ nữ Dao Đỏ được thêu dệt trang trí khá công phu Cổ áo liền với nẹp ngực thêu nhiều loại hoa văn rất đẹp, điểm thêm vào đó là những núm bông đỏ, hoặc len đỏ

to bằng quả trứng gà hay bông hoa cúc làm cho ngực áo nổi bật rực rỡ màu đỏ trên nền xanh chàm đằm thắm Phần cổ phía sau gáy người ta đính nhiều chuỗi hạt thủy tinh màu, cườm lẫn những tua chỉ đỏ hay các màu Hàng khuy áo chạy suốt chiều dài áo, ở giữa hai nẹp áo, làm bằng bạc trên đó chạm khắc thêm hoa văn trang trí Phần gấu hai vạt áo trước thêu nhiều hoa văn kỷ hà, hình cây thông Thân sau áo cũng thêu nhiều hoa văn tinh tế Giữa hai

bả vai áo phụ nữ Dao Đỏ thêu “cái ấn của Bàn Vương” Đặc biệt, ở người Dao Đỏ tại Bảo Thắng (Lào Cai), chiếc áo dài vạt trước và vạt sau đều may hai lớp (lớp ngoài ngắn, lớp trong dài) làm ta có cảm giác hai áo lồng vào nhau Lúc mặc áo, hai thân trước vắt chéo lên nhau, thắt dây lưng ra ngoài Dây lưng của người Dao Đỏ dệt bắng sợi bông, hay tơ tằm dải khoảng 2 sải tay trang trí nhiều hoa văn hình thoi, đường thẳng song song, hình răng cưa… hoặc bằng vải chàm hai đầu thêu sặc sỡ.

Phụ nữ Dao Đỏ mặc quần chàm, cắt theo kiểu “chân què”, cạp “lá tọa” hoặc cạp luồn dây rút.

Ống quần tương đối hẹp, thêu ở dưới gấu

Người Dao Đỏ mặc yếm, song yếm của họ khá tính tế và độc đáo, có lúc chỉ tác dụngnhư miếng vải để gài các đồ trang sức bằng bạc như hình bán cầu, hình sao 8 cánh,hay những chuỗi dây ở đầu đeo hình con chim, khỉ, cá và những cái nhạc nhỏ

Tóc của người phụ nữ Dao Đỏ để dài vấn quanh đầu, sau đó họ đội khăn bằng vải, nỉ đỏ đính nhiều núm bông (len) đỏ hay những cái nhạc nhỏ lên trên Có hai cách đội khăn: gấp lên đầu

Trang 11

làm thành hai góc nhọn chìa ra hai bên thái dương hay quấn chặt nhiều vòng quanh đỉnh đầu như người Mông.

Ngày trước phụ nữ Dao Đỏ đi chân đất, nay họ đi dép lốp hay giày vải Đi đường xa

họ quấn thêm xà cạp vải (dài 1,20m – 1,5m, rộng 10cm – 15cm) trang trí hoa văn bằng chỉ màu hoặc chỉ đen Những đồ trang sức của phụ nữ Dao Đỏ làm bằng bạc vàđồng Vòng cổ, vòng tay có nhiều kiểu cỡ khác nhau Vòng tai rộng 4-5cm, giữa điểm thêm hình cây thông, hình con cá Các cô gái Dao Đỏ hay đeo nhẫn mặt hình chữ nhật, ít thấy nhẫn thân tròn Các loại nhẫn vàng, mặt đá hầu như không thấy

Y phục của phụ nữ Dao Đỏ nổi bật so với các nhóm Dao khác ở phần ngực áo, hai vạt trước áo Đó là phần được họ thêu thùa, trang trí tỉ mỉ, công phu nhất Thật dễ nhận ra họ trong các chợ phiên, hội hè của người miền núi, bởi bộ y phục rực rỡ, duyên dáng mà họ mặc trên người

Nghệ NaHang,thuậ tLâ mtrangBì nh,trí(Chiê mtrê ntrangHó(a,phụ cHà mtruyề nYê nvà thốSơn-ngDươngcủ"angườ ivừ a đượ cDaoĐỏ"Bộ cá(cVă4nhuyệ nhó(a,

Thể5thao và Du lị ch cô ng nhậ n là Di sả"n vă4n hó(a phi vậ t

Trang 12

Ngoài nguồn lương thực từ trồng trọt, trong truyền thống cũng như hiện tại người Dao vẫn khai thác một số loại cây củ, cây rừng để làm thức ăn, nhất là vào những tháng giáp hạt Bao gồm những loại như: củ mài, củ nâu, cây ruột móc những thứ này được độn với cơm.

Để bù đắp lại nguồn lương thực thiếu hụt, đồng bào còn mua thêm tại chợ, lương thực được mua thường là gạo

Người Dao cũng trồng nhiều loại rau như rau cải bắp cải, su hào, bí đỏ, bí xanh, cà chua, v.v và một số loại đậu như: đậu đũa, đậu cô ve, đậu ván Có những loại rau hầu như được trồng quanh năm như bí đỏ, bởi vì đây là giống dễ trồng lại có thể dự trữ được thời gian dài Ngoài ra, để làm thực phẩm đồng bào còn trồng một số loại như đậu tương, lạc, vừng Nguồn thực phẩm có được từ chăn nuôi cũng khá phong phú, nhiều chủng loại như gà, ngan, vịt chủ yếu để giết thịt

Những loại gia súc lớn như trâu, bò, lợn chỉ giết thịt khi gia đình có việc lớn như cưới hỏi, ma chay hay cúng bái Một số nơi, cá nuôi đã và đang trở thành nguồn thựcphẩm quan trọng trong đời sống người Dao Họ thường nuôi cá ao, một số gia đình nuôi cả cá ruộng Để bổ sung cho nguồn thực phẩm bị thiếu hụt, đồng bào còn khai thác thêm các loại rau quả mọc hoang dại, săn bắn chim thú, đánh cá suối Tùy theo từng vùng, tùy theo điều kiện tự nhiên và mức độ phát triển của kinh tế sản xuất mà việc khai thác nguồn thực phẩm tự nhiên có tầm quan trọng như thế nào đối với họ

Ngoài nguồn thực phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và khai thác từ tự nhiên, người Dao còn có thêm thực phẩm thông qua mua bán trao đổi Trong điều kiện kinh tế hàng hoá phát triển như hiện lay, có khá nhiều loại thực phẩm mua ở chợ thư: mỡ, thịt, cá khô, trứng…

Cơm được chế biến từ gạo và từ hoa màu cùng các thứ bột Nếu phân theo nguyên liệu chính

để nấu cơm thì có cơm tẻ và cơm nếp Đồng bào thường nấu bằng hai cách: Nấu trực tiếp bằng nồi hoặc đem đồ lên như người Kinh Khi nấu cơm người ta còn hay độn thêm các loại

Trang 13

như ngô, sắn Ngoài các món cơm kể trên, người Dao cũng nấu cơm lam Loại cơm này được nấu trong ống tre tươi nhưng chỉ nấu trong trường hợp đi rừng hoặc đi đường xa.

Món cháo của người Dao chủ yếu được nấu từ gạo Cách nấu cũng giống như người Kinh, cho gạo vào rồi đun nhừ Đôi khi, họ còn nấu cháo với bột ngô hoặc kê

Bánh được làm nhiều nhất vào dịp lễ tết Nguyên liệu để làm bánh cũng khá phongphú với các loại như: gạo tẻ, gạo nếp, ngô, sắn, kê, đậu xanh Đồng bào Dao biếtlàm nhàu loại bánh khác nhau, trong đó có một số bánh thông dụng như:

- Bánh chưng: Được làm bằng gạo nếp, đậu xanh và một ít thịt mỡ, hành Người ta gói bánh bằng lá dong hoặc lá chít Khi bánh gói xong đem luộc khoảng 4 tiếng, sau

đó vớt ra để nguội và treo chỗ thoáng mát - Bánh dày: Sau khi đồ chín gạo nếp, đem giã mịn, nặn từng chiếc to bằng cái đĩa, xoa ngoài bánh một ít mỡ và vừng để bánh không bị dính Khi ăn người ta chấm bánh với mật mía hoặc mật ong Trong trường hợp để bánh lâu bị cứng họ có thể đem rán hoặc nướng lên

- Bánh bột: Được làm bằng gạo nếp giã nhỏ, sau đó nhào bột và gói bằng lá dong rồi đem luộc chín

- Bánh ngô: Ngô non giã nhỏ và được gói bằng lá dong hoặc lá chuối, sau đó đem luộc cách thuỷ

- Bánh sắn: Sắn sau khi được bóc vỏ đem đồ lên với gạo nếp rồi cho vào cối giã như giã bánh dày

- Bánh kê: Kê giã nhỏ trộn với bột gạo, gói bằng lá dong hoặc lá chít, sau đó đem luộc cách thuỷ

Trang 14

- Bánh tro: Muốn có nước tro người ta phơi đốt vỏ trấu và rơm nếp Sau đó tro được lọc và ngâm với gạo nếp Người ta gói bằng lá chít theo kiểu hình phễu đầu đuôi nhọn Nhân bánh được làm bằng đậu xanh trộn với bột thảo quả hoặc thịt Luộc bánh khoảng 4 giờ là có thể ăn được.

- Bánh rán: Được làm bằng bột ngô hoặc bột nếp, nhào bột với nước sau đó nặn thànhtừng nắm tròn rồi đem rán

- Bánh trôi: Bột nếp nhào rồi nặn thành viên, cho nhân đường sau đó đem luộc, khi nào bánh nổi lên là chín

- Bánh nếp: Xay gạo nếp thành bột, gói bằng lá dong hoặc lá chít Nhân bánh được làm bằng đậu xanh hoặc đậu đen

Người Dao có nhiều phương pháp chế biến món ăn:

- Món canh: Thường nấu bằng nhiều loại nguyên liệu như rau, củ, thịt, cá Canh thường được dùng để ăn với cơm nhưng cũng có một số loại canh còn có tác dụng dễ tiêu hóa hoặc trị bệnh Món canh được ưa chuộng nhất là canh đắng, nguyên liệu lấy

từ một số loại rau rừng

- Món luộc: Đây là món ăn được sử dụng rộng rãi Ngoài cách luộc thông thường, ngườiDao cũng có cách luộc tương tự như hấp cách thủy của người Kinh: dùng vỉ tre đặt cao hơn mặt nước rồi đặt thức ăn cần luộc lên trên và đun nguyên liệu chín bằng hơi nước

- Món nướng có 3 cách nướng: Thứ nhất là vùi nguyên liệu vào trong than hồng, cách này được

áp dụng cho những nguyên liệu như khoai, sắn, ngô Hai là nướng trên mặt than hồng, được áp dụng khi nướng cá hoặc nướng chả Ba là nướng bằng hơi nóng của bếp lửa, thường được dùng cho nướng gan lợn, trâu, bò, dê Cách nướng thứ ba này sẽ làm cho nguyên liệu

Trang 15

chín từ từ không bị cháy - Món xào: Món xào được áp dụng với nhiều nguyên liệu khác nhau bằng cách cho nguyên liệu vào đảo chín với mỡ và các thứ phụ gia khác.

- Món rán: Chỉ được dùng cho những loại thực phẩm như thịt, cá, trứng

- Món hầm: Thường được áp dụng cho thịt hoặc xương Khi hầm, người ta chỉ đảo sôi thực phẩm rồi thêm nước và đun lâu cho nhừ

Ngoài ra để dự trữ thực phẩm người Dao còn dùng một số biện pháp như sấy khô,muối chua, ướp chua, ướp muối

Nguồn nước ăn chủ yếu của người Dao là nước mạch lấy từ nguồn về Nước uống hàng ngày là nước chè, nước vối, nước lá rừng, các loại lá này có tác dụng như một vị thuốc bổ Ngoài ra rượu cũng là đồ uống được dùng phổ biến, nhất là trong các dịp cưới hỏi, ma chay, lễ tết.

Đồng bào tự làm men rượu bằng gạo, sắn hoặc ngô với các loại quả, cây từ rừng Người Dao thường ăn hai bữa chính trong một ngày đó là bữa sáng và bữa tối, bữa phụ vào buổi trưa Nếu phải đi làm xa người ta gói cơm để mang theo, còn làm việc gần nhà thì trưa về ăn tạm Vào những ngày giáp hạt một số gia đình chỉ ăn hai bữa chính còn bỏ bữa phụ bằng cách ăn bữa sáng muộn hơn Thường ngày, bữa cơm của gia đình người Dao đơn giản gồm cơm và canh, nếu có điều kiện thì có thêm thức ăn mặn Người Dao rất thảo ăn và mến khách, họ thường nói: “Đến làng người Dao thì không lo đói” Đúng vậy, dù khách là quen hay lạ, dù ở xa hay ở gần đến nhà người Dao, gặp bữa ăn đều được chủ nhà thết đãi rất chu đáo.

Những ngày lễ, tết hay cưới hỏi, tang ma đồng bào thường mổ gà, lợn để mời anh em

họ hàng đến ăn uống Trong một năm đồng bào còn tổ chức ăn uống vào các dịp lễ như: Rằm tháng Giêng, thanh minh, rằm tháng Bảy, lễ mừng lúa mới, lễ mừng cơm mới Đây là những dịp cả cộng đồng cùng tham gia

Ảnh minh họa 1 số món ăn của người Dao (phần phụ lục từ ảnh 14 – 15)

Trang 16

Kiến trúc nhà ở truyền thống

Người Dao có 3 loại hình nhà khác nhau: Nhà nền đất, nhà nửa sàn nửa đất và nhà sàn Nguyên liệu để làm nhà chủ yếu là gỗ, các loại tre nứa, cỏ gianh, dây rừng Những nguyên liệu này thường có sẵn ở trong rừng, các gia đình tự khai thác Dụng

cụ để làm nhà khá đơn giản, nếu làm nhà ngoãm thì chỉ cần rìu và dao, còn nếu làm nhà mộng có đục lỗ thì cần thêm cưa các loại đục và bào Người Dao không có thợ làm nhà chuyên nghiệp Khi có gia đình làm nhà mới thì các gia đình trong bản sẽ cửngười đến giúp Trong bài tiểu luận này em xin tập trung vào kiến trúc nhà sàn

Nhà sàn: Loại hình nhà sàn phổ biến ở các nhóm Dao làm nông nghiệp ruộng nước.Nhà được cất trên gò đất thấp dưới chân núi, trong các thung lũng gần ruộng

Nhà được chia làm 3 phần rõ ràng: Một phần dành cho những người con gái chưa có chồng, các cặp vợ chồng và bếp núc; một phần dành cho chủ gia đình và khách nam giới; một phần thuộc về người vợ Nhà sàn của người Dao từ cấu trúc sườn nhà cho đến cách bố trí bên trong của nhà đã có những nét tương tự như nhà của người Tày – Nùng hay người Kinh, xa dần với cách bố trí bên trong của loại hình nhà nền đất Điều đó chứng tỏ rằng một

số ít người Dao làm ruộng nước sống xen kẽ gần gũi lâu ngày với người Tày, người Kinh nên đã có sự vay mượn trao đổi, ảnh hưởng lẫn nhau trong việc kiến thiết nhà ở.

1.2.2 Đờ i Dao ở"Văn isố-hóa-ngphivà quanvậtchấth xã)h iệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-Quan h xã)h i: Trong thô n xó(m t n t i ch "y -u cá(c quan h xó(m ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ạ i cá(c tỉ"nh như ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-gi ng và quanề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m - h dò ng h Ngệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ờ i Dao ở" i Dao có(nhi u h , ph 5bi -n nh -t là cá(c ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ấ-t là cá(c

h Bà n, Ð 4 ng, Tri u Cá(c dò ng h , chi h thọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ờ i Dao ở" ng có(gia ph "riê ng và có(hả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-th -ng tê n đ m đ 5 phâ n bi t gi )a nh )ng ngố- ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ờ i Dao ở" i thu c cá(c th -h khá(c ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t nhau

số-Sinh đ ": Ph n )đ "ng i, đ "ngay trong bu ng ng " Tr "s sinh đ ụ c Lụ c ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ơn (25.666 ợ c tắ3m c t 3m ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

b Eng ằEng, Bắ3c Kạ n, Lai - n ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (c nó(ng Nhà có(ng ờ i Dao ở" ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c i "c )ng ờ i Dao ở" i ta treo cà nh lá(xanh hay cà i hoa chu -i

Trang 17

ố-tr ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (c c "a đ 5là m d -u khô ng cho ng ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ấ-t là cá(c ờ i Dao ở" ạ i cá(c tỉ"nh như i l và o nhà vì s ví(a đ c "nh ợ c tắ3m ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai

h ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- "ng t (i s (c kho "đ (a tr " Tr "s sinh đ ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ơn (25.666 ợ c tắ3m c ba ngà y thì là m l Ncú(ng m ễNcú(ng mụ ụ c Lụ c

C ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (i xin: Trai gá(i mu -n l -y đ ố- ấ-t là cá(c ợ c tắ3m c nhau ph "i so tu 5i, bó(i châ n gà xem có(h ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ợ c tắ3m

p nhau- khô ng Có(t c chă4ng dâ y, há(t đ -i đá(p gi )a nhà trai và nhà gá(i tr ụ c Lụ c ố- ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (c khi

và o nhà , há(t trong đá(m c ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (i Lú(c đó(n dâ u, cô dâ u đ ợ c tắ3m c cõ)ng ra kh "i nhà gá(i và ỏ"i nhà gá(i và

b ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (c qua cá(i ké(o mà th y cú(ng đã)là m phé(p m (i đ ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ợ c tắ3m c và o nhà trai.

Ma chay: Thà y tà o có(v trí(quan tr ng trong vi c ma và là m chay Nhà có(ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-ng ờ i Dao ở" - ch -t con cá(i đ -n nhà th y m i v ch "trì cá(c nghi l N, tì m đ -t đà o i ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c huy t Ng ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i ta kiê ng khâ m li m ng ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i ch -t và o gi sinh c "a nh )ng ng ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ờ i Dao ở" i trong gia đì nh Ng ờ i Dao ở" i ch -t đ ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ợ c tắ3m c li m và o quan tà i đ 5trong nhà hay ch "bó(chi - ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ỉ"nh ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

u ra đ -n huy t r i m (i cho và o quan tà i M đ ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ợ c tắ3m c đ 3p đ -t, x -p đá( "châ n ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ấ-t là cá(c ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-m "số-m t s -n i có(t c ho "tá(ng cho nh )ng ng ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ơn (25.666 ụ c Lụ c ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ờ i Dao ở" i ch -t t 12 tu 5i tr "lê n ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ừ 12 tuổ5i trở"lê n ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-L Nlà m chay cho ngễNcú(ng mụ ờ i Dao ở" i ch -t di Nn ra sau nhi u nă4m, thế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ờ i Dao ở" ng đ ợ c tắ3m c k -t ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-h p v (i l N c -p s 3c csố-ho m t ngợ c tắ3m ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" i đà n ô ng nà o đó(đang s -ng trong gia

ố-đì nh L Nt 5ch (c ba ngà y, ngà y đ u g i là l Nphá(ng c, gi "i thoá(t h n ễNcú(ng mụ ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ễNcú(ng mụ ụ c Lụ c ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m cho ng ờ i Dao ở" i ch -t, ngà y th (hai g i là l Nt 3m hế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ễNcú(ng mụ ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ơn (25.666 ng hoa cho ng ờ i Dao ở" i ch -t ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

tr ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-(c khi đ a h n v bà n th t 5tiê n trong nhà , ngà y th (ba l Nc -p s 3c.ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ờ i Dao ở" ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

Ng ờ i Dao ở" i ch -t đế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ợ c tắ3m c cú(ng đ a h n v quê cũ) "Dồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ơn (25.666 ng Châ u

Nhà m (i: Mu -n là m nhà ph "i xem tu 5i nh )ng ngớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ờ i Dao ở" i trong gia đì nh,

nh -t là tu 5iấ-t là cá(c ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m - ch "gia đì nh Nghi l Nch n đ -t đủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ấ-t là cá(c ợ c tắ3m c coi là quan tr ng ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c

Bu 5i t -i, ngổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- ờ i Dao ở" i ta đà o m t h -to b Eng mi ng bá(t, x -p m t s -h t g oố- ằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như

t ợ c tắ3m ng tr ng cho ng ờ i Dao ở" i, trâ u bò , ti n b c, thó(c lú(a, tà i s "n r i ú(p bá(t lê ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m

n D a và o m ng bá(o đê m đó(mà bi -t đi m x -u hay t -t Sá(ng hô m sau # ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ấ-t là cá(c

ố-ra xem h N, cá(c h t g o v Nn gi )a nguyê n v trí(là có(th 5 là m nhà đ$ ạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như ẫNn giữ)a nguyê n vị trí(là có(thể5 là m nhà đượ c ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ợ c tắ3m c

Th cú(ng: Ng ờ i Dao ở" ờ i Dao ở" i Dao v a tin theo cá(c tí(n ng ừ 12 tuổ5i trở"lê n ỡ)ng nguyê n thuỷ", cá(c nghi lễN )ng nguyê n thu ", cá(c nghi l N ỷ", cá(c nghi lễN ễNcú(ng mụ

nô ng- nghi p v a ch u "nh hệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ừ 12 tuổ5i trở"lê n ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- "ng sâ u s 3c c "a Kh 5ng giá(o, Ph t giá(o và nh -t ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ấ-t là cá(c

là Ð o giá(o Bà n v ạ i cá(c tỉ"nh như ơn (25.666 ng đ ợ c tắ3m c coi là thu "t 5c "a ng ỷ", cá(c nghi lễN ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i Dao nê n đ ợ c tắ3m c cú(ng chung

Trang 18

13

Trang 19

t 5tiê n t ng gia đì nh Theo truy n th -ng t -t c "đà n ô ng đã)đ -n tu 5iổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ừ 12 tuổ5i trở"lê n ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ố- ấ-t là cá(c ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m

tr ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-"ng thà nh đ u ph "i qua l Nc -p s 3c m t nghi l Nv a mang tí(nhề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ễNcú(ng mụ ừ 12 tuổ5i trở"lê n

ch -t c "a Ð o giá(o, v a mang nh )ng v -t c "a l Nthà nh đinh xa x aấ-t là cá(c ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ạ i cá(c tỉ"nh như ừ 12 tuổ5i trở"lê n ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ

L Nc -p s 3c:ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

Th iờ i Dao ở" - gian: Ngà y hà nh l Nc -p s 3c thễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" ng đ ợ c tắ3m c ti -n hà nh và o nh )ng thá(ng cu -i ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c

ố-nă4m Tr ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-(c khi hà nh l N, ngễNcú(ng mụ ờ i Dao ở" ấ-t là cá(c i c -p s 3c ph "i kiê ng: nó(i t c, ch "i b y, ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ụ c Lụ c ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m quan h v ch ng hay đ 5ý(đ -n ph n ) Th i gian ti -n hà nh l Nc -p ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ợ c tắ3m ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ụ c Lụ c ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ờ i Dao ở" ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c

s 3c 3 đè n ké(o dà i t 1 đ -n 2 ngà y; c -p s 3c 7 đè n ké(o dà i 3 đ -n 5 ngà y ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ừ 12 tuổ5i trở"lê n ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-v (i cá(c nghi l Nchí(nh trì nh di n số-và th đè nớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ụ c Lụ c .

Quan ni m t 5ch (cệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m :

Nghi l Nc -p s 3c c "a ngễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i Dao có(nhi u b c B c đ u tiê n, h đề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ợ c tắ3m c c -ấ-t là cá(c

p 3 đè n và 36 binh mã) B c 2 h đậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ợ c tắ3m c c -p 7 đè n và 72 binh mã)và b c cu -ấ-t là cá(c ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m

ố-i cù ng là 12 đè n và 120 bố-inh mã) ÔPng th y đầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ợ c tắ3m c ch n là m l Nph "i cao tay, ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ễNcú(ng mụ ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ngà y thá(ng đ ợ c tắ3m c ch n r -t c 5n th n, ngọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ấ-t là cá(c ẩ5n thậ n, ngườ i đượ c cấ-p sắ3c cũ)ng phả"i ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ờ i Dao ở" i đ ợ c tắ3m c c -p s 3c cũ)ng ph "i ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai thu n th c cá(c nghi l Nquy đ nh trong cá(c b "n s 3c Vi c c -p s 3c trong ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ụ c Lụ c ễNcú(ng mụ ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh nhưgia đì nh đ ợ c tắ3m c tuâ n th "t trê n xu -ng dủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ừ 12 tuổ5i trở"lê n ố- ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-(i, t cha đ -n con, t anh, đ -n em.ừ 12 tuổ5i trở"lê n ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ừ 12 tuổ5i trở"lê n ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

M t bu 5i c -p s 3c có(th 5là m cho m t ho 4 c và i ngổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" i cũ)ng đ ợ c tắ3m c nh ng

ph "i là s -l ".Ngả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ố- ờ i Dao ở" i đà n ô ng có(v thợ c tắ3m ờ i Dao ở" ng đ ợ c tắ3m c ch n đ 5c -p s 3c trọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-(c.Gia ch "ph "i là m c m, rủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ơn (25.666 ợ c tắ3m u cú(ng bá(o t 5tiê n v vi c chu 5n b và h n ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ẩ5n thậ n, ngườ i đượ c cấ-p sắ3c cũ)ng phả"i ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ẹ n

th i đi 5m ti -n hà nh l Nc -p s 3c Sau đó(, ph "i nuô i hai con l n đ c và ờ i Dao ở" ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ợ c tắ3m #cá(i, chu 5n b cho vi c cú(ng bá(i Ngoà i ra, ph "i chu 5n b l n, gà , rẩ5n thậ n, ngườ i đượ c cấ-p sắ3c cũ)ng phả"i ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ẩ5n thậ n, ngườ i đượ c cấ-p sắ3c cũ)ng phả"i ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ợ c tắ3m ợ c tắ3m u,

g o… đ 5là m c Nvà và i tră4m nghì n ti n m 4 t b i dạ i cá(c tỉ"nh như ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như $ ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ỡ)ng nguyê n thuỷ", cá(c nghi lễN )ng th y.ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

Trang 20

Th ờ i Dao ở" ng m t l Nc -p s 3c 3 đè n thì c n 3 th y, 7 đè n thì 7 th y ÔPng ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

th y c "g i là "chí(ch 5u sai" ho 4 c "cô tà n sai", cá(c th y ph g m: d n ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ẩ5n thậ n, ngườ i đượ c cấ-p sắ3c cũ)ng phả"i ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ụ c Lụ c ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ầ n tạ i cá(c tỉ"nh nhưchá(i, tì nh mì nh, pá(t n, tô ng tà n.ạ i cá(c tỉ"nh như

Trong l Ntrì nh di n, gia ch "m 5l n đ 5t -l Nt 5tiê n cá(c th y cú(ng ễNcú(ng mụ ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ợ c tắ3m ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

ph "i t 5y u -xong m (i đá(nh tr -ng m i t 5tiê n v d , sau đó(th y cú(ng ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ẩ5n thậ n, ngườ i đượ c cấ-p sắ3c cũ)ng phả"i ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ố- ờ i Dao ở" ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m # ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

là m l Nkhai đà n, nh Em bá(o cho t 5tiê n bi -t lý(do c "a bu 5i l N.ễNcú(ng mụ ằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ễNcú(ng mụ

Ti -p đó(, t i l Nth đè n, ngế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ạ i cá(c tỉ"nh như ễNcú(ng mụ ụ c Lụ c ờ i Dao ở" i đ ợ c tắ3m c c -p s 3c ph "i ă4n m 4 c ch "nh t ấ-t là cá(c ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ỉ"nh ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m

ng i trồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-(c bà n th , hai tay gi )m t câ y tre, n (a, ngang vai có(đ c và xuyêờ i Dao ở" ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ụ c Lụ c

n m t thanh ngang dà i v a t m vai đ 5th y đ -t đè n, đ 4 t n -n đ 5là m ừ 12 tuổ5i trở"lê n ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ố- ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

l N.ễNcú(ng mụ

Ng ờ i Dao ở" i th l Nđ ụ c Lụ c ễNcú(ng mụ ợ c tắ3m c c -p đ o s 3c v (i 10 đi u c -m và 10 đi u nguy n, tê n â m ấ-t là cá(c ạ i cá(c tỉ"nh như ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ấ-t là cá(c ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-c "a ng ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i th l Ncũ)ng đ ụ c Lụ c ễNcú(ng mụ ợ c tắ3m c ghi luô n trong đó(đ 5khi ch -t v đ ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ợ c tắ3m c v (i t 5tiê ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m n.

Đi u quan tr ng nh -t trong cá(c bu 5i l Nnà y là c -p phá(p danh cho ng ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ấ-t là cá(c ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ờ i Dao ở" i th l N Ng ụ c Lụ c ễNcú(ng mụ ờ i Dao ở" i

th l Nl -y v t á(o đ 5h (ng g o t th y c "và cha đ ", sau đó(quan sá(t và h c m t s - ụ c Lụ c ễNcú(ng mụ ấ-t là cá(c ạ i cá(c tỉ"nh như ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như ừ 12 tuổ5i trở"lê n ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c

ố-đi u mú(a t cá(c th y K -t thú(c nghi l N, cá(c th y mú(a đ 5dâ ng r ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ừ 12 tuổ5i trở"lê n ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ễNcú(ng mụ ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ợ c tắ3m u, l Nv t ễNcú(ng mụ ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m

t n th n linh.ạ i cá(c tỉ"nh như ơn (25.666 ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như .

( Snh minh h a ph n ph l c - Snh 16)ẢSnh minh họ a phầ n phụ lụ c - ẢSnh 16) ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ụ c Lụ c ụ c Lụ c ẢSnh minh họ a phầ n phụ lụ c - ẢSnh 16)

Tí(n ng ỡ)ng nguyê n thuỷ", cá(c nghi lễN )ng: Tí(n ng ỡ)ng nguyê n thuỷ", cá(c nghi lễN )ng "ng ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i Dao cò n nhi u tà n d tô n giá(o nguyê n ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m

- th "y ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t

số-nh ng tam giá(o đã)bi 5u hi n r -t rõ)r t, đ 4 c bi t là Đ o giá(o có(số-nhi u "số-nh ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ấ-t là cá(c ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ạ i cá(c tỉ"nh như ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai

h ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- "ng sâ u s 3c đ -n tí(n ng ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ỡ)ng nguyê n thuỷ", cá(c nghi lễN )ng c "a ng ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i Dao Bê n c nh đó(, cò n th -y c "y -u t - ạ i cá(c tỉ"nh như ấ-t là cá(c ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số-

Trang 21

ố-Dao ti -p thu và c "i bi -n đ 5phù h p v (i đi u ki n xã)h i c "a mì nh Trong th c t - ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ợ c tắ3m ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- # ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t nhi u ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m

số-15

Trang 22

b (c h a đ 5th ho 4 c tranh vẽ)dù ng trong cá(c nghi l Nc "a đ ng bà o đ u có(th ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" ễNcú(ng mụ ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như

n linh c "a Đ o giá(o nh Ng c Hoà ng, Diê m V ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ạ i cá(c tỉ"nh như ọ Ngườ i Dao có(nhiề u họ , phổ5biế-n nhấ-t là cá(c ơn (25.666 ng… Hay trong cá(c nghi l Ncú(ng ễNcú(ng mụ

t -, th y cú(ng th ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" ng dù ng cá(ch phù phé(p đ 5đu 5i tà ma Có(c "nh )ng phé(p ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c thu t c "a Ph t nh u -ng n ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ố- ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (c thiê ng, ă4n chay, t t ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- "ng hó(a ki -p luâ n h i ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m

Vă4n hó(a – Ngh thu tệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m

Dâ n t c Dao có(m t n n vă4n hó(a r -t phong phú(và đ m đà b "n s 3c, ph "n ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ấ-t là cá(c ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai á(nh nhi u lĩ)nh v c c "a đ i s -ng Ca há(t và sá(ng tá(c th là nhu c u sinh ho t ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m # ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" ố- ơn (25.666 ầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như vă4n ngh ph 5bi -n c "a ng ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ổ5ng điề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i Dao Ng ờ i Dao ở" i Dao há(t, sá(ng tá(c ho 4 c (ng tá(c l i ờ i Dao ở" há(t và o cá(c d p trai gá(i đ -n ch i là ng, trong đá(m c ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ơn (25.666 ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- (i, d p và o nhà m (i, nh )ng ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có( ớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ngà y h i và ch phiê n… Có(hai hì nh th (c th 5hi n là há(t đ n và há(t đ -i đá(p, ợ c tắ3m ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ơn (25.666 ố-

nh ng há(t đ -i đá(p là thô ng d ng h n Há(t đ -i đá(p th ố- ụ c Lụ c ơn (25.666 ố- ờ i Dao ở" ng á(p d ng khi là m ụ c Lụ c quen, tì m hi 5u nhau Theo đó(, ng ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" i ta chia là m hai bê n, m t bê n nam, m t bê n

n ), t -i thi 5u m Ni bê n có( m t ng ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ố- ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như $ ờ i Dao ở" i T c ng ), ca dao ph "i á(nh nhi u lĩ)nh v ụ c Lụ c ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m #

c khá(c nhau, đ 4 c bi t là cá(c kinh nghi m s "n xu -t và sinh ho t xã)h i Câ u đ - ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ệ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ấ-t là cá(c ạ i cá(c tỉ"nh như

ố-i cũ)ng đa d ng và ph "n á(nh nhố-i u khí(a c nh c "a cu c s -ng lao đ ng và thố-iê n ạ i cá(c tỉ"nh như ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ạ i cá(c tỉ"nh như ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- nhiê n xunh quanh con ng ờ i Dao ở" i Nh c c dâ n t c c "a ng ạ i cá(c tỉ"nh như ụ c Lụ c ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i Dao ch "y -u đ ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ợ c tắ3m c

ố-s "d ng trong cá(c nghi l Ntô n giá(o, tí(n ng ụ c Lụ c ễNcú(ng mụ ỡ)ng nguyê n thuỷ", cá(c nghi lễN )ng, g m có(tr -ng, thanh la, chũ)m ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m cho , chuô ng nh c và tù và Ngoà i ra, ng ẹ n ạ i cá(c tỉ"nh như ờ i Dao ở" i Dao cò n có(cá(c lo i nh c c khá(c nh ạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh như ụ c Lụ c

ố-nh , sá(o, đà n mô i… ị trí(quan trọ ng trong việ c ma và là m chay Nhà có(

Trò ch i c "a ngơn (25.666 ủ"yế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ờ i Dao ở" i Dao thì r -t đa d ng, g m nhi u th 5lo i khá(c nhau; ấ-t là cá(c ạ i cá(c tỉ"nh như ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ề u tra dâ n số-và nhà ở"nă4m ể5n Bắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ạ i cá(c tỉ"nh nhưcó(trò mang tí(nh nghi l Nnh trò t p lê n đ ng, t p bó(i, nh "y mú(a…; ễNcú(ng mụ ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ồ n tạ i chủ"yế-u cá(c quan hệ xó(m ậ p trung tạ i cá(c tỉ"nh: Hà Giang (109.708 ngườ i, chiế-m ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai

có(trò ch i trong lú(c u -ng rơn (25.666 ố- ợ c tắ3m u nh trò ch "ngó(n tay, há(t đ -i đá(p…; ỉ"nh

ố-có(trò ch trong ngà y t -t và nh )ng lú(c th i gian r "nh r Ni khá(c nh trò ơn (25.666 ế-u ở"biê n giớ(i Việ t-Trung, Việ t-Là o và ở"mộ t số- ữ)a nhữ)ng ngườ i thuộ c cá(c thế-hệ khá(c ờ i Dao ở" ả"ng Ninh, Cao BằEng, Bắ3c Kạ n, Lai $

b 3t dâ y b Eng cá(c ngó(n tay, đu dâ y, đá(nh quay, đá(nh cò n…ắ3c bộ Việ t Nam Cụ thể5, đa phầ n tạ i cá(c tỉ"nh như ằEng, Bắ3c Kạ n, Lai

Ngày đăng: 19/01/2022, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w