Nước bọt đóngvai trò quan trọng trong việc nhai, nuốt thức ăn và góp phần tiêu hóa thức ăn ở dạ dày; diệt khuẩ̉n do có chứa lysozyme có khả năng hòa tan màng các vi khuẩ̉n; sự bốc hơi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.
HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
**********************
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SAT BÊNḤ DO PARVOVIRUS Ở CHÓ VÀ HIỆU
QUẢ̉ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHAM THU Y LOVE PET
CARE, QUÂṆ 9, THANH PHÔ HÔ CHI MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KIM LINH Lớp: TC13TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2013 - 2018
Tháng 01/2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.
HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
**********************
NGUYỄN KIM LINH
KHẢO SAT BÊNḤ DO PARVOVIRUS Ở CHÓ VÀ HIỆU
QUẢ̉ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHAM THU Y LOVE PET
CARE, QUÂṆ 9,THANH PHÔ HÔ CHI MINH
Tiểu luận được trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú y
Giáo viên hướng dẫn: GV BÙI NGỌC THÚY LINH
Tháng 01/2021
2
Trang 3PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: NGUYỄN KIM LINH
Tên tiểu luận tốt nghiệp: “Khảo sat bênḥ do Parvovirus ở cho và hiệu
quả̉ điều trị tại phòng kham thu y LOVE PET CARE, Quâṇ 9, thanh phố Hồ Chí Minh”.
Đã hoàn thành tiểu luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn vàcác ý kiến nhận xét cũng như đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp KhoaChăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
TP Thủ Đức, ngày tháng …… năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
GV BÙI NGỌC THÚY LINH
Trang 4LỜI CẢ̉M ƠN
Kí́nh dâng cha mẹ
Người đã hết lòng quan tâm, chăm sóc và dạy dỗ chúng con nên người –
Sự kính trọng, tình yêu thương và lòng biết ơn chân thành nhất
Chân thành cả̉m ơn
Quý thầy cô Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí MinhQuý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y
Quý thầy cô bộ môn Nội Dược
Cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy và truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt những năm học qua
Chân thành biết ơn
GV.Bùi Ngọc Thúy Linh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện tiểu luận tốt nghiệp
Thành thật biết ơn
Cùng toàn thể anh chị em ở phong kham thu y LOVE PET CARE, Quâṇ
9, thanh phô Hô Chi Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt thời gian thực tập
Cảm ơn tất cả bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện tiểu luận
Chân thành cảm ơn
NGUYỄN KIM LINH
Trang 5TÓ́M TẮT
Tiểu luận nghiên cứu “Khao sat bênḥ do Parvovirus ơ cho và hiệu quả
điều trị” được thực hiện từ ngay 01/01/2021 đên ngay 05/04/2021 tai Phongkham Thu Y Love Pet Care, đia chi 11 Đương Lã Xuân Oai Phương Tăng Nhơn
Phú A, Quâṇ 9, thanh phô Hô Chi Minh nhằm khảo sát bênḥ do Parvovirus ơ
cho đê đưa ra những khuyến cáo giúp chẩn đoan va phòng trị bệnh co hiêụ qua.Tiến hành khảo sát các chó bị bệnh đường tiêu hóa và một số yếu tố liên quannhư nhóm giống, giới tính và độ tuổi, ghi nhận các dấu hiệu lâm sàng, chẩ̉n đoán
bằng bộ test kít bệnh do Parvovirus, ghi nhận liệu pháp, thời gian và hiệu quả
điều trị
Chó bệnh do Parvovirus có những triệu chứng lâm sàng thường gặp là ủ
rũ, bỏ ăn, ói mửa liên tục, chất ói là dịch nhầy, đi phân lỏng có nhiều máu tươi
và mùi tanh đặc trưng, suy nhược cơ thể và mất nước trầm trọng
Thời gian điều trị bệnh do Parvovirus tại phòng khám là trên 5 ngày, hiệu quả điều trị trên chó bệnh do Parvovirus là 83,87 %.
Kết quả cho thấy tỷ lệ chó bị bệnh trên đường tiêu hóa là 6,42 %, trong đó
tỷ lệ chó dương tính với bệnh do Parvovirus là 52,24 % Các giống chó nội có tỷ
lệ dương tính với bệnh do Parvovirus cao hơn giống chó ngoại, chó có độ tuổi từ̀
2 – 6 tháng có tỷ lệ dương tính với bệnh do Parvovirus cao nhất, yếu tố giới tính không ảnh hưởng đến tỷ lệ dương tính với bệnh do Parvovirus.
Trang 61.2 Muc đich tiểu luận: 12
1.3 Yêu câu tiểu luận: 12
Chương 2 13
TỔNG QUAN 13
2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý của chó: 13
2.2 Câu tao hê ̣tiêu hoa của cho: 14
Hình 2.1 Cấu tạo hệ tiêu hóa của chó 15
2.3 Qua trinh tiêu hoa ơ cho: 19
2.3.1 Tiêu hoa ơ miêng:̣ 19
2.3.2 Tiêu hoa ơ dạ dày: 19
2.3.3 Tiêu hóa ở ruột non: 20
2.3.4 Tiêu hoa ơ ruôṭgia: 22
2.4 Bệnh do Parvovirus trên chó: 22
2.4.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý: 22
2.4.2 Đặc tính sinh học của Parvovirus: 22
Hình 2.2 Canine Parvovirus 23
Trang 7NÔỊDUNG VÀ PHƯƠNG PHAP TIÊN HÀNH 30
3.1 Thơi gian va đia điêm: 30
3.2 Đối tượng khảo sát: 30
3.3 Dụng cụ và hóa chất: 30
3.4 Nôịdung đê tai: 30
3.5 Phương phap thưc hiêṇ và các chỉ tiêu khảo sát: 30
3.5.1 Khao sat ty lê ̣cac trương hơp bênḥ trên đương tiêu hoa ơ cho theonhóm giông, đô ̣tuôi và giơi tinh: 30
3.5.2 Chẩ̉n đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít:
31
Hình 3.1 Bộ test kít bệnh do Parvovirus trên chó 31
3.5.3 Hiệu quả điều trị tại phòng khám: 32 Chương 4 33
KÊT QUA VÀ THAO LUÂṆ 33
4.1 Ty lê ̣chó bị bênḥ trên đương tiêu hoa: 33
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa 33
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa theo giống – loài, giới tính và
độ tuổi 34
4.2 Chẩ̉n đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít:
34
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chó dương tính với Parvovirus 35
Hình 4.1 Kết quả chẩ̉n đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít 35Bảng 4.2 Tỷ lệ chó dương tính với Parvovirus theo nhóm giống, giới tính
và độ tuổi 35
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó dương tính với Parvovirus theo tình trạng tiêm phòng:
Trang 8Bảng 4.4 Các triệu chứng lâm sàng và tần suất xuất hiện ở chó dương tínhvới bệnh do Parvovirus: 37
Hình 4.2 Phân chó bệnh do Parvovirus có nhiều máu tươi
38
4.3 Hiêụ qua điêu tri: 38
Bảng 4.5 Tình hình điều trị bệnh do Parvovirus của chó tại phòng khám 38
Bảng 4.6 Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh do Parvovirus: 39
Bảng 4.7 Thời gian điều trị bệnh do Parvovirus: 40
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢ̉NG
BẢ̉NG TRANG
Bả̉ng 4.1. Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa 22
Bả̉ng 4.2. Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa theo giống – loài, giới tính và
độ tuổi 23
Bả̉ng 4.3. Tỷ lệ chó bị bệnh do Parvovirus 23
Bả̉ng 4.4. Tỷ lệ chó bị bệnh do Parvovirus theo giống – loài, giới tính và
độ tuổi 25
Bả̉ng 4.5. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh do Parvovirus 26
Bả̉ng 4.6. Thời gian điều trị bệnh do Parvovirus 27
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1. Sơ đồ sinh học của bệnh do Parvovirus trên chó 12
Hình 2.2. Phân chó bệnh do Parvovirus có nhiều máu tươi 14
Hình 3.1. Bộ test kít bệnh do Parvovirus trên chó 20
Hình 4.1. Kết quả chẩ̉n đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít 24
Hình 4.2. Tình hình điều trị bệnh do Parvovirus của chó tại phòng khám.25
Trang 11Chương 1 MỞ ĐẦU
1 Đăṭvấn đê:
- Ngay nay, sô lương cho nuôi đa tăng lên đang kê, ngoai nhưng giôngcho phô biên như cho co, cho Phu Quôc, cho Bắc Kinh, cho Nhâṭthi cac giông chongoai nhâp ̣ như Husky, Alaska, Bulldog, Chihuahua,… cung đươc nuôi phô biên ơnươc ta Trong qua trinh nuôi dương, cho thương mắc phai nhiêu loai bênḥ như bênḥđương tiêu hoa, bênḥ ngoai da, bênḥ đương hô hâp, bênḥ ki sinh trung, bênḥ đươngsinh duc,…, không nhưng nguy hiêm cho cho ma con nguy hiêm cho con ngươi.Trong đo, bênḥ vê đương tiêu hoa chiêm phô biên nhât Vi thê, viêc ̣ chẩn đoan vađiêu tri bênḥ trên cho trơ thanh môṭnhu câu lơn ở Việt Nam
Theo một số thống kê, ty lê ̣mắc bênḥ trên đương tiêu hoa cua cho đã lênđến trên 60% Đặc trưng thương găp ̣ của bệnh là đi ngoài và ói Nguyên nhângây bênḥ đương tiêu hoa rât đa dang bao gôm: do vi khuẩn, virus, ki sinh trung,trung đôc,̣… Do vâỵ viêc ̣ thu thâp ̣ triêụ chưng lâm sang đê co hương điêu trithich hơp va kip thơi la môṭvân đê cân thiêt Vi vây,̣ đê điêu tri bênḥ hiêụ qua,vâṭnuôi khoi bênḥ nhanh, mau hôi phuc sưc khoe, chi phi điêu tri thâp thi côngtac chẩn đoan bênḥ la vô cung quan trong, giup ngươi điêu tri xac đinh đươcnguyên nhân gây bênh,̣ đanh gia mưc đô ̣bênḥ từ đo đưa ra phac đô ̣điêu tri thichhơp cho vâṭnuôi bênḥ Trươc tinh hinh đo, nhiêu phong mach thu y, trung tâmchẩn đoan va điêu tri bênḥ cho thu ra đơi vơi nhưng kỹ thuâṭva trang thiêt bihiêṇ đai Trên tinh thân hoc hoi va đuc kêt nhưng kinh nghiêṃ vê chẩn đoan vađiêu tri bênḥ trên cho, đươc sư đông y cua khoa Chăn Nuôi thu Y, Trương ĐaiHoc Nông Lâm TP Hô Chi Minh, dươi sư hương dân cua GV.Bùi Ngọc Thúy
Linh, chung tôi tiên hanh đê tai “Khao sat bênḥ do Parvovirus ơ cho và hiệu quả
điều trị” tai Phong kham Thu Y Love Pet Care, Quận 9, Thành Phố Hồ ChíMinh
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đo cac nganhtrong linh vưc nông nghiêp,̣ chăn nuôi va thuy san chiêm ty lê ̣cao trong cơ câukinh tê cua ca nươc Cùng với sự phát triển chung của ngành chăn nuôi thi chănnuôi chó, mèo ngày càng được quan tâm và phát triển Viêc ̣nuôi cho, meo đa cotừ rât lâu vơi muc đich làm cảnh, giữ nhà, trông nom gia súc, đi săn va đươcxem như la ngươi ban thân thiêt cua con ngươi Hiêṇ nay, vơi đăc ̣ tinh nhanhnhẹn, khôn ngoan va trung thanh, cho đa đươc huân luyêṇ đê phuc vu cho anninh quôc phong va biêu diên nghê ̣thuât,̣…
2 Mục đích tiểu luận:
Khảo sát bênḥ do Parvovirus ơ cho đê đưa ra những khuyến cáo giúp
chẩn đoan va phòng trị bệnh co hiêụ qua
Trang 121 Yêu cầu tiểu luận
Khao sat ty lê ̣chó bị bệnh Parvovirus trên chó.
Chẩ̉n đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít theo nhóm giông, đô ̣
tuôi và giơi tinh
Khao sat ty lê ̣cac trương hơp nghi bênḥ Parvovirus ở cho theo nhóm
giông, đô ̣tuôi và giơi tinh
Khảo sát hiêụ qua điêu tri và ti lê ̣khoi bênḥ tại phòng khám
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
1 Một số́ chỉ tiêu sinh lý của chó: Thân nhiệt
- Chó trưởng thành: 37,50C – 390C
- Chó non thân nhiệt không ổn định: 36,10C – 37,80C
Tầ̀n số́ hô hấ́p
Tần số hô hấp được đo bằng số lần thở trong một phút, chó khỏe thở thể ngực - Chó trưởng thành: 10 – 40 lần/ phút
Tuổi thành thục được xác định bởi lần lên giống đầu tiên, tùy theo giống
mà chó có tuổi thành thục không giống nhau Ngoài ra tuổi thành thục còn thayđổi theo mức dinh dưỡng, yếu tố di truyền, khí hậu và nhiều yếu tố khác (TrầnThị Dân, 2003)
- Chó đực : 7 -10 tháng
- Chó cái 9 -10 tháng
Chu kỳ lên giố́ng và thời gian mang thai
- Tùy theo tuổi, giống, chế độ dinh dưỡng mà chó có chu kỳ lên giống khác nhau
- Chó cái trung bình mỗi năm lên giống 2 lần, khoảng cách giữa 2 lần là 6 tháng.
- Thời gian động dục trung bình 12 – 21 ngày, thời điểm phối giống tốt nhất là ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ̀ khi có dấu hiệu đầu tiên
13
Trang 14- Thời gian mang thai khoảng 58 – 63 ngày, đôi khi có hiện tượng mang thaigiả - Tuổi cai sữa thường vào lúc chó được 8 -9 tuần tuổi
Vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó Chỉ tiêu
300 – 1300 7–29 7,8 – 12,6
100 – 400 0,3 – 1,2
90 – 140 5,1 – 10,4 0–0,8 2,3 – 3,8 4,8 – 7,2
2,5 – 6,8 mg/dl
2,5 – 4,5 g/dl 5,2 – 8,2 g/dl
2 Cấu tao hê ̣tiêu hoa của cho:
Hệ tiêu hóa của chó được bắ́t đầu từ̀ Khoang miệng (răng, lươi, tuyênnươc bot) → Yêt hâu → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Hậumôn (Hình 2.1)
Hình 2.1 Cấu tạo hệ tiêu hóa của chó (Nguồn: yasminroohi.com)
2.2.1 Khoang miệng:
Trang 15Khoang miệng là khoang đầu tiên của ống tiêu hóa để tiếp nhận thức ăn.Phía trước là môi, hai bên có má, phía trên là vòm khẩ̉u cái, trong miệng có lưỡi
và răng Theo Nguyễn Bá Tiếp (2006), môi của chó có nhiều lông xúc giác, rãnhnhân trung sâu, hai bên mép gấp nếp sâu vào trong do đó miệng rộng; trên mátập trung các tế bào sắ́c tố đen; vòm khẩ̉u cái hẹ ̣p và dài, trên bề mặt có các đám
tế bào sắ́c tố đen
Răng do niêm mạc biệt hóa tạo thành, gồm hàm răng trên và hàm răngdưới, răng dùng để cắ́n, cắ́n nhỏ và nghiền nát thức ăn Tùy theo vị trí, chứcnăng mà răng được chia làm 3 loại: răng cửa, răng nanh và răng hàm Răng chórất phát triển, răng nanh nhọn, sắ́c, khỏe, mặt bàn nhai hình răng cưa nghiềnthức ăn rất khỏe (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
Lưỡi được cấu tạo bởi niêm mạc, cơ, mạch máu và thần kinh Lưỡi có 3mặt, 1 đáy, 1 đỉnh: mặt trên cong lồi theo suốt chiều dài của lưỡi tương ứng vớivòm khẩ̉u cái, 2 mặt bên trơn, nhẵn; đáy lưỡi cùng với màng khẩ̉u cái giới hạntrước của yết hầu; đỉnh lưỡi hình tháp, có thể vận động được Lưỡi chó dẹ ̣p,mỏng, mặt lưỡi có rãnh sâu chạy từ̀ trước ra sau, gai chỉ mềm, gốc lưỡi có cácgai sợi hướng vào phía trong, phía trước gai sợi có 2 – 3 gai hình đài, 2 gai hình
lá không rõ (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
Tuyến nước bọt gồm 3 đôi tuyến lớn: đôi tuyến dưới tai, đồi tuyến dướilưỡi và đôi tuyến dưới hàm đều được cấu tạo từ̀ các túi tuyến gồm các nhánh tạothành các chùm tuyến Nước bọt là dịch trong, không mùi, không vị, chứa chấtnhờn mucin, enzyme phân giải tinh bột, lysozyme diệt khuẩ̉n Nước bọt đóngvai trò quan trọng trong việc nhai, nuốt thức ăn và góp phần tiêu hóa thức ăn ở
dạ dày; diệt khuẩ̉n do có chứa lysozyme có khả năng hòa tan màng các vi khuẩ̉n;
sự bốc hơi nước từ̀ nước bọt góp phần điều nhiệt (tỏa nhiệt); khi có chất bẩ̉n,chất độc, vật đắ́ng, sỏi, sạn,… vào miệng thì nước bọt loãng tiết ra nhiều để tẩ̉yrửa và tránh làm tổn thương niêm mạc miệng (Nguyễn Bá Tiếp, 2006) Ở̉ chó,tuyến dưới tai là tuyến lớn hình tam giác đáy ở trên, đỉnh ở dưới, màu vàng nhạt,tiết nước bọt loãng, không nhầy vì chứa nhiều protein và enzyme; nước bọttuyến mang tai xuống miệng theo ống Stenon Tuyến dưới hàm nhỏ hơn tuyếndưới tai, hơi tròn, màu vàng tươi, có cấu tạo là các chùm tuyến, tế bào nướcchiếm đa số các nang tuyến, nước bọt tuyến dưới hàm xuống miệng theo ốngWarton, nước bọt có nhiều chất nhầy muxin, không có enzyme Tuyến dưới lưỡi
là tuyến mỏng, dẹ ̣p từ̀ sau ra trước nằm dưới lưỡi gồm hai thùy xếp chồng lênnhau và nối với nhau qua một eo hẹ ̣p, nước bọt tuyến dưới lưỡi xuống miệngtheo ống Rivius, có nhiều chất nhầy muxin, không có enzyme (Nguyễn Bá Tiếp,2006)
Yết hầ̀u:
Yết hầu là xoang ngắ́n nối tiếp sau khoang miệng, phần hầu thông với khoang mũi ở phía trên, với thanh quản, khí quản và thực quản ở phía dưới Chức năng của yết
Trang 16hầu là dẫn thức ăn vào thực quản và đưa không khí vào khí quản (Hoàng Toàn Thắ́ng
và Cao Văn, 2006).
Thực quả̉n:
Thực quản là ống dài bắ́t đầu bằng một lỗ thông với yết hầu, sau đó nở rộng ra tạo thành phình thực quản (hình phễu), tiếp đó là thực quản chính thức nối với dạ dày Cấu tạo của thực quản gồm lớp niêm mạc, lớp cơ, lớp màng, mạch máu và thần kinh Chức năng của thực quản là chuyển thức ăn từ̀ miệng vào dạ dày (Nguyễn Bá Tiếp, 2006).
Dạ dày:
Dạ dày là một cơ quan hình túi rỗng nằm ở sau cơ hoành và gan, là nơi chứa thức ăn và diễn ra quá trình tiêu hóa quan trọng (Nguyễn Bá Tiếp, 2006).
Chó có dạ dày đơn có tuyến, nằm lệch sang trái xoang bụng, từ̀ sụn sườn số 12,
13 đến mỏm kiếm xương ức, phía trước giáp gan, chéo từ̀ trên xuống dưới và được cố định nhờ hệ thống dây chằng Dạ dày có 2 đường cong: đường cong bé và đường cong lớn, có 2 lỗ thông: lỗ thượng vị thông với thực quản, lỗ hạ vị thông với tá tràng Thành
dạ dày có 4 lớp từ̀ ngoài vào trong là: lớp tương mạc, lớp cơ trơn (gồm cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo), lớp hạ niêm mạc và lớp niêm mạc Lớp niêm mạc có 3 loại tế bào: tế bào chủ tiết men, tế bào vách tiết HCl và tế bào phụ tiết niêm dịch (dịch nhầy) Dạ dày đơn chia làm 3 vùng: thượng vị chỉ có tế bào phụ, thân vị có đủ 3 loại tế bào và hạ vị
có tế bào chủ và tế bào vách (Nguyễn Bá Tiếp, 2006).
+ Ruột non chia làm 3 đoạn (Nguyễn Bá Tiếp, 2006):
Tá tràng từ̀ dưới thận phải về sau đến mặt dưới đốt hông 5 – 6, được cố định nhờ dây chằng nối gan vào dạ dày tá tràng Thành tá tràng có lỗ đổ vào ống dẫn tụy và ống dẫn mật.
- Không tràng có 6 – 8 gấp khúc nằm phía vùng bụng trái, tiếp theo tá tràng, được cố định nhờ hệ thống màng treo ruột (trên màng treo có hệ thống mạch quản, mạch bạch huyết và dây thần kinh) Thành không tràng dày, lớp cơ có cơ vòng ở trong, cơ dọc ở
Trang 17- Hồi tràng phía phải xoang bụng, từ̀ tá tràng đến đốt hông 1 – 2, ngắ́n, nối với manh tràng của ruột già qua phần nối có cấu tạo một vòng cơ trơn và van một chiều (van hồi – manh).
+ Ruột già bắ́t đầu từ̀ phần cuối của hồi tràng đến hậu môn, có đường kính lớn, được cố định trong xoang bụng nhờ màng treo ruột già Ruột già có cấu tạo gồm: ngoài cùng là lớp tương mạc, giữa là lớp cơ (lớp cơ dọc, lớp cơ vòng và phần giáp với trực tràng
là cơ vân) và trong cùng là lớp niêm mạc không có hệ thống lông nhung (Nguyễn Bá Tiếp, 2006).
+ Ruột già chia làm 3 đoạn (Nguyễn Bá Tiếp, 2006):
cơ vân gồm các cơ vòng chắ́c, khỏe tạo thành cơ thắ́t ngoài hoạt động theo ýmuốn (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
Qua trinh tiêu hoa ở cho:
Tiêu hoa ở miêng:̣
Tiêu hóa ở miệng gồm 3 giai đoạn: lấy thức ăn và nước uống, nhai và tẩ̉mthức ăn với nước bọt, nuốt và diễn ra với 2 quá trình là tiêu hóa cơ học do nhai
và tiêu hóa hóa học do các enzyme trong nước bọt (Hoàng Toàn Thắ́ng và CaoVăn, 2006)
Chó nhờ vào thị giác và khứu giác để tìm và phân biệt tính chất của thức
ăn, sau đó dùng lưỡi để lấy thức ăn vào miệng, rồi nhờ tác dụng tổng hợp củaxúc giác, vị giác, thị giác, khứu giác,… để giữ lại thức ăn thích hợp và nhả các
Trang 18chất không thích hợp ra Chó dựa vào vận động lên xuống mạnh của hàm dưới
để ép nát thức ăn giữa 2 hàm, dùng răng nanh để cắ́n xé và răng hàm để nghiềnnát thức ăn Thức ăn được nghiền nát sơ bộ rồi tẩ̉m đều nước bọt để vận chuyểnxuống dạ dày dễ dàng (Hoàng Toàn Thắ́ng và Cao Văn, 2006)
Tiêu hoa ở dạ dày:
Tiêu hóa ở dạ dày là giai đoạn tiêu hóa quan trọng, tại đây thức ăn chịutác động cơ học (nghiền, nhào trộn thức ăn) do sự co bóp, vận động của dạ dày
và tác động hóa học do dịch vị của tuyến dạ dày tiết ra (Hoàng Toàn Thắ́ng vàCao Văn, 2006) Dịch vị của chó có pH là 1,5 – 2,0, gồm 99,5% là nước và 0,5%
là vật chất khô Vật chất khô trong dịch vị gồm chất vô cơ (các muối clorua,sunphat, photphat của Na, K, Ca, Mg và HCl) và chất hữu cơ (protein gồmenzyme và mucoprotein tạo chất nhầy mucin; một ít axit lactic, creatinin ATP,urê, axit uric, axit amin)
Tiêu hóa protein: pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành pepsin hoạtđộng, thủy phân các protit của thức ăn thành polypeptit Catepsin thủy phânprotein và một số peptit thành axit amin, catepsin hoạt động mạnh ở động vật búsữa khi mà lượng HCl chưa nhiều, động vật trưởng thành hầu như catepsinkhông hoạt động Dưới tác dụng của Chymosin, protein trong sữa là caseinogenbiến đổi thành casein, sau đó casein kết tủa với ion Ca2+ tạo thành caseinat canxi
có thể lưu lại lâu trong dạ dày tạo điều kiện cho pepsin tác động (Hoàng ToànThắ́ng và Cao Văn, 2006)
Tiêu hóa gluxit: trong dịch vị không có amylase nhưng amylase trongnước bọt khi vào dạ dày vẫn có tác dụng trong các lớp thức ăn còn chưa bị thấmaxit của dịch vị nên tiêu hóa gluxit ở dạ dày còn yếu (Nguyễn Xuân Tịnh vàcộng sự, 1996)
Tiêu hóa lipit: tuy dịch vị có chứa enzyme lipase nhưng trong dạ dàykhông có muối mật hoạt hóa và do độ acid cao của dịch dạ dày nên lipase hầunhư không hoạt động (Hoàng Toàn Thắ́ng và Cao Văn, 2006)
Tiêu hóa ở̉ ruột non:
Thức ăn sau khi tiêu hóa ở dạ dày sẽ lần lượt xuống ruột non Ở̉ ruột nonthức ăn chịu tác động của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật sẽ được phân giải đếnsản phẩ̉m cuối cùng để phân giải được dễ dàng do đó tiêu hóa ở ruột non là phầntiêu hóa và hấp thu chiếm một vị trí vô cùng quan trọng (Hoàng Toàn Thắ́ng vàCao Văn, 2006)
- Dịch tụy gồm 90% là nước và 10% là vật chất khô Vật chất khô trongdịch vị gồm muối vô cơ (NaHCO3, NaCl, CaCl2, Na2HPO4 và NaH2PO4) và hợp chấthữu cơ (các enzyme phân giải protein, glucid, lipid)
- Dịch ruột do 2 loại tuyến ruột tiết ra: tuyến Brunner ở tá tràng tiết radịch nhầy và tuyến Lieberkun ở suốt dọc niêm mạc ruột non tiết ra nước và muối vô
cơ Thành phần của dịch ruột gồm 98% là nước và 2% là vật chất khô
Trang 19(chất vô cơ gồm các muối kiềm carbonate, phosphate, clorua; chất hữu cơ gồm nhầy mucin, các enzyme, mảnh vỡ tế bào).
- Dịch mật do gan tiết ra sau đó được dự trữ ở túi mật, khi cần túi mật cobóp và đưa dịch mật xuống tá tràng Như vậy, dịch mật có ở gan và túi mật Thànhphần của dịch mật ở gan gồm 98% là nước và 2% là vật chất khô, ở túi mật gồm 89%
là nước và 11% là vật chất khô Vật chất khô trong dịch mật gồm axit mật (axitcholic, axit desoxycholic, axit glycocholic, axit taurocholic.) và sắ́c tố mật (bilirubin
và biliverdin) Ngoài ra trong dịch mật còn có cholesterol, phosphatite, mỡ thuỷ phân
và tự do, sản phẩ̉m phân giải protein, các muối khoáng,
- Phân giải protein: trypsinogen nhờ enterokinase xúc tác biến thànhtrypsin hoạt động, phân giải protein thành polypeptit và một số axit amin.Chymotrypsinogen được trypsin hoạt hóa thành chymotrypsin, phân giải protein vàpolypeptit phân tử lớn thành axit amin và peptit Elastase phân giải protein dạngelastin thành axit amin và peptit Cacboxipolypeptidase tác dụng lên polypeptit vềphía nhóm cacboxyl tự do và tách axit amin ra khỏi phân tử Dipeptidase phân giảidipeptit thành 2 axit amin tự do Protaminase phân giải protamin thành axit amin vàpeptit Nuclease thủy phân axit nucleic thành các mononucleotit Erepsin thủy phânalbumose và pepton thành axit amin Aminopeptidase cắ́t mạch peptit về phía cónhóm amin tự do và phân giải thành axit amin Prolinase cắ́t mạch peptit để giảiphóng axit amin prolin (Hoàng Toàn Thắ́ng và Cao Văn, 2006)
- Phân giải bột đường: amylase phân giải tinh bột và glycogen thànhdextrin và đường mantose Maltase thủy phân maltose thành 2 phân tử glucose.Lactase thủy phân lactose thành glucose và galactose Saccharase thủy phânsaccharose thành glucose và fructose (Hoàng Toàn Thắ́ng và Cao Văn, 2006)
- Phân giải axit nucleic: nuclease, nucleotidase và nucleosidase phân giải axit nucleic thành pirimidim
- Phân giải lipid: lipase thủy phân mỡ thành glycerol và axit béo.Cholesterolesterase phân giải este của cholesterol và các sterol của thức ăn thành axidbéo và sterol Phospholipase phân giải phospholipid thành phosphate và diglycerid,
di glycerid sẽ tiếp tục được lipase phân giải thành glycerol và axid béo
- Dịch mật nhũ hóa mỡ, tạo điều kiện cho enzyme lipase tác động dễ dàng
và hiệu quả Mật làm tăng tác dụng của lipase, amylase và protease, giúp hấp thuvitamin hòa tan trong dầu, làm tăng nhu động ruột
Tiêu hoa ở ruôṭgia:
- Những chất còn lại chưa tiêu hóa hết ở ruột non sẽ được vận chuyểnxuống ruột già, quá trình tiêu hóa ở ruột già một phần do tác dụng của các enzyme ởruột non xuống, còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật Chất xơ và protein đượctiêu hóa, tạo ra các axit béo bay hơi và các axit amin sẽ được
19