Có một đặc điểm chung lớn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đó là ra đời từ phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân, vì nhân dân, vì Tổ quốc Việt Nam mà chiến đấu. Từ các đội tự vệ trong phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh, đến du kích Nam Kỳ, du kích Ba Tơ, du kích Bắc Sơn, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, các đội Cứu quốc quân… được sự chăm lo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, được sự giúp đỡ của nhân dân, đã phát triển thành các đơn vị chủ lực lớn mạnh sau này… Tất cả đều ra đời trong đấu tranh cách mạng của nhân dân và trưởng thành trong chiến tranh nhân dân. Đặc biệt, chiến đấu dưới lá cờ “Quân kỳ quyết thắng” quang vinh còn có một số đơn vị vũ trang ra đời trong phong trào cách mạng của Việt kiều ở nước ngoài đó là các đơn vị bộ đội hải ngoại từ Thái Lan, Lào và Campuchia về nước tham gia kháng chiến. Đây là một nét độc đáo trong lịch sử xây dựng và phát triển của quân đội ta.
Trang 2M C L C Ụ Ụ
1.B i c nh L ch s ố ả ị ử 4
2 Quá trình hình thành và ho t đ ng c a b đ i h iạ ộ ủ ộ ộ ảngo i ạ
5
2.1 Phong trào yêu nướ ủc c a Vi t ki u ệ ề 52.2.Các đ n v b đ i h i ngo i v nơ ị ộ ộ ả ạ ề ước ho t đ ng ạ ộ 82.2.1 Đ n v B đ i Đ c l p s 1 ơ ị ộ ộ ộ ậ ố 82.2.2 Đ n v B đ i Quang Trung ơ ị ộ ộ 102.2.3 Chi đ i Tr n Phú ộ ầ 122.2.4 Ti u đoàn H i ngo i C u Long II ể ả ạ ử 142.2.5 Đ n v Cao Miên Vi t ki u c u qu c quân ơ ị ệ ề ứ ố 163.K t lu n ế ậ 17Tài li u tham kh o ệ ả 21
Ph l c ụ ụ 22
Trang 3D N NH P Ẫ Ậ
Có m t đ c đi m chung l n nh t trong l ch s hình thành và phát tri nộ ặ ể ớ ấ ị ử ể
c a các l c lủ ự ượng vũ trang nhân dân Vi t Nam đó là ra đ i t phong trào cáchệ ờ ừ
m ng c a qu n chúng nhân dân, vì nhân dân, vì T qu c Vi t Nam mà chi nạ ủ ầ ổ ố ệ ế
đ u.ấ T các đ i t v trong phong trào Xô vi t Ngh - Tĩnh, đ n du kích Nam Kỳ,ừ ộ ự ệ ế ệ ế
du kích Ba T , du kích B c S n, đ i Vi t Nam tuyên truy n gi i phóng quân, cácơ ắ ơ ộ ệ ề ả
đ i C u qu c quân… độ ứ ố ượ ực s chăm lo c a Đ ng và Ch t ch H Chí Minh, đủ ả ủ ị ồ ược
s giúp đ c a nhân dân, đã phát tri n thành các đ n v ch l c l n m nh sauự ỡ ủ ể ơ ị ủ ự ớ ạnày… T t c đ u ra đ i trong đ u tranh cách m ng c a nhân dân và trấ ả ề ờ ấ ạ ủ ưởngthành trong chi n tranh nhân dân Đ c bi t, chi n đ u dế ặ ệ ế ấ ưới lá c “Quân kỳờquy t th ng” quang vinh còn có m t s đ n v vũ trang ra đ i trong phong tràoế ắ ộ ố ơ ị ờcách m ng c a Vi t ki u nạ ủ ệ ề ở ước ngoài - đó là các đ n v b đ i h i ngo i t Tháiơ ị ộ ộ ả ạ ừLan, Lào và Campuchia v nề ước tham gia kháng chi n Đây là m t nét đ c đáoế ộ ộtrong l ch s xây d ng và phát tri n c a quân đ i ta ị ử ự ể ủ ộ
Trang 41 B i c nh L ch s ố ả ị ử
Năm 1858, th c dân Pháp n súng t n công xâm lự ổ ấ ược Vi t Nam và t ngệ ừ
bước thi t l p b máy th ng tr , bi n Vi t Nam t m t qu c gia phong ki nế ậ ộ ố ị ế ệ ừ ộ ố ếthành thu c đ a n a phong ki n Trộ ị ử ế ước s xâm lự ược c a th c dân Pháp, cácủ ựphong trào yêu nướ ủc c a nhân dân ta ch ng th c dân Pháp di n ra liên t c và sôiố ự ễ ụ
n i nh ng đ u không mang l i k t qu Cách m ng Vi tổ ư ề ạ ế ả ạ ệ Nam d n chìm trongầ
cu c kh ng ho ng sâu s c v độ ủ ả ắ ề ường l i c u nố ứ ướ Sau h n 30 năm bôn ba nc ơ ướcngoài tìm đường c u dân t c, Nguy n Ái Qu c đã tr v nứ ộ ễ ố ở ề ước, thành l p nênậ
Đ ng C ng s n Vi t Nam vào năm 1930 T đây, dả ộ ả ệ ừ ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng,ạ ủ ảcách m ng Vi t Nam đã giành đạ ệ ược nh ng th ng l i c b n ữ ắ ợ ơ ả mà đ nh cao là Xôỉ
Vi t - Ngh Tĩnh, cao trào đ u tranh đòi dân sinh, dân ch (1936-1939) và caoế ệ ấ ủtrào gi i phóng dân t c d n t i Cách m ng Tháng Tám 1945ả ộ ẫ ớ ạ
Đ chu n b tr c ti p cho Cách m ng tháng Tám 1945, ngày 22/12/1944,ể ẩ ị ự ế ạtheo Ch th c a lãnh t H Chí Minh, Đ i Vi t Nam Tuyên truy n Gi i phóngỉ ị ủ ụ ồ ộ ệ ề ảquân - ti n thân c a Quân đ i nhân dân Vi t Nam - đề ủ ộ ệ ược thành l p t i khu r ngậ ạ ừ
Tr n H ng Đ o (châu Nguyên Bình, t nh Cao B ng) V a m i ra đ i, Đ i Vi tầ ư ạ ỉ ằ ừ ớ ờ ộ ệNam Tuyên truy n Gi i phóng quân đã giành th ng l i trong hai tr n đánh đ nề ả ắ ợ ậ ồPhai Kh t (ngày 25/12/1944) và Nà Ng n (ngày 26/12/1944), gây ti ng vangắ ầ ế
l n, m đ u cho nh ng trang s hào hùng c a quân đ i ta.ớ ở ầ ữ ử ủ ộ Tháng 5/1945, Vi tệNam Tuyên truy n Gi i phóng quân, C u qu c quân cùng các t ch c vũ trangề ả ứ ố ổ ứcách m ng khác h p nh t thành Vi t Nam Gi i phóng quân Tháng Tám nămạ ợ ấ ệ ả
1945, th i c xu t hi n, dờ ơ ấ ệ ướ ựi s lãnh đ o c a Trung ạ ủ ương Đ ng cùng tinh th nả ầđoàn k t c a c dân t c, quân dân Vi t Nam đã ti n hành cu c t ng kh i nghĩaế ủ ả ộ ệ ế ộ ổ ở
“long tr i, l đ t” giành chính quy n trên ph m vi toàn qu c, ờ ở ấ ề ạ ố ch m d t s th ngấ ứ ự ố
tr c a th c dân Pháp và phát xít Nh t xâm lị ủ ự ậ ược, xóa b ch đ th c dân, phongỏ ế ộ ự
ki n, ế l p nên nậ ước Vi t Nam Dân ch C ng hòa, m ra k nguyên m i đ c l p,ệ ủ ộ ở ỷ ớ ộ ậ
t do cho dân t c ự ộ
Trang 5Nh ng không lâu sau ngày tuyên b đ c l p y, th c dân Pháp tr l i xâmư ố ộ ậ ấ ự ở ạ
lược nước ta V i chính sách b o th ph n đ ng, th c dân Pháp huy đ ng l cớ ả ủ ả ộ ự ộ ự
lượng và vũ khí trang b cùng phị ương ti n chi n tranh hi n đ i nh m m c tiêuệ ế ệ ạ ằ ụnhanh chóng phát huy s c m nh, đè b p m i s kháng c c a cách m ng Vi tứ ạ ẹ ọ ự ự ủ ạ ệNam, tiêu di t quân đ i nệ ộ ước Vi t Nam Dân ch C ng hòa non tr , nhanh chóngệ ủ ộ ẻ
k t thúc chi n tranh, ế ế thi t l p l i n n cai tr thu c đ a hà kh c, tàn b o trế ậ ạ ề ị ộ ị ắ ạ ướcđây Được s giúp đ c a quân đ i Anh, ngày 23/9/1945, th c dân Pháp ti nự ỡ ủ ộ ự ếcông Sài Gòn m đ u cu c chi n tranh xâm lở ầ ộ ế ược nước ta l n th hai Ti p đó, tầ ứ ế ừtháng 10/1945 - 01/1946, quân Pháp ti p t c đánh chi m nhi u đ a bàn quanế ụ ế ề ị
tr ng Nam B và Nam Trung B , t ng bọ ở ộ ộ ừ ước thi t l p h th ng kìm k p t i cế ậ ệ ố ẹ ạ ơ
s ở
Trước âm m u, hành đ ng xâm lư ộ ược c a k thù, nhân dân Vi t Namủ ẻ ệkhông có con đường nào khác là cùng nhau đoàn k t, c m súng chi n đ u đế ầ ế ấ ể
b o v đ c l p, t do ả ệ ộ ậ ự Trước v n m nh đ t nậ ệ ấ ước lâm nguy, ki u bào Vi t Namề ệ
đã có nhi u ho t đ ng sôi n i, tích c c và thi t th c ng h , chi vi n cho cu cề ạ ộ ổ ự ế ự ủ ộ ệ ộchi n đ u trong nế ấ ở ướ Đ c bi t, các đ n v b đ i h i ngo i t Thái Lan, Làoc ặ ệ ơ ị ộ ộ ả ạ ừ
và Campuchia - mang theo m i tình qu c t cao c - v T qu c tham gia khángố ố ế ả ề ổ ốchi n ế
2 Quá trình hình thành và ho t đ ng c a b đ i h i ngo i ạ ộ ủ ộ ộ ả ạ
2.1 Phong trào yêu n ướ ủ c c a Vi t ki u ệ ề
Do hoàn c nh l ch s đ c bi t, trong c ng đ ng ngả ị ử ặ ệ ộ ồ ười Vi t Nam sinh s ngệ ố
n c ngoài, Vi t ki u Thái Lan, Campuchia và Lào đã s m có t ch c phong
trào yêu nước Nh ng ho t đ ng c a phong trào đã có nh hữ ạ ộ ủ ả ưởng tr c ti p đ nự ế ế
cu c kháng chi n ch ng Pháp c a dân t c ta, nh t là trên m t tr n qu c t -ộ ế ố ủ ộ ấ ặ ậ ố ếngo i giao.ạ
Trước Cách m ng tháng 8, T ng h i Vi t ki u Lào - Thái đã t p h pạ ổ ộ ệ ề ậ ợ
nh ng thanh niên u tú thành l c lữ ư ự ượng vũ trang c a Vi t ki u l y tên là “Vi tủ ệ ề ấ ệNam đ c l p quán” t i chi n khu Sakon – Nakhon vào ngày 28/3/1945 Khiộ ậ ạ ếchi n khu m i thành l p đế ớ ậ ược đ t dặ ướ ựi s lãnh đ o c a Nguy n H u Bình và cóạ ủ ễ ữ
Trang 620 – 30 thanh niên làm nhi m v s n xu t vũ khí, h tr cho cách m ng Vi tệ ụ ả ấ ỗ ợ ạ ệNam1.Khi nước Vi t Nam Dân ch C ng hòa m i ra đ i ch a đệ ủ ộ ớ ờ ư ược các nước kháccông nh n và b cô l p thì t i Bangkok, Thái Lan m t c quan đ i di n c a Chínhậ ị ậ ạ ộ ơ ạ ệ ủ
ph Vi t Nam đã đủ ệ ược thành l p vào tháng 8/1946, g i là Phái viên quán, tr sậ ọ ụ ở
t i s 222 đạ ố ường Sathon T ngày 14/4/1947, c quan này chính th c đi vàoừ ơ ứ
ho t đ ng do Nguy n Đ c Quỳ ph trách Đ ng th i, m t phòng Thông tin Vi tạ ộ ễ ứ ụ ồ ờ ộ ệNam (Vi t Nam Thông t n xã) cũng đệ ấ ược thành l p do Lê Hy đ ng đ u Trungậ ứ ầ
ng và Chính ph c Tr n Văn Giàu, D ng Quang Đông (t Nam B sang
Bangkok) thành l p Ban s u t m vũ khí cùng v i T ng y Vi t ki u c u qu c, doậ ư ầ ớ ổ ủ ệ ề ứ ốBan cán s Đ ng b Vi t ki u lãnh đ o.ự ả ộ ệ ề ạ 2
Th đô Bangkok th i kỳ này tr thành đ a bàn lý tủ ờ ở ị ưởng cho các ho t đ ngạ ộ
đ i ngo i và tuyên truy n qu c t c a chính ph Vi t Nam Dân ch C ng hòa.ố ạ ề ố ế ủ ủ ệ ủ ộThông qua phòng Thông tin Vi t Nam mà Liên Xô và Vi t Nam đã liên l c đệ ệ ạ ược
v i nhau M t nhà ngo i giao Liên Xô làm vi c trong Phái đoàn đ c bi t c a Liênớ ộ ạ ệ ặ ệ ủ
Xô t i Bangkok lúc đó đã vi t: “C quan thông tin c a Vi t Nam Dân ch C ngạ ế ơ ủ ệ ủ ộhòa Bangkok là c quan đ i tho i duy nh t c a nở ơ ố ạ ấ ủ ước Vi t Nam Dân ch C ngệ ủ ộhòa n m g n lãnh th Vi t Nam, nó có th gi liên l c các vùng gi i phóng trongằ ầ ổ ệ ể ữ ạ ả
nước, nh n thông tin t đó, r i ph bi n Thái Lan đ g i sang Pháp, n i cóậ ừ ồ ổ ế ở ể ử ơnhi u ngề ười Vi t Nam yêu nệ ước sinh s ng”.ố 3
Trong giai đo n đ u c a cu c kháng chi n ch ng Pháp c a Vi t Nam, ạ ầ ủ ộ ế ố ủ ệ ởThái Lan, chính ph dân t c ti n b do Pridi Phnomdongủ ộ ế ộ đ ng đ u Theo chứ ầ ỉ
đ o c a Trung ạ ủ ương, đ ng chí Ph m Văn Xô giao 25kg vàng - quyên góp đồ ạ ượ ừc tnhân dân sau Tu n l vàng c u nầ ễ ứ ước - cho đ ng chí Dồ ương Quang Đông lên
đường sang Thái Lan v i 3 nhi m v :ớ ệ ụ
1 D a vào Vi t ki u, v n đ ng nhân dân và Chính ph Thái Lan ng hự ệ ề ậ ộ ủ ủ ộ
cu c kháng chi n gi i phóng dân t c c a ta; ộ ế ả ộ ủ
1 Cristopher E Goscha (1999), Thailand and the Southeast Asia Networks of the Vietnamese Revolution, 1885 – 1954, Cuzon Press, p146-147.
2 Tr n Huy L u (2004), ầ ư Vi t ki u Lào - Thái v i quê h ệ ề ớ ươ , nxb Chính tr Qu c gia Hà N i, trang ng ị ố ộ 139.
3 Phan Ng c Liên (Ch biên) (1994), ọ ủ H Chí Minh - Nh ng ho t đ ng qu c t ồ ữ ạ ộ ố ế, nxb Quân đ i ộ Nhân dân, Hà N i, trang 209 ộ
Trang 72 M đở ường bi n r i sau đó m để ồ ở ường b t Thái Lan t i Nam B ngangộ ừ ớ ộqua Campuchia đ đ a vũ khí v ; ể ư ề
3 M m t tr n th hai đánh Pháp trên đ t b n.ở ặ ậ ứ ấ ạ
Sang Thái Lan, Dương Quang Đông g p Tr n Văn Giàu Hai ngặ ầ ườ ọi h p bàn
và phân công nhi m v Vì là b n h c chung t i Pháp, Tr n Văn Giàu lo vi c ti pệ ụ ạ ọ ạ ầ ệ ếxúc v i Th tớ ủ ướng Pridi Phanomyon, tranh th s ng h c a chính quy n Tháiủ ự ủ ộ ủ ềLan Dương Quang Đông lo th c hi n nh ng nhi m v c a X y Nam B giaoự ệ ữ ệ ụ ủ ứ ủ ộphó Hai nhóm g p nhau, h p l c cùng v n đ ng Vi t ki u ng h Nam Bặ ợ ự ậ ộ ệ ề ủ ộ ộkháng chi n Th tế ủ ướng Thái Lan Pridi Phanomyon v n có c m tình v i nhânố ả ớdân Vi t Nam và đ c bi t ng h cu c kháng chi n c a nhân dân ta Chính vìệ ặ ệ ủ ộ ộ ế ủ
th , khi ti p xúc v i Tr n Văn Giàu, ngế ế ớ ầ ườ ại b n h c th i sinh viên bên Pháp, Pridiọ ờPhanomyon đã h t lòng ng h và t o m i đi u ki n nh cho phép l p m t sế ủ ộ ạ ọ ề ệ ư ậ ộ ố
c s hu n luy n quân s và s n xu t, s a ch a vũ khí đ h tr cho cu cơ ở ấ ệ ự ả ấ ử ữ ể ỗ ợ ộkháng chi n Nam B Đ c bi t Th tế ở ộ ặ ệ ủ ướng Thái Lan Pridi Phanomyon t ng l cặ ự
lượng kháng chi n Vi t Nam 50 t n súng đ n và hóa ch t.ế ệ ấ ạ ấ
Bên c nh đó, Vi t ki u sinh s ng Thakek, ạ ệ ề ố ở Vientiane, Savanakhet (Lào)cũng đã thành l p “ y ban ng h Nam b ”, quyên góp ti n mua s m vũ khí g iậ Ủ ủ ộ ộ ề ắ ửtheo các đoàn quân tình nguy n mang v nệ ề ước Sau đó, đ tránh đòn ti n công ácể ế
li t c a Pháp, tranh th s ng h c a Chính ph Thái Lan, t cu i thángệ ủ ủ ự ủ ộ ủ ủ ừ ố4/1946, h n 4 v n Vi t ki u Lào, l n lơ ạ ệ ề ở ầ ượ ảt t n c sang các t nh d c sôngư ỉ ọMekong -Thái Lan, hình thành c ng đ ng ngộ ồ ười Vi t l n nh t t i đông b c Tháiệ ớ ấ ạ ắLan.V n có truy n th ng yêu nố ề ố ước đ i b ph n Vi t ki u đã hi sinh nhà c a,ạ ộ ậ ệ ề ử
ru ng vộ ườn, nhi u tài s n l n, đ t thái đ b t h p tác, về ả ớ ể ỏ ộ ấ ợ ườn ko nhà tr ng, tìmốcon đường kháng chi n c u nế ứ ước phù h p, chu n b m i đi u ki n đ tr l iợ ẩ ị ọ ề ệ ể ở ạ
ho t đ ng Lào khi thu n l i.ạ ộ ở ậ ợ
Trong đ u năm 1946, đ đáp ng nhi m v m i c a cách m ng và dânầ ể ứ ệ ụ ớ ủ ạ
t c, các t ch c Vi t ki u đã h p nh t thành T ng h i Vi t ki u T ng h i Vi tộ ổ ứ ệ ề ợ ấ ổ ộ ệ ề ổ ộ ệ
ki u thành l p nên các chi n khu d c theo vùng r ng núi đông b c Thái Lan vàề ậ ế ọ ừ ắbiên gi i Thái Lan - Campuchia ớ Ngoài vi c ng h v t ch t, ki u bào Vi t Nam ệ ủ ộ ậ ấ ề ệ ở
Trang 8Thái Lan, Lào và Campuchia còn thành l p các đ n v vũ trang v i trang b kháậ ơ ị ớ ịnhi u và t t v nề ố ề ước tr c ti p tham gia chi n đ u cùng quân và dân các đ aự ế ế ấ ị
phương chi n trở ế ường Nam b ộ B đ i Vi t ki u gi i phóng độ ộ ệ ề ả ược tri u t p l i,ệ ậ ạthanh niên trong c ng đ ng ngộ ồ ười Vi t kh p Thái Lan nô n c lên đệ ắ ứ ường v t pề ậtrung t i các chi n khu “T t c có 13 chi n khu v i 2000 cán b chi n sĩ, t ngạ ế ấ ả ế ớ ộ ế ủbình m i chi n khu có kho ng 70 – 150 ngỗ ế ả ười L n nh t là chi n khu Umkeớ ấ ếNoonghoi có đ n 420 ngế ười”.4
Sau 6 -7 tháng h c t p (hu n luy n quân s t i Thái Lan, cùng v i thanhọ ậ ấ ệ ự ạ ớniên mi n B c nô n c “Nam ti n”) t tháng 8/1946 đ n tháng 12/1946, b nề ắ ứ ế ừ ế ố
đ n v Vi t ki u đơ ị ệ ề ược thành l p: “B đ i Đ c l p s 1”, “B đ i Quang Trung”, “ậ ộ ộ ộ ậ ố ộ ộChi đ i Tr n Phú”, “Ti u đoàn h i ngo i C u Long II” l ng lẽ bí m t vộ ầ ể ả ạ ử ặ ậ ượt quaCampuchia, Lào băng r ng vừ ượt núi l n lầ ượt lên đường v mi n Nam chi n đ uề ề ế ấtheo ti ng g i thiêng liêng c a T Qu c ế ọ ủ ổ ố 5
2.2 Các đ n v b đ i h i ngo i v n ơ ị ộ ộ ả ạ ề ướ c ho t đ ng ạ ộ
2.2.1 Đ n v B đ i Đ c l p s 1 ơ ị ộ ộ ộ ậ ố
Ngày 10/8/1946, đ ng chí Tr n Văn Giàu nguyên Bí th X y kiêm chồ ầ ư ứ ủ ủ
t ch y ban hành chánh kháng chi n Nam b và là đ c phái viên B T l nhị Ủ ế ộ ặ ộ ư ệQuân đ i Nhân dân Vi t Nam thay m t B T l nh y ban kháng chi n Hànhộ ệ ặ ộ ư ệ Ủ ếchánh Nam b công b quy t đ nh thành l p B đ i Đ c l p s 1 t i chi n khu 4ộ ố ế ị ậ ộ ộ ộ ậ ố ạ ế
Tà Om, biên gi i t nh Battambang n c Xiêm (nay là Thái Lan) và l nh đ n v
chuy n v nể ề ước tham gia cu c kháng chi n Nam b ộ ế ộ Đ n v có 105 cán b chi nơ ị ộ ế
sỹ - đ i đa s là con em Vi t ki u ạ ố ệ ề ở Battambang, do đ ng chí Huỳnh Văn Vàngồ(t c là Dứ ương T n) làm ch huy trấ ỉ ưởng, đ ng chí Ngô Th t S n làm ch huy phó,ồ ấ ơ ỉ
4 Tr n Huy L u (2004), ầ ư Vi t ki u Lào - Thái v i quê h ệ ề ớ ươ , nxb Chính tr Qu c gia Hà N i, trang ng ị ố ộ 142.
5 Tr n Huy L u (2004), ầ ư Vi t ki u Lào - Thái v i quê h ệ ề ớ ươ , nxb Chính tr Qu c gia Hà N i, trang ng ị ố ộ 143.
Trang 9đ ng chí Đ ng Văn Duy t làm chính tr viên kiêm Bí th chi b ồ ặ ệ ị ư ộ6Cùng ngày, đ nơ
v xu t phát hị ấ ướng v T qu c ề ổ ố
D c đọ ường đi, m t b ph n độ ộ ậ ược chia ra t đ n v mang danh nghĩa bừ ơ ị ộ
đ i Issar k do Ngô Th t S n ch huy Vộ ắ ấ ơ ỉ ượt sông Mekong gi a mùa nữ ước lũ lêncao, nước ch y xi t, ghe ch đ n v l c nhau.ả ế ở ơ ị ạ T i ngày 20/9/1946, m t b ph nớ ộ ộ ậkho ng 20 ngả ười do Huỳnh Văn Vàng và Ngô Th t S n ch huy v đấ ơ ỉ ề ược đ n cănế
c Tân Biên, b ph n còn l i v vùng L c Ninh - H n Qu n nh ng không mócứ ộ ậ ạ ề ộ ớ ả ư
n i đố ược v i c s , b l và b quân Pháp t p kích nhi u l n, nên ph i vớ ơ ở ị ộ ị ậ ề ầ ả ượt sông
Bé v vùng b c Đ ng Xoài Ngày 13/10/1946, b ph n này m i b t đề ắ ồ ộ ậ ớ ắ ược liên l cạ
v i trinh sát Chi đ i 10 T i ngày 20/10/1946, hai b ph n m i g p nhau t i cănớ ộ ớ ộ ậ ớ ặ ạ
c Cây C y (xã Hòa H i, Châu Thành, Tây Ninh) và đ i tên thành b đ i h iứ ầ ộ ổ ộ ộ ảngo i s 1 Nam b khu 7.ạ ố ộ 7
Sau khi đ n v v nơ ị ề ước, Quân khu 7 đã rút Huỳnh Văn Vàng v Sài Gòn -ềGia Đ nh và ch đ nh Ngô Th t S n làm ch huy trị ỉ ị ấ ơ ỉ ưởng, b trí đ n v ho t đ ng ố ơ ị ạ ộ ởTây Ninh Theo đ ngh c a Ban lãnh đ o Tây Ninh, Quân khu 7 cho B đ i H iề ị ủ ạ ộ ộ ảngo i s 1 l p căn c đ ng chân t i Tây Ninh đ giúp và ph i h p v i Quân đ iạ ố ậ ứ ứ ạ ể ố ợ ớ ộTây Ninh đ b o v vùng biên gi i t Tây Ninh đ n khu Đông Thành và b o vể ả ệ ớ ừ ế ả ệ
n i đ a Tây Ninh Đ ng chí Dộ ị ồ ương Minh Châu, ch t ch U ban Hành chánh khángủ ị ỷchi n Tây Ninh, cùng các đ ng chí Thu n phó ch t ch U ban Hành chánh khángế ồ ầ ủ ị ỷchi n Tây Ninh và đ ng chí Ngô Th t S n đi kh o sát đ a bàn và th ng nh t ch nế ồ ấ ơ ả ị ố ấ ọkhu r ng Cây C y (nay thu c p L u Văn V ng, xã Hòa H i, huy n Châu Thành)ừ ầ ộ ấ ư ẳ ộ ệlàm căn c cho B đ i H i ngo i s 1 t tháng 10/1946 đ n đ u năm 1951 T iứ ộ ộ ả ạ ố ừ ế ầ ạđây, đ n v ti n hành các ho t đ ng qu y r i đ ch, di t t tr gian, b o v phongơ ị ế ạ ộ ấ ố ị ệ ề ừ ả ệtrào đ a phị ương, v n đ ng thanh niên tòng quân và kêu g i đ ng bào ng h v tậ ộ ọ ồ ủ ộ ậ
ch t cho kháng chi n M t b ph n c a đ n v đã ph i h p v i Chi đ i 11 ti nấ ế ộ ộ ậ ủ ơ ị ố ợ ớ ộ ế
6 Nguy n Phi Sang, “Căn c b đ i H i ngo i s 1”, ễ ứ ộ ộ ả ạ ố Tr ườ ng THCS B ng Bàng,Tây Ninh, ư đăng ngày 20/06/2013, lúc 20:23
https://thcs-bungbang-tayninh.violet.vn/entry/showprint/entry_id/9391883 [truy c p ngày ậ 10/03/2019, lúc 15:43]
7 Phan Sỹ Phúc, “B đ i H i ngo i c a quân đ i ta”, ộ ộ ả ạ ủ ộ Báo tin t c ứ , đăng ngày 20/12/2012, lúc
08:23.
https://baotintuc.vn/thoi-su/bo-doi-hai-ngoai-cua-quan-doi-ta-20121219184351373.htm [truy
c p ngày 10/03/2019, lúc 15:38] ậ
Trang 10hành các ho t đ ng công đ n, ch ng càn, b o v căn c , đ i phó v i l c lạ ộ ồ ố ả ệ ứ ố ớ ự ượngCao Đài ph n đ ng trên đ a bàn t nh.ả ộ ị ỉ
Đ u năm 1947, B đ i h i ngo i s 1 đầ ộ ộ ả ạ ố ược chuy n thành Trung đoàn 305.ể
Cu i tháng 10/1948, Quân khu 7 quy t đ nh thành l p B đ i Sivotha, do đ ngố ế ị ậ ộ ộ ồchí Ngô Th t S n làm ch huy trấ ơ ỉ ưởng, đ ng chí Tr n Văn Đ u làm ch huy phó vàồ ầ ẩ ỉ
đ ng chí Tr nh Xuân Đ c làm chính tr viên kiêm Bí th Qu n y Đông b cồ ị ứ ị ư ậ ủ ắCampuchia B đ i Sivotha g m các l c lộ ộ ồ ự ượng Khmer Issar k hi n có và tăngắ ệ
cường m t b ph n l n c a Trung đoàn 305 và m t đ i đ i c a Trung đoàn 311.ộ ộ ậ ớ ủ ộ ạ ộ ủĐây là đ n v quân tình nguy n Vi t Nam có nhi m v ho t đ ng trên đ a bànơ ị ệ ệ ệ ụ ạ ộ ịcác t nh đông b c Campuchia nh Svây Riêng, Preyveng, Congpong Chàm, Kratíe.ỉ ắ ư
B đ i Sivotha ra đ i thay th và k t c nhi m v c a b đ i h i ngo i sộ ộ ờ ế ế ụ ệ ụ ủ ộ ộ ả ạ ố
1 T đây, b đ i h i ngo i s 1 coi nh hoàn thành nhi m v l ch s và hòaừ ộ ộ ả ạ ố ư ệ ụ ị ử
nh p vào l c lậ ự ượng quân tình nguy n Vi t Nam mi n đông Campuchia Ngàyệ ệ ở ề2/9/1949, Pháp m cu c càn vào căn c , đ ng chí Ngô Th t S n đang h p v iở ộ ứ ồ ấ ơ ọ ớ
T nh y Tây Ninh t i căn c Khăn Xiêng Tà Éc thì Pháp đ quân nhi u m t (cỉ ủ ạ ứ ở ổ ề ặ ảtrên b và dộ ưới sông) đánh vào căn c Tà Nòn - Băng Dung Đ ng chí S n xinứ ồ ơphép v ch huy ch ng càn, đ ng chí cùng v i ngề ỉ ố ồ ớ ười th ký (ngư ười Campuchia)
và hai b o v vả ệ ượt sông v g n t i căn c , ch ng may đ ng chí l t vào vòng vâyề ầ ớ ứ ẳ ồ ọ
c a đ ch Chúng đ a đ ng chí đi nhi u nhà tù, tìm m i cách cám d , mua chu củ ị ư ồ ề ọ ỗ ộ
nh ng không đư ược, chúng lén th tiêu đ ng chí gi a cánh đ ng Đ c Hòa, t nhủ ồ ở ữ ồ ứ ỉLong An, cùng v i đ ng chí Huỳnh Bá Nhung nguyên Trớ ồ ưởng ty Y t Gia Đ nh Sauế ịkhi đ ng chí Ngô Th t S n b b t, tháng 9/1949 trên ch đ nh đ ng chí Huỳnhồ ấ ơ ị ắ ỉ ị ồVăn Vàng tr l i làm Ch huy trở ạ ỉ ưởng B đ i Sivotha khu Đông B c Campuchia.ộ ộ ắNăm 1951, th c hi n ch trự ệ ủ ương h p nh t khu Đông B c và Đông Nam thànhợ ấ ắ
mi n Đông Campuchia, các l c lề ự ượng c a B đ i Sivotha đủ ộ ộ ược ch n và đi uọ ề
đ ng đ s p x p b máy c a các t nh Kompongcham, Svay-Riêng, Pray-Veng vàộ ể ắ ế ộ ủ ỉ
b máy c quan mi n Đông thành nh ng đ n v m i c a tình nguy n quân Vi tộ ơ ề ữ ơ ị ớ ủ ệ ệNam mi n Đông Campuchia.ề 8 Đ n tháng 4/1951 vi c s p x p theo t ch c đãế ệ ắ ế ổ ứ
8 Nguy n Phi Sang, “Căn c b đ i H i ngo i s 1”, ễ ứ ộ ộ ả ạ ố Tr ườ ng THCS B ng Bàng,Tây Ninh, ư đăng ngày 20/06/2013, lúc 20:23
Trang 11đượ ổc n đ nh, B đ i Sivotha Đông B c Campuchia không còn n a đã hoàn thànhị ộ ộ ắ ữ
s m nh l ch s c a mình Đ n cu i năm 1954 t p k t ra mi n B c, các đ n vứ ệ ị ử ủ ế ố ậ ế ề ắ ơ ịtình nguy n quân Campuchia l i hòa h p v i các s đoàn c a Nam b ệ ở ạ ợ ớ ư ủ ộ
Su t 5 năm (cu i năm1946 đ n năm 1951) B đ i Sivotha đ u đ ng chânố ố ế ộ ộ ề ứ
r ng Cây C y, đây là đ a bàn do lãnh đ o t nh Tây Ninh giao cho B đ i H i
ngo i s 1 ph trách ho t đ ng xây d ng c s N i đây không ch là h u c c aạ ố ụ ạ ộ ự ơ ở ơ ỉ ậ ứ ủBan ch huy đ n v mà còn là n i h c t p, hu n luy n c a các đ i võ trang côngỉ ơ ị ơ ọ ậ ấ ệ ủ ộtác đ c l p Đ n v xây d ng độ ậ ơ ị ự ược nhi u căn c kháng chi n liên hoàn d c theoề ứ ế ọbiên gi i t o thành lá ch n an toàn phía sau l ng các căn c chi n lớ ạ ắ ư ứ ế ượ ủc c a TâyNinh và Trung ương C c mi n Nam, đã góp ph n công s c đáng k cho Tây Ninhụ ề ầ ứ ể
và mi n Đông Nam b trong su t cu c kháng chi n ch ng Pháp và còn nhề ộ ố ộ ế ố ả
hưởng r t tích c c trong cu c kháng chi n ch ng Mỹ sau này.ấ ự ộ ế ố
2.2.2 Đ n v B đ i Quang Trung ơ ị ộ ộ
B đ i h i ngo i s 3 (Quang Trung) độ ộ ả ạ ố ược thành l p vào tháng 11/1946,ậ
t i Batdambang t i chi n khu Phnum Tippaday Ph m Xuân Thu n là ch huyạ ạ ế ạ ậ ỉ
trưởng kiêm chính tr viên trị ưởng, Hoàng Xuân Bình là ph trách quân s , Võụ ựHoàng và Hoàng Ng c C làm chính tr viên phó.ọ ừ ị 9 Chi u 15/11/1946, đ n v làmề ơ ị
l xu t phát v T qu c ễ ấ ề ổ ố
Sau m t hành trình đ y khó khăn, gian kh , vộ ầ ổ ượ ừt r ng núi trong s truyựlùng c a quân Pháp, ngày 05/01/1946, đ n v t i b kênh Vĩnh T , v đ n Tủ ơ ị ớ ờ ế ề ế ổ
qu c trong s chào đón n ng nhi t c a nhân dân Khi v nố ự ồ ệ ủ ề ước, đ n v đóng quânơ ị
xã Vĩnh Hòa, qu n Tân Châu (Châu Đ c - An Giang) Sau đó, B T l nh Khu 9
Trang 12Chi đ i Tr n Phú (Chi đ i H i ngo i 4) độ ầ ộ ả ạ ược thành l p vào đ u thángậ ầ8/1946 t i Chi n khu Um Kè - Nong H i (Thái Lan) Lúc thành l p, chi đ i có h nạ ế ỏ ậ ộ ơ
400 ngườ mà nòng c t là liên quân Vi t - Lào đã t ng chi n đ u trên m t tr ni ố ệ ừ ế ấ ặ ậLào t đ u năm 1946.ừ ầ Ngày 10/12/1946, sau 4 tháng h c l p và lao đ ng, đ n vọ ậ ộ ơ ị
nh n l nh v Nam b chi n đ u Ngày 20/12/1946, toàn l c lậ ệ ề ộ ế ấ ự ượng hành quân
t Thát Phanon (Trung b Thái Lan) v t p k t khu r ng Mừ ộ ề ậ ế ở ừ ường Đ t (đôngệnam Thái Lan) T i khu r ng Mạ ừ ường Đ t vào chi u 26/12/1946, chi đ i Tr nệ ề ộ ầPhú làm l xu t phát, ban ch huy chi đ i g m: Nguy n Chánh - chi đ i trễ ấ ỉ ộ ồ ễ ộ ưởng,
Lê Qu c S n và Đ Huy R a - chi đ i phó, Tr n Văn Sáu - chính tr viên, Lê Quánố ả ỗ ừ ộ ầ ịTrung và Dương C T m; S n Ng c Thành - c v n Đ n v cũng đự ẩ ơ ọ ố ấ ơ ị ược tăng
cường thêm ba cán b là S n Ng c Minh - cán b cách m ng Campuchia, Tr nộ ơ ọ ộ ạ ầVăn Sáu, Lê Qu c Trung và b n chi n sỹ n a Chi đ i đố ố ế ữ ộ ượ ổc t ch c thành ba đ iứ ạ
đ i chi n đ u, m t phân đ i trinh sát, m t phân đ i v n t i.ộ ế ấ ộ ộ ộ ộ ậ ả 10 Vũ khí trang bị
c a đ n v ph n l n là các lo i súng liên thanh m i và khá nhi u đ n Quân ph củ ơ ị ầ ớ ạ ớ ề ạ ụ
th ng nh t dép da, ba lô, th t l ng, mũ s t Cán b chi n sỹ đ n v đ u ph iố ấ ắ ư ắ ộ ế ơ ị ề ảmang vác khá n ng Cu c hành quân c a Chi đ i v đ t nặ ộ ủ ộ ề ấ ước ch b ng đôi chân,ỉ ằvai mang n ng vặ ượt qua hàng trăm cây s đố ường trong đi u ki n đ ch luôn truyề ệ ị
đu i, đ a hình không thông th o… nên g p r t nhi u khó khăn Trên đổ ị ạ ặ ấ ề ường đi,Chi đ i ph i chi n đ u v i đ ch Roviêng, Kratíe.ộ ả ế ấ ớ ị ở
Ngày 27/2/1947, đ n v v đ n Tây Ninh Hai ngày sau đó, chi đ i diơ ị ề ế ộchuy n v căn c Trà Vông cùng đ n v B đ i đ c l p s 1 c a Ngô Th t S nể ề ứ ơ ị ộ ộ ộ ậ ố ủ ấ ơcũng v a t Thái Lan v V đ n T qu c, đ n v đã tham gia chi n đ u ngayừ ừ ề ề ế ổ ố ơ ị ế ấcùng quân và dân mi n Đông Nam b Đ u tiên là tr n đánh đ ch nh y dù ề ộ ầ ậ ị ả ở
Trang 13Đ u tháng 4/1947, Chi đ i v ho t đ ng h u ng n sông Ti n g m cácầ ộ ề ạ ộ ở ữ ạ ề ồhuy n Châu Thành, Lai Vung, L p Vò và th xã Sa Đéc, dệ ấ ị ướ ựi s ch đ o c a Khu 8.ỉ ạ ủLúc này, chi đ i độ ược Khu tăng cường thêm Đ i đ i Xung phong, nâng s đ n vạ ộ ố ơ ịthu c chi đ i lên b n đ i đ i ộ ộ ố ạ ộ Khi v t i Sa Đéc, Chi đ i Tr n Phú đề ớ ộ ầ ược đ i tên làổ
B đ i H i ngo i 4 Các chi n sĩ trong B đ i H i ngo i 4 v sau d n d n độ ộ ả ạ ế ộ ộ ả ạ ề ầ ầ ược
đi u đ ng đi các trung đoàn, tr thành cán b nòng c t c a nhi u đ n v Ph nề ộ ở ộ ố ủ ề ơ ị ầ
l n quân s đớ ố ược gi l i xây d ng nên Ti u đoàn 307 do Đ Huy R a làm chữ ạ ự ể ỗ ừ ỉhuy Trên chi n trế ường Sa Đéc, đ n v đã tham gia chi n đ u nhi u tr n l n nh ,ơ ị ế ấ ề ậ ớ ỏgiành nhi u th ng l i, góp ph n đ a phong trào chi n tranh đ a phề ắ ợ ầ ư ế ở ị ương pháttri n m nh ể ạ Tháng 5/1947, trong khí th thi đua l p công m ng sinh nh t l nế ậ ừ ậ ầ
th 57 c a Bác H (19/5/1947), Chi đ i bí m t ti p c n, b t ng n súng, đánhứ ủ ồ ộ ậ ế ậ ấ ờ ổcho đ ch tê li t ngay t đ u, làm chị ệ ừ ầ ủ đ a bàn Sa Đéc,ị đ y m nh vi c tr gian di tẩ ạ ệ ừ ệ
ác, được người dân đ ng tình ng h Ngày 19/5/1947, Chi đ i t n công vào khoồ ủ ộ ộ ấxăng c a đ ch H a l c, l u đ n t các mũi t n công c a ta n d n d p vào cácủ ị ỏ ự ự ạ ừ ấ ủ ổ ồ ậ
đ n C nh sát, bót canh c a đ ch kh pồ ả ủ ị ắ th xã Ch trong n a gi đ ng h , quân taị ỉ ử ờ ồ ồ
đã làm chủ thành ph , làm thi t h i h n 10.000 lít xăng c a đ ch, b t s ng 10ố ệ ạ ơ ủ ị ắ ốtên, thu 10 súng, giáo d c và và th tù binh t i ch hàng trăm tên Các đ i trụ ả ạ ỗ ộ ừgian t a đi kh p các đỏ ắ ường ph Đ i tuyên truy n chia nhau đi dán truy n đ n,ố ộ ề ề ơ
kh u hi u… Ti ng loa vang lên trong đêm loan tin chi n th ng, dõng d c đ c l iẩ ệ ế ế ắ ạ ọ ạ
l i kêu g i “Toàn qu c kháng chi n” c a Bác H Nh ng ho t đ ng c a “Chi đ iờ ọ ố ế ủ ồ ữ ạ ộ ủ ộ
h i ngo i” Sa Đéc và vùng ph c n đã góp ph n làm chuy n bi n tình hình c aả ạ ở ụ ậ ầ ể ế ủ
t nh Sa Đéc và trong khu v cỉ ự 11 Nh ng tr n có nh hữ ậ ả ưởng l n trong vùng nh :ớ ư
tr n đ t nh p th xã Sa Đéc đêm 18/5/1947; tr n R ch Chân Đùng huy n Chậ ộ ậ ị ậ ạ ệ ợ
M i; tr n ph c kích trên sông Cái T u Thớ ậ ụ ầ ượng, tr n ph c kích đoàn xe ch quânậ ụ ởPháp trên đường Sa Đéc đi Vĩnh Long tháng 12/1947 đã đ a quân đ i ta tư ộ ừ thế
ch u s o ép c a đ ch chuy n sang th bao vây đ n bót, t ng bị ự ủ ị ể ế ồ ừ ước ch đ ng t nủ ộ ấcông đ ch, xây d ng nhi u đ i vũ trang tuyên truy n ị ự ề ộ ề
11 Tr ươ ng Thanh Liêm, “V Sa Đéc nh Chi đ i Tr n Phú”, ề ớ ộ ầ Trian.vn, đăng ngày 11/01/2017, lúc
09:35.
http://trian.vn/tin-tuc/trang-vang-liet-si-3574/ve-sa-dec-nho-chi-doi-tran-phu-156443? CateID=3574&ArticleID=156443 [truy c p ngày 11/3/2019, lúc 11:05] ậ